* Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú vị.0.5đ * Đó là tình quê, tình yêu làng tro[r]
Trang 1Đề thi học sinh giỏi
Năm học : 2006-2007 Môn thi : Văn 8 Thời gian : 120’
Phần I : Trả lời câu hỏi và trắc nghiệm
Đoạn văn :
……….Nhưng lần này lại khác Trước mắt tôi trường Mĩ lí , trông vừa xinh xắn , vừa oai nghiêm như cái đình làng Hòa ấp Sân nó rộng , mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè dầy nắng lặng Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ
Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân , chỉ dam nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ Họ như con chim đứng bên bờ tổ , nhìn một quãng trời rộng muốn bay , nhưng còn ngập ngừng e sợ Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp , biết thầy để khỏi rụt rè trong cảnh lạ
Sau một hồi trống thúc vạng dội cả lòng tôi , mấy người học trò cũ đến sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp Cảm thấy mình chơ vơ là lúc này Vì chung quanh là những cậu
bé vụng về và lúng túng như tôi cả Các câu không đi, các cậu chỉ theo sức mạnh kéo dìu của các cậu tới trước Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa hai chân các cậu dềnh dàng mãi Hết co lên một chân , các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả ban tưởng tượng Chính lúc này đây toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong lớp
(Trích Ngữ Văn lớp 8 , tập 1)
1 Tìm và sắp xếp các từ láy trong đoạn văn vào 3 cột
Từ tượng hình
Từ tượng thanh
Từ chỉ tâm trạng và cảm xúc
2 Tìm một từ có ý nghĩa khái quát bao trùm lên nghĩa của các từ sau : chơ vơ , vụng
về , lúng túng , dềnh dàng, run run
3 Tìm các từ cùng trường và sắp xếp vào đúng vị trí của nó
a Trường cảm xúc, tâm trạng
b Trường hành động của học sinh
c Trường miêu tả ngôi trường
4 Phân tích câu sau : (tìm chủ, vị , phụ ngữ, gọi tên các loại câu : đơn, ghép )
Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè vắng lặng
5 Có thể khái quát chủ đề của đoạn trích trên bằng một câu văn như thế nào ?
6 Tìm và sắp xếp thành 3 cột
Những câu văn kể chuyện
Những câu văn miêu tả
Những câu văn biểu cảm
7 Lập dàn ý cho đoạn trích trên (chia đoạn , khai quát ý mỗi đoạn bằng một câu ngắn
Trang 28 Trong đoạn trích trên :
A Tự sự là chủ yếu
B Miêu tả là chủ yếu
C Biểu cảm là chủ yếu
D Cả ba yếu tố đều quan trọng như nhau
9 Từ dềnh dàng là :
A Từ chỉ hình thái
B Từ láy tượng hình
C Tính từ
D Từ địa phương
10 Từ ngữ nào trong các từ sau cùng trường nghĩa với từ chơ vơ ?
A Bo vơ
B Lẻ loi
C Một mình một bóng
D Lận đận
Phần II : Tự luận
Đêm giao thừa (200……… ,200……….) đẫ đến với gia đình em như thé nào
?
Trang 3
-Đáp án
Phần I : Trắc nghiệm và trả lời câu hỏi (5 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng hoàn toàn được 0,5 điểm
1 Bảng hệ thống, phân loại :
Từ láy tượng hình Từ láy tượng thanh Từ chỉ cảm xúc
Xinh xắn, run run, dềnh
dàng, ngập ngừng, rụt rè,
vụng về , chơ vơ
rụt rè, ngập ngừng, vụng
về, chơ vơ
2.Từ khái quát bao trùm lên nghĩa của các từ : chơ vơ , lúng túng, dềnh dàng, run run , e sợ
3 Bảng hệ thống các từ theo trường nghĩa :
Tả ngôi trường Tả tâm trạng, cảm xúc Tả hành động
xinh xắn, oai nghiêm,
đình làng, cao , rộng lo sợ, vẩn vơ, bỡ ngỡ, muốn ngập ngừng, thèm
vụng, ao ước thầm, rụt rè, chơ vơ, vụng về, lúng túng, dềnh dàng, run run ,
e sợ
đứng nép, đứng, bay, thúc, vang dội, sắp, hàng , đi, biết, theo, kéo, dìu, co, duỗi, đá …
4 Câu được phân tích là câu ghép Gồm 3 cụm C-V , nối với nhau bằng các dấu phẩy (,) và quan hệ từ : trong
Sân nó rộng, mình nó cao hơn trong những buổi trưa hè vắng lặng
C V C V (qht) C V
5 Chủ đề của đoạn trích :
Quang cảnh sân trường Mĩ lí và tâm tạng của các HS mới, của các nhân vật “tôi” khi nghe hồi trống gọi và lớp
6 Bảng hệ thống những câu văn kể chuyện , miêu tả , biểu cảm :
Những câu văn kể chuyện Những câu văn miêu tả Những câu văn biểu cảm
1, 5 , 8 11 , 12, 2 , 3, 5 , 6 , 10, 13 ,14 ,15 4 , 5, 6, , 7, 8, 9 , 10, 15
7 Dàn ý của đoạn trích :
a) Cảnh trường Mĩ Lí và tâm trạng lo sợ vẩn vơ của nhân vật tôi
b) Cảnh tượng và tâm trạng của mấy cậu học trò mới qua cái nhìn và tâm trạng của nhân vật “tôi”
c) Tâm trạng của tôi và các bạn mới khi nghe hồi trống gọi vào lớp
8 A
9 A B C đều đúng
10 A B C đều đúng
Phần II : Tự luận (5 điểm)
Trang 4A- Mở bài
- Học sinh được nêu ấn tượng chung về những đêm giao thừa đã qua , đặc biệt là
đêm giao thừa vừa qua (0,5 điểm)
B- Thân bài :
Nêu được các ý :
- Chuẩn bị đón đêm giao thừa của gia đình và của riêng em (Quang cảnh
và tâm trạng các thành viên trong gia đình ) (0, 5 điểm)
- Phút giao thừa đến (0,5 điểm)
B- Kết bài :
- Nêu suy nghĩ và cảm xúc của em trong và sau đêm giao thừa 2003-2004 (0,5 điểm)
Bài viết kết hợp kể chuyện, miêu tả , biểu cảm một cách sinh động , chân thật quang cảnh , không khí con người hoạt động và tâm trạng của gia đình em , của riêng em trong đêm giao thừa vừa qua (1 điểm)
Bài viết sử dụng phối hợp các loại câu đơn, ghép, kể, tả câu cảm, câu hỏi Câu viết đúng ngữ pháp , từ ngữ sử dụng phù hợp với văn cảnh , không mắc lỗi chính tả (1 điểm)
HềNG GD&ĐT Quảng Trạch
TRƯỜNG THCS Quảng Hải
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
NĂM HỌC 2011 -2012
MễN: NGỮ VĂN 8
(Thời gian làm bài: 150 phỳt)
Cõu 1 (3 điểm) Học sinh đọc đoạn thơ sau :
“Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuờ viết nay đõu?
Giấy đỏ buồn khụng thắm ;
Mực đọng trong nghiờn sầu”
( Vũ Đỡnh Liờn, ễng đồ)
a, Phương thức biểu đạt của đoạn thơ ? Xỏc định cỏc trường từ vựng cú trong đoạn thơ ?
b,Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ Phõn tớch giỏ trị biểu đạt
của chỳng
CÂU 2: (2 điểm)
Trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn thơ sau:
“ Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó
Phăng mỏi chốo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cỏnh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thõn trắng bao la thõu gúp giú… ”
( Quờ Hương – Tế Hanh
Trang 5Câu 3 (6 điểm) Có ý kiến cho rằng : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu
biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng Tám.
Qua đoạn trích: Tức nước vỡ bờ ( Ngô Tất Tố ), Lão Hạc ( Nam Cao ), em hãy
làm sáng tỏ nhận định trên
-HẾT -(Giám thị không giải thích gì thêm)
Họ tên học sinh Số báo danh
PHÒNG GD&ĐT Qu¶ng Tr¹ch
TRƯỜNG THCS Qu¶ng H¶i
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH giái
NĂM HỌC 2011-2012
MÔN NGỮ VĂN Câu
a, Phương thức biểu đạt : Biểu cảm 0,25
Các trường từ vựng :
- Vật dụng : giấy, mực , nghiên
- Tình cảm : buồn, sầu
- Màu sắc : đỏ, thắm
0,25 0,25 0,25
Câu
1
c, Các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong đoạn thơ: Điệp ngữ (mỗi); câu hỏi tu từ
(Người thuê viết nay đâu?); nhân hoá(giấy-buồn, mực-sầu)
Phân tích có các ý :
- Sự sửng sốt trước sự thay đổi quá bất ngờ mỗi năm mỗi vắng.
- Hình ảnh ông đồ già tiều tuỵ, lặng lẽ bên góc phố , người trên phố vẫn đông
nhưng chỗ ông ngồi thì vắng vẻ, thưa thớt người thuê viết.
- Một câu hỏi nghi vấn có từ nghi vấn nhưng không một lời giải đáp, hồi âm tan
loãng vào không gian hun hút- tâm trạng xót xa ngao ngán.
- Cái buồn, cái sầu như ngấm vào cảnh vật(giấy, nghiên), những vật vô tri vô giác
ấy cũng buồn cùng ông, như có linh hồn cảm thấy cô đơn lạc lõng.
Quá trình phân tích HS có thể chỉ ra biện pháp nghệ thuật kết hợp với phân tích luôn
0,5 1,5
Câu
2
Câu 2 : 2 điểm
a Yêu cầu chung: Học sinh cảm nhận được cái hay, cái đẹp của đoạn thơ,
biết cách trình bày dưới dạng một bài văn cảm thụ ngắn
b.Yêu cầu về nội dung: HS trình bày được các ý cơ bản sau:
* Giới thiệu xuất xứ đoạn thơ: Tác giả - tác phẩm, vị trí của đoạn thơ.(0.5 đ)
- Hình ảnh con thuyền và cánh buồm được miêu tả với nhiều sáng tạo
* So sánh con thuyền với tuấn mã cùng với các từ : “ Hăng”, “ Phẳng”, “
Vượt” đã diễn tả khí thế dũng mãnh của con thuyền đè sóng ra khơi, (0.5đ)
- Con thuyền cũng trẻ trung, cường tráng như những trai làng ra khơi
đánh cá phấn khởi tự tin
2,0
Trang 6* Hình ảnh “ Cánh buồm” trắng căng phồng, no gió ra khơi được so sánh
với mảnh hồn làng” sáng lên với vẻ đẹp lãng mạn với nhiều liên tưởng thú
vị.(0.5đ)
* Đó là tình quê, tình yêu làng trong sáng của Tế Hanh.(0.5đ)
Học sinh cần phải đạt được :
Về nội dung :
1, Mở bài :
Học sinh dẫn dắt và nêu được vấn đề nghị luận : Chị Dậu và Lão Hạc là những hình
tượng tiêu biểu cho phẩm chất và số phận của người nông dân Việt Nam trước cách
mạng tháng Tám.
0,5
2, Thân bài:
a Chị Dậu và Lão Hạc là những hình tượng tiêu biểu cho phẩm chất tốt đẹp của người
nông dân Việt Nam trước cách mạng
* Chị Dậu : Là một mẫu mực vừa gần gũi vừa cao đẹp của ngời phụ nữ nông thôn Việt
Nam thời kì trước cách mạng : Có phẩm chất của người phụ nữ truyền thống, có vẻ đẹp
của người phụ nữ hiện đại Cụ thể :
- Là một người vợ giàu tình thương : Ân cần chăm sóc người chồng ốm yếu giữa vụ sưu
thuế
- Là người phụ nữ cứng cỏi, dũng cảm để bảo vệ chồng
* Lão Hạc :Tiêu biểu cho phẩm chất người nông dân thể hiện ở :
- Là một lão nông chất phát, hiền lành, nhân hậu ( dẫn chứng)
- Là một lão nông nghèo khổ mà trong sạch, giàu lòng tự trọng(dẫn chứng)
b Họ là những hình tượng tiêu biểu cho số phận đau khổ, bi thảm của người nông dân
Việt Nam trước cách mạng :
* Chị Dậu
Số phận điêu đứng : Nghèo khổ, bị bóc lột sưu thuế, chồng ốm và có thể bị đánh, bị
bắt lại
* Lão Hạc :
Số phận đau khổ, bi thảm : Nhà nghèo, vợ chết sớm, con trai bỏ làng đi làm phu cao su,
thui thủi sống cô đơn một mình; tai hoạ dồn dập, đau khổ vì bán cậu vàng; tạo được món
nào ăn món nấy, cuối cùng ăn bả chó để tự tử
c Bức chân dung Chị Dậu và Lão Hạc đã tô đậm giá trị hiện thực và tinh thần nhân đạo
của hai tác phẩm.
Nó bộc lộ cách nhìn về ngời nông dân của hai tác giả Cả hai nhà văn đều có sự đồng
cảm, xót thương đối với số phận bi kịch của người nông dân ; đau đớn, phê phán xã hội
bất công, tàn nhẫn Chính xã hội ấy đã đẩy người nông dân vào hoàn cảnh bần cùng, bi
kịch; đều có chung một niềm tin mới về khả năng chuyển biến tốt đẹp của nhân cách con
người Tuy vậy, mỗi nhà văn cũng có cách nhìn riêng : Ngô Tất Tố có thiên hướng nhìn
người nông dân trên góc độ đấu tranh giai cấp, còn Nam Cao chủ yếu đi sâu vào phản
ánh sự thức tỉnh trong nhận thức về nhân cách một con người… Nam Cao đi sâu vào thế
giới tâm lý của nhân vật, còn Ngô Tất Tố chủ yếu miêu tả nhân vật qua hành động để
bộc lộ phẩm chất…
0,5 0,5
0,25
0,25
0,5 0,5
0,5
1,0 0,5
3, Kết bài : Khẳng định lại vấn đề 0,5
Câu
3
Về hình thức :
- Bố cục rõ ràng, đầy đủ, trình bày sạch đẹp, diễn đạt lưu loát, ít sai chính tả
- Bài làm đúng thể loại
0,5
Trang 7Hiệu trưởng TTCM
Hiệu trưởng TTCM Người ra đề
Người làm đáp án