Hoạt động 3: hướng dẫn tự học 2 phút chép - Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được các yếu tố kể, tả, biểu cảm: đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự[r]
Trang 1TUẦN 05
TIẾNG VIỆT
Tiết 17
Ngày sọan : 12/09/2011
Hoạt động 3: hướng dẫn tự học (2 phút)
đoạn văn tự sự cĩ sử dụng kết hợp được các yếu tố kể, tả, biểu cảm: đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự
sự, các yếu tố miêu tả và biểu cảm được dưa vào bài chỉ khi cần thiết và khơng ảnh hưởng đến việc kể chuyện
- Viết một đoạn văn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học, trong đoạn văn cĩ sử dụng yếu tố miêu tả, biểu cảm
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Nêu các bước xây dựng đọan văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?
5 Dặn dị : 1 phút
Học thuộc lịng bài tiết này Đọc và xem trước bài mới.” Chiếc lá cuối cùng”
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I Mục đích yêu cầu:
- Hiểu rõ thế nào là từ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Nắm được hồn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 Kiến thức.
- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
2 Kĩ năng
- Nhân biết, hiểu nghĩa của một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
-Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
III Kĩ năng sống.
- Suy nghĩ sáng tạo : phân tích so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, đặc điểm và
cách dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong nĩi và viết
- Giao tiếp : sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong hoạt động giao tiếp
- Ra quyết định : sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội theo yeu cầu giao tiếp
- Tự nhận thức : tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hồn cảnh khác nhau,
trong vùng miền
IV Phương pháp và phương tiện dạy học.
- SGV + GIÁO ÁN + CHUẨN KIẾN THỨC
- Đàm thoại + diễn giảng + thảo luận
V Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp : 2phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì?
Trang 22.2 Cho biết tác dụng?
3 Giới thiệu bài mới : 35 phút
* Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung(20 phút)
GV cho HS quan sát từ ngữ in
đậm và trả lời câu hỏi.
Trong 3 từ “ bắp, bẹ, ngô”
từ nào là từ địa phương, từ
nào là từ được sử dụng phổ
biến toàn dân?
Từ ngữ địa phương là gì?
Cho ví dụ ?
GV gọi HS đọc ví dụ a ,b trong
SGK và viết những từ cần thiết
lên bảng.
Đoạn trích “ những ngày
thơ ấu” tại sao có lúc Nguyên
Hồng dùng từ “ mẹ” có lúc
dùng từ “ mợ”?
Các từ “ ngỗng, trúng tủ”
trong ví dụ có nghĩa là gì?
Tầng lớp xã hội nào thường
dùng từ ngữ này?
Từ những ví dụ trên cho
biết biệt ngữ xã hội là gì?
Thảo luận nhóm : 3 phút
Khi sử dụng từ ngữ địa
phương hay biệt ngữ xã hội
cần chú ý điều gì?
Tại sao không nên lạm
dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội?
Từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội chỉ có thể trong
hoàn cãnh giao tiếp và tấng
lớp xã hội nào?
Ngô : sử dụng phổ biến ở một địa phương nhất định
Bắp bẹ là từ toàn dân
Từ toàn dân là từ ngữ văn hóa, chuẩn mực được sử dụng rộng rãi
“ Mợ và mẹ” là hai từ đồng nghĩa Mẹ là từ toàn dân, mợ là
từ địa phương
Tác giả dùng từ “ mẹ” trong lời kể của độc giả
“ Mợ” dùng trong lối đối đáp giữa cậu Hồng với người cô → cùng tầng lớp xã hội
Tầng lớp trung lưu thượng lưu
- Ngỗng là hai điểm
- Trúng tủ : đề kiểm tra đã trùng với phần ôn kĩ
Học sinh, sinh viên
Cần chú ý đến tình huống giao tiếp đề sử dụng cho phù hợp
Vì quá lạm dụng nó sẽ gây khó hiểu cho người đọc, người nghe, quá trình giao tiếp sẽ thiếu
đi trang trọng trong giao tiếp
Chỉ nên dùng trong khẩu ngữ,
I.Từ ngữ địa phương.
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số) địa phương nhất định
Ví dụ: Răng , má…
II Biệt ngữ xã hội.
Khác với từ ngữ toàn dân, biêt ngữ xã hội chỉ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định
III Sử dụng từ ngữ địa phương
và biệt ngữ xã hội
Trang 3Chúng ta nên sử dụng từ
ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội như thế nào?
Tại sao trong các tác phẩm
đĩ, tác giả vẫn dùng một số từ
ngữ địa phương và biệt ngữ
xã hội ?
Trong thơ văn tác giả sử
dụng từ ngữ địa phương và
biệt ngữ xã hội để làm gì?
Để tránh lạm dụng từ ngữ
địa phương và biệt ngữ xã hội
ta phải làm gì ?
khi đối tượng giao tiếp là người đại phương, cùng tầng lớp với mình giao tiếp thường nhật
Trong bài “nhớ” cĩ tác dụng
tơ đậm tính cách bình dị của những người vốn xuất thân nơng dân Bình- Trị -Thiên
Trong bài “ bỉ võ” để xây dựng ngơn ngữ nhân vật
- Việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phải phù hợp với tình huống giao tiếp
+ Từ địa phương và biệt ngữ xã hội thường được sử dụng trong khẩu ngữ, trong giao tiếp thường nhật với người cùng địa phương và người cùng tầng lớp xã hội với mình
+ Trong thơ văn tác giả cĩ thể
sử dụng một số từ ngữ thuộc hai lớp từ này để tơ đậm màu sắc địa phương màu sắc xã hội của tầng lớp ngơn ngữ, tính cách nhân vật + Muốn tránh lạm dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, cần tìm hiểu các từ ngữ tồn dân cĩ nghĩa tương ứng để sử dụng khi cần thiết
* Hoạt động 2: hướng dẫn luyện tập(13phút)
GV gọi HS đọc bài tạp và GV
cho HS xác định yêu cầu bài
tập
Tìm một số từ ngữ địa
phương?
Tìm một số từ ngữ của tầng
lớp HS và các tầng lớp khác?
Trường hợp nào sử dụng từ
ngữ địa phương và trường
hợp nào khơng dùng?
IV Luyện tập
Bài tập1/58 Một số từ ngữ địa phương
Từ điạ phương Từ tồn dân
- Ba, tía - Cha
- Coi - Xem
- Hia - Anh
- Cơn - Ơng
- Chế - Chị Bài tập 2/58 Từ ngữ của tầng lớp HS và các tầng lớp khác
- HS : trứng vịt ( 0), gậy (1 ), trật tủ ( học gạo)
- Các tầng lớp khác : áp phe Bài tập 3/59 Trường hợp sử
dụng từ ngữ địa phương : a
Trường hợp khơng nên sử dụng từ ngữ địa phương : b, c, d, e, g
* Hoạt động 3: hướng dẫn tự học (2 phút)
thơ, văn cĩ sử dụng từ địa phương
và biệt ngữ xã hội
- Đọc và sửa các lỗi do lạm dụng từ ngữ địa phương trong một số bài
Trang 4tập làm văn của bản thân và bạn
4 Củng cố : 5 phút
4.1 Thế nào là từ ngữ địa phương? Cho ví dụ?
4.2 Thế nào là biệt ngữ xã hội? Cho ví dụ?
5 Dặn dị : 1 phút
Học thuộc lịng bài tiết này Đọc và xem trước bài mới “Tĩm tắt văn bản tự sự”
********************************
TUẦN 05
TẬP LÀM VĂN
Tiết 18
Ngày sọan : 12/09/2011
TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mụch đích yêu cầu:
Biết cách thức tóm tắt văn bản tự sự
1 Kiến thức
Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
Trang 52 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩn tắt khái quát và tĩn tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
II Kĩ năng sống.
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ / ý tưởng phản hồi/ lắng nghe tích cực về cách tĩm tắt văn bản
tự sự
- Suy nghĩ sáng tạo, tìm kím xử lí thơng tin để tĩm tắt văn bản tự sự theo yêu cẩu khác nhau
- Ra quyết định : lựa chọn cách tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp
III Phương pháp và phương tiện dạy học.
- SGV + GIÁO ÁN + CHUẨN KIẾN THỨC
- Đàm thoại + diễn giảng + thảo luận
IV Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Nêu tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản?
2.2 Nêu cách liên kết các đoạn trong văn bản?
3 Giới thiệu bài mới : 35 phút
* Hoạt động 1: 30 phút
GV cho HS thảo luận nhĩm và trả
lời câu hỏi
Trong đời sống hàng ngày cĩ
những văn bản tự chúng ta đã học
nhưng nêu muốn ghi lại nội dung
chính của chúng để sử dụng hoặc
thơng báo cho người khác biết thì
phải tĩm tắt văn bản tử sự
Từ gợi ý trên theo em thế nào
là tĩm tắt văn bản tự sự? Lựa
chọn câu trả lời đúng nhất?
GV gọi HS đọc văn bản vả trả lời
câu hỏi.
Thảo luận nhĩm : 3 phút
Nhĩm 1 :
Văn bản tĩm tắt trên đã kể lại
nội dung văn bản nào?
Dựa vào đâu mà em nhận ra
điều đĩ?
Văn bản tĩm tắt cĩ nêu được
nội dung chính của văn bản ấy
khơng?
Văn bản tĩm tắt trên cĩ gì
khác so với văn bản ấy ( SGK )?
Từ sự việc tìm hiểu trên hãy
cho biết các yêu cầu đối với một
Câu b là câu trả lời đúng
Hs thảo luận nhĩm và trả lời Sơn Tinh, Thủy Tinh
Dựa vào nhân vật, sự việc và chi tiết tiêu biểu
Cĩ
Về độ dài : ngắn hơn
- Về lời văn : viết theo lời của người tĩm tắt
- Số lượng nhân vật, sự việc ít hơn
I Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự.
Tĩm tắt văn bản tự sự là dùng lời văn của mình trình bày một cách ngắn gọn nội dung chính ( bao gồm
sự việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng ) nhắm phục vụ cho học tập
và trao đổi mở rộng hiểu biết về văn học
II Cách tĩm tắt văn bản tự sự.
1 Những yêu cầu đối với một văn bản tĩm tắt.
Trang 6văn bản tóm tắt?
Nhóm 2 :
Muốn tóm tắt một văn bản tự
sự, theo em phải làm những việc
gì? Trình tự thực hiện những
việc đó?
Văn bản tóm tắt cần phản ánh trung thành nội dung của văn bản được tóm tắt
2 Các bước tóm tắt văn bản.
Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần :
- Đọc kĩ hiểu đúng chủ đề của văn bản
- Xác định nội dung chính cần tóm tắt
- Sắp sếp các nội dung ấy theo một trật tự hợp lí
- Sau đó viết thành văn bản tóm tắt
* Hoạt động 2: hướng dẫn tự học(5 phút)
phẩm tự sự đã học trong từ điển
văn học
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự.?
4.2 Cho biết các yêu cầu đối với một văn bản cần tóm tắt?
4.3 Muốn tóm tắt một văn bản tự sự, theo em phải làm những việc gì? Trình tự thực hiện
những việc đó?
5 Dặn dò : 1 phút
Học thuộc lòng bài tiết này Đọc và xem trước bài mới “Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự”
*******************************
Trang 7TUẦN 05
TẬP LÀM VĂN
Tiết 19
Ngày sọan : 14/09/2011
LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Mụch đích yêu cầu:
Biết cách thức tóm tắt văn bản tự sự
II Trọng tâm kiến thức kĩ năng:
1 Kiến thức
Các yêu cầu đối với việc tóm tắt văn bản tự sự
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩn tắt khái quát và tĩn tắt chi tiết
- Tóm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
III Phương pháp và phương tiện dạy học.
- SGV + GIÁO ÁN
- Đàm thoại + diễn giảng
IV Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Ổn định lớp : 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Thế nào là tĩm tắt văn bản tự sự.?
2.2 Cho biết các yêu cầu đối với một văn bản cần tĩm tắt?
2.3 Muốn tĩm tắt một văn bản tự sự, theo em phải làm những việc gì? Trình tự thực hiện
những việc đĩ?
3 Giới thiệu bài mới :35 phút
* Hoạt động 1: hướng dẫn tìm hiểu chung (33 phút)
GV cho HS thảo luận nhĩm theo
câu hỏi 1 sau đĩ nêu nhận xét
của mỗi nhĩm.
Theo em những sự việc tiêu
biểu cĩ các nhân vật quan
trọng đã nêu hợp lí chưa?Hãy
sắp sếp hợp lí?
Tóm tắt toàn bộ truyện ngắn
Lão Hạc của nhà văn Nam
Cao?
1 Sự việc và nhân vật tương đối đầy đủ nhưng lộn xộn thiếu mạch lạc, phải sắp sếp lại như sau:
b – a – g – đ – c – e – i – h – k
2 Tóm tắt toàn bộ truyện ngắn
Lão Hạc ? Lão Hạc một người nơng dân
nghèo, nhưng cĩ lịng tự trọng và rất
Trang 8Hãy nêu những sự việc tiêu
biểu và các nhân vật quan
trọng trong đoạn trích “ tức
nước vỡ bờ” sau đĩ viết đạn
văn bản tĩm tắt?
Các văn bản Tôi đi học, trong
lòng mẹ, khó tóm tắt, vì sao?
giàu tình cảm Khi người con trai duy nhất của lão phẩn chí bỏ ra đi đồn điền cao su Lão luơn dằn vặt là chưa làm trịn bổn phận người cha Giờ đây, người bạn tâm tình duy nhất của Lão chỉ cịn là con Vàng khơn ngoan, trung thành Vì muốn giữ lại nguyên vẹn mảnh vườn cho con trai, nên Lão quyết định gạt nước mắt bán con Vàng Lão gom gĩp số tiền ít ỏi đã dành dụm được cho ơng giáo và cũng nhờ ơng giáo trơng coi giúp mình mảnh vườn, Lão sống lây lất, dất dưởng nhưng quyết khơng làm phiền ơng giáo, khéo léo
từ chối mọi sự giúp đở của ơng giáo Rồi một hơm, Lão xin Binh Tư ít
bả chĩ và nĩi tránh đi cái ý định tuyệt vọng đang nung nâu trong lịng của Lão Khi nghe Binh Tư kể lại việc xin bả chĩ của Lão Hạc, ơng giáo dường nhu bị sốc vì thất vọng Nhưng tới khi tận mắt nhìn thấy cái chết đau đớn quằn quại của Lão Hạc thì ơng giáo mới thức tỉnh
Cả làng điều bất ngờ trước cái chết của Lão Hạc Chỉ cĩ ơng giáo
và Binh Tư hiểu vì sao Lão Hạc phải chết tức tưởi như vậy
3 Nhân vật chính trong đoạn trích “ tức nước vỡ bờ” là chị Dậu:
Sự việc tiêu biểu : chị Dậu chăm sĩc chồng bị ốm và đánh lại cai lệ người nhà Lí Trưởng để bảo vệ anh Dậu
4 Đây là các văn bản tự sự nhưng yếu tố cốt truyện không được đặt lên hàng đầu, các tác giả chỉ chú ý khắc họa nội tâm nhân vật, khai thác diễn biến tâm trạng mà không xây dựng nhiều hành động diễn biến truyện chủ yếu là diễn biến củ cảm xúc, của yếu tố tình cảm
Trang 9* Hoạt động 2: hướng dẫn tự học (2 phút)
phẩm tự sự đã học trong từ điển văn
học
4 Củng cố : 2 phút
4.1 Để tóm tắt văn bản tự sự ta phải cần thực hiện những bước nào?
5 Dặn dò : 1 phút
Học thuộc lòng bài tiết này Đọc và xem trước bài mới “ Cô bé bán diêm”
*******************************
TUẦN 05
TẬP LÀM VĂN
Tiết 20
Ngày sọan : 15/09/2011
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 01
I Mục đích yêu cầu
1 Yêu cầu về kĩ năng, kiến thức
HS có thể trình bày theo nhều cách khác nhau nhưng cần đảm bào các nội dung:
- Biết cách làm một bài văn tính thống nhất về chủ đề văn bản.
- Viết đoạn văn mạch lạc có chủ đề, có tính liên kết
- Biết kể một cách rõ ràng văn bản
- Biết sử dụng các phương pháp kể và tả trong bài làm
2 Yêu cầu về hình thức.
- Bài văn phải có đủ bố cục ba phần : MB, TB, KB
- Biết phân chia đoạn văn ( kết hợp các phương pháp kể và tả, và biều cảm đoạn văn phải
có chủ đề)
II Phương pháp và phương tiện dạy học.
- SGV + GIÁO ÁN
- Đàm thoại + diễn giảng
III Các bước tiến hành.
1 Ổn định lớp 2 phút.
Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ : 5 phút
2.1 Để tóm tắt văn bản tự sự ta phải cần thực hiện những bước nào?
3 Giới thiệu bài mới : 35phút
Trang 10
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt.
Hoạt động 1: Nêu đáp án phần trắc nghiệm (5phut)
GV : Ghi đề, yêu cầu
- yêu cầu HS phân tích đề
- nhận xét
Thảo luận, nêu đáp án
HS tìm đáp án các câu trắc nghiệm
HS : làm theo yêu cầu của GV, ghi bài sửa vào tập
I Trắc nghiệm:
Câu 1: C Câu 1:A Câu 1:D Câu 1:B Câu 1:A Câu 1:C
Hoạt động 2: nêu đáp án phần tự luận( 26 phút) Nêu dàn ý
Yêu cầu về nội dung và hình thức
1.Yêu cầu về kĩ năng:
- Vận dụng các kiến thức về tính
thống nhất chủ đề của văn bản để tạo một
văn bản hợp lí
- Biết cách sắp xếp, bố trí nội dung
phần Thân bài theo trình tự hợp lí
- Có bố cục rõ ràng, biết phân
đoạn trong bài văn
2 Yêu cầu về nội dung:
HS có nhiều cách trình bày,
nhưng làm đủ những ý sau:
- Giới thiệu sự việc và hoàn cảnh diển
ra sự việc đó
- Kể lại diễn biến sự việc ( Kết hợp kể
và tả, đoạn văn phải có câu chủ đề )
- Thái độ của cha mẹ trước việc làm
của em
- Tâm trạng của em trước việc đã là và
trước thái độ của cha mẹ
- Cảm nhận về sự việc đã làm
3 Yêu cầu về hình thức:
- Bài làm đủ 3 phần: MB, TB, KB
- Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không sai
chính tả
.Tự nhận xét bài làm của mình Nêu thắc mắc
II Tự luận:
Dàn ý :
MB: Giới thiệu sự việc và hoàn cảnh diển ra sự việc đó TB:
- Kể lại diễn biến sự việc ( Kết hợp kể và tả, đoạn văn phải có câu chủ đề )
- Thái độ của cha mẹ trước việc làm của em
- Tâm trạng của em trước việc đã là và trước thái độ của cha mẹ
KB:Cảm nhận về sự việc đã làm
Hoạt động 3: nhận xét đánh giá (2 phút)
GV : nhận xét ưu khuyết điểm của bài
viết, đọc mẫu đoạn hay, nêu vài khuyết
điểm tiêu biểu trong bài viết
Ưu : bài viết rõ ràng, có nội dung, một
số HS làm rất tốt
Khuyết : còn sai chính tả, viết câu, bài
viết chưa có cảm xúc, bố cục chưa rõ
ràng Thiếu yếu tố miêu tả
GV : yêu cầu HS xem phần lời phê của
GV , xem việc sử chửa trong bài viết,
xem việc cộng điểm có chính xác không
Lắng nghe, rút kinh nghiệm