Kiến thức: -Hình ảnh đáng thương của ông đồ viết chữ nho đã từng được mọi người mến mộ ,nay bị lãng quên.. GV bình: tuy không đươc thành công trên con đường khoa cử, không trở thành một
Trang 1Tuần 17 Ngày soạn: 08/12/2014
Tiết : 65
ÔNG ĐỒ - tiếp -
Vũ Đình Liên
A
MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức: -Hình ảnh đáng thương của ông đồ viết chữ nho đã từng được mọi
người mến mộ ,nay bị lãng quên
-Niềm cảm thương chân thành một lớp người đang tàn tạ và nỗi tiếc nhớ cảnh cũ người xưa
-Vẻ đẹp giản dị và ngân vang lời thơ năm tiếng
2 Kĩ năng: -Rèn kĩ năng phân tích thơ cho hs.
3 Thái độ: - Thêm trân trọng và yêu mến những nét đẹp tinh hoa của văn hóa cổ
truyền
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực tạo lập văn bản
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Hoạt động của thày Hoạt động của
?Theo dõi khổ thơ thứ 2: ý chính của khổ
thơ là gì
?Tài viết chữ của ông đồ được gợi qua chi
tiết nào
?Hình dung của em về nét chữ của ông đồ
từ hình ảnh so sánh
“Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay”
->Ông đồ hoàn toàn bị lãng quên Ông vẫn ngồi đó vẫn ngồi chỗ cũ bên hè phố ,nhưng âm thầm lặng lẽ trong sự thờ ơ của mọi người
I-TÌM HIỂU CHUNG.
II-ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.
4-Phân tích:
a Đoạn 1, 2.
b Đoạn 3 - 4
-Nỗi buồn của ông
đồ vắng khách _ mỗi – sự thưa thớt dần của những người thưởng thức chữ đẹp
Giấy đỏ buồn
Trang 2?Nét chứ ấy tạo cho ông một địa vị như thế
nào trong con mắt người đời
?Hai khổ thơ vừa đọc tạo thành một đoạn
văn bản cho thấy ông đồ từng được hưởng
một cuộc sống như thế nào
GV bình: tuy không đươc thành công trên
con đường khoa cử, không trở thành một
người gõ đầu trẻ và phải bán chữ nơi phố
đông nhưng ông vẫn vui bởi ông được sáng
tạo và có ích với mọi người được người đời
trọng vọng, yêu mến…
?Đằng sau những lời thơ tái hiện hình ảnh
ông đồ xưa ,em đọc được cảm xúc của
người viết lời thơ này
Từ khổ thơ thớ ba,hãy cho biết :
?ý chính của khổ thơ
Từ ngữ nào được lặp lại?
Thể hiện điều gì?
?Những lời thơ nào buồn nhất
?Chỉ ra biện pháp tu từ trong đoạn thơ này
và nêu tác dụng của nó
?Đọc khổ thơ thứ 4,cho biết :Khổ thơ này
nói điều gì
?Hình dung của em về ông đồ qua lời
thơ:Ông đồ vẫn ngồi đấy /Qua đường
không ai hay
?Lá vàng rơi trên giấy /Ngoài trời mưa bụi
bay”gợi lên một cảnh tượng như thế nào
*Lá vàng rơi là dấu hiệu cuối thu Mưa bụi
bay là dấu hiệu của mùa đông Như vậy
ông đồ đã kiên trì ngồi đợi viết chữ qua
mấy mùa
?Hình ảnh “Ông đồ vẫn ngồi đấy”gợi cho
em có cảm nghĩ gì
*Khổ thơ thứ 4 này có sức lây lan nỗi buồn
còn là nhờ nhạc điệu đặc biệt của nó ở đây
có sự phố hợp các dọng thơ có nhiều thanh
bằng và cách hiệp vần rất chỉnh của thể ngũ
ngôn khiến nỗi buồn trở nên dàn trải ,ngân
vang trong lòng người đọc
Đọc khổ thơ cuối ,cho biết:
?Có gì giống và khác nhau trong hai chi tiết
hoa đào và ông đồ ở khổ thơ này so với khổ
thơ đầu
?Sự giống và khác nhau này có ý nghĩa gì
?Theo em ,có cảm xúc nào ẩn sau cái nhìn
đó của tác giả
?Cái nhìn ấy chuyển vào bên trong xúc cảm
>Trên nền giấy
đỏ không còn xuất hiện những nét chữ như phượng múa rồng bay mà là rơi rụng của những chiếc lá vàng Tất cả như đang dần thấm lạnh bởi những hạt mưa bụi ngoài trời hắt vào
Hs bộc lộ : Buồn thương cho ông đồ cũng như cho cả một lớp người đã trở nên lỗi thời Buồn thương cho những gì đã từng
là giá trị nay trở nên tàn tạ ,bị rơi vào quên lãng
-Thiên nhiên vẫn tồn tại đẹp đẽ và bất biến
-Con người thì không thế ,họ có thể trở thành xưa
cũ ông đồ bây giờ đã trở thành xưa cũ
HS tự bộc lộ
HS thảo luận và trả lời
HS tự bộc lộ
HS tự bộc lộ
Mực đọng - nghiên sầu
->Phép nhân hoá giấy đỏ buồn ,nghiên sầu như có linh hồn cảm thấy bị
bỏ rơi lạc lõng,bơ vơ
->mượn pháp nhân hoá giấy, nghiên để diễn tả nỗi cô đơn ,hiu hắt của ông đồ -Hình ảnh một con người già nua ,cô đơn ,lạc lõng giữa phố phường
-Đó là một cảnh tượng thê lương ,tiều tuỵ
3.Nỗi lòng tác giả dành cho ông đồ.
-Giống nhau :đều xuất hiện hoa đào nở
-Khác nhau :nếu ở khổ thơ đầu ,ông đồ xuất hiện nhưthường
lệ (lại thấy ông đồ già)thì ở hai khổ thơ cuối cùng không còn hình ảnh ông đồ (Không thấy ông đồ xưa)
-Tình xót thương -Hồn :tâm hồn ,tài hoa của con người
có chữ nghĩa
-Những người muôn năm cũ :các nhà nho xưa
-Tâm hồn ,tài hoa của các nhà nho xưa -Lòng thương cảm cho những nhà nho
Trang 3để nhà thơ viết tiếp hai câu thơ cuối:Những
người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
?Hãy diễn giải ý thơ:hồn của những người
muôn năm cũ
? “Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ”.em đọc được nỗi
lòng nào của nhà thơ
Bằng những câu thơ cuối cùng ,tác giả đã
gieo vào lòng người đọc tình cảm nào
danh giá một thời ,nay bị lãng quên do thời cuộc đổi thay -Thương tiếc những giá trị tinh thần tốt đẹp bị tàn tạ lãng quên
III TỔNG KẾT
Ghi nhớ –sgk
IV LUYỆN TẬP.
Nêu cảm nghĩ của
em về tâm trạng ông
đồ trong thời kì tàn lụi
4 Củng cố:
Hệ thống bài thơ
? Em có cảm nhận về hình ảnh “Ông đồ” trong bài thơ?
- Là người tài hoa,
-Hs đọc diễn cảm
5 Hướng dẫn: Đọc thuộc lòng
Viết bài cảm nhận về bài thơ
Soạn “Hai chữ nước nhà” theo hướng dẫn sgk
G/v nhận xét, cho điểm
*******************************************************
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 3 – VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức: - HS thấy rõ ưu khuyết điểm của bài làm văn thuyết minh một thứ đồ
dùng qua đó củng cố và rèn kĩ năng văn thuyết minh
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, phát hiện và sửa lỗi sai trong
bài tập làm văn
3 Thái độ: Có ý thức tự rút kinh nghiệm cho bản thân sau mỗi bài viết.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực tạo lập văn bản
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
Trang 43 Bài mới :
Hđ của
GV ghi
bảng
Yêu cầu
học sinh
xác địnhvề
nội dung,
hình thức
và phạm vi
tri thức
Yêu cầu
học sinh
nhắc lại
dàn ý cho
bài viết
HS nhắc lại
đề bài
HS nhận xét
Học sinh nhắc lại dàn
ý và lập dàn bài
I Đề bài: Giới thiệu về chiếc nón lá (chiếc áo dài; món
ăn truyền thống….)Việt Nam
II.Yêu cầu:
1.Về nội dung : Chiếc nón lá (chiếc áo dài; món ăn
truyền thống….) Việt Nam.
2.Về hình thức :
Trình bày bài viết theo bố cục 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài với những nhiệm vụ cụ thể của từng phần 1 cách
rõ ràng, cân đối Trình bày sạch sẽ, chữ viết ít mắc lỗi
3.Về kĩ năng :
Vận dụng được kiến thức về đoạn văn, cách trình bày ý ở các đoạn vào việc viết bài (tạo lập văn bản)
4.Về phương pháp: (Theo 4 bước: Tìm hiểu đề, tìm ý,
lập dàn ý, viết bài, đọc và sửa lỗi.)
a.Tìm hiểu đề:
- Kiểu bài: Thuyết minh
- Đối tượng thuyết minh: Đồ vật (chiếc
nón lá (chiếc áo dài; món ăn truyền
thống….))
- Phạm vi kiến thức: Những tri thức về
chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền
thống….) với người Việt Nam
b.Tìm ý - Lập dàn ý : Tiết 55 - 56
*Mở bài: Giới thiệu chung giá trị đặc
trưng của chiếc nón lá (chiếc áo dài; món
ăn truyền thống….) Việt Nam
*Thân bài:
- Giới thiệu hình dáng, khái niệm về
nón(chiếc áo dài; món ăn truyền
thống….):
- Giới thiệu quy trình làm nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Giá trị thẩm mỹ của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….):
- Trình bày về lợi ích của chiếc nón (chiếc
áo dài; món ăn truyền thống….) trong cuộc sống:
* Kết bài: Tình cảm gắn bó của người Việt Nam với chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….)
III Nhân xét.
1 Ưu điểm:
- Hiểu rõ yêu cầu của đề
- Thuyết minh được đồ vật là chiếc nón lá (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….) Việt Nam
- Thể hiện được vai trò, hình dáng, cấu tạo… của chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền thống….)
- Thể hiện những kiến thức cơ bản về chiếc nón (chiếc áo dài; món ăn truyền
thống….)
2 Nhược điểm
- Còn có bạn chưa xác định rõ về đề, còn lạc sang văn miêu tả: Tùng, Tuấn,
- Diễn đạt chưa tốt: Thủy, Kiên, Quỳnh a,
- Phạm vi tri thức chưa xác định rõ ràng, tri thức chưa đầy đủ: Kiên, N.Phong, Tuấn, Tài…
Trang 5- Lựa chọn hình ảnh thuyết minh chưa đầy đủ hoặc chưa thực sự tiêu biểu: ở hầu hết các bài
- Lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả (trong hầu hết các bài)
IV Chữa lỗi tiêu biểu.
chính tả Lón lá, xuất sứ, cháp nón, Việt
nam…
Nón lá, xuất xứ, chóp nón, Việt Nam…
Dùng từ Các bác quan họ, tiết văn nghệ… Liền anh liền chị, tiết mục văn
nghệ…
Lỗi đặt câu Chiếc nón lá có công dụng là che
mưa, che nắng Cho các bà mẹ, đi làm đồng hoặc cho mọi người, và
có thể cho những Người phụ nữ mặc chiếc áo dài và đội nón lá để
có thể múa trong các tiết văn nghệ
Chiếc nón lá có công dụng che mưa che nắng cho các bà mẹ đị làm đồng hoặc cho những cô gái mặc áo dài múa trong các tiết mục văn nghệ
V Trả bài:
Học sinh xem xét, trao đổi bài và chữa những lỗi cụ thể
Đọc một số bài tốt: Lan, Duyên (8A);
VI Thống kê
8C
4 Củng cố:
- Giáo viên trả bài- gọi điểm
- Nhận xét giờ trả bài
5 Hướng dẫn:
- Xem lại lí thuyết
- Xem lại bài và chú ý rút kinh nghiệm cho bài viết và chuẩn bị cho bài kiểm tra
****************************************************
Tiết 67 Tiếng Việt Ngày soạn: 09/12/2014
TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
1 Kiến thức: - HS thấy rõ ưu khuyết điểm của bài làm văn thuyết minh một thứ đồ
dùng qua đó củng cố và rèn kĩ năng văn thuyết minh
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng dùng từ, đặt câu, dựng đoạn, phát hiện và sửa lỗi sai trong
bài tập làm văn
3 Thái độ: Có ý thức tự rút kinh nghiệm cho bản thân sau mỗi bài viết.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực tạo lập văn bản
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
Trang 6- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
I Đề bài: Trên giấy kiểm tra:
I Trắc nghiệm ( 2đ): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 đ
Mức độ chưa đạt Chọn phương án khác hoặc không chọn phương án nào
II Tự luận( 8 đ):
Câu 1:
a Mức độ tối đa:
* Về phương diện nội dung(1,5 điểm)
- HS xác định đúng tình thái từ: ạ, à ( 0,5 đ)
- Ý nghĩa của các tình thái từ:
+ ạ: -> Bày tỏ sắc thái tôn trọng( 0,5đ)
+ µ -> tạo câu nghi vấn Bày tỏ sự nghi ngờ, của lão Hạc về thái độ của con chó trách móc lão (0,5 đ)
* Về phương diện hình thức (0,5 điểm)
- Viết rõ rang Mạch lạc
- Không mắc lỗi chính tả, trình bày rõ ràng
b Mức độ chưa tối đa:
Bài chỉ đảm bảo được một trong các nội dung và hình thức trên
c Mức độ không đat: Học sinh không làm bài hoặc lạc đề
Câu 2( 6 đ).
a Mức độ tối đa:
* Về phương diện nội dung (5 điểm).
- Học sinh có những cảm nhận riêng của bản thân về cái chết của cụ Bơ-men nhưng
cần đảm bảo các ý sau:
+ Là một họa sĩ nghèo, tuổi đã già, sống một mình ở tầng dưới chung căn hộ với hai cô họa sĩ trẻ: Xiu và Giôn – xi
+ Cả một đời làm nghệ thuật, cụ khát khao có một kiệt tác.
+ Trước bệnh tình của Giôn-xi, cụ Bơ – men vô cùng lo lắng
+ Cụ lặng lẽ âm thầm vẽ chiếc lá cuối cùng trong đêm mưa gió
+ Bức tranh ấy đã giúp cho Giôn – xi hồi sinh trở lại, giúp cô thoát khỏi suy nghĩ muốn tìm cái chết và cô đã lạc quan yêu đời, khao khát sống
+ Sau đêm ấy cụ Bơ – men đã mắc bệnh viêm phổi rất nặng và qua đời sau đó vài ngày
→ Nhân vật cụ Bơ – men là một nghệ sĩ chân chính, tài năng; có đức hy sinh thầm lặng cao quý
* Về phương diện hình thức và các tiêu chí khác ( 1 điểm)
- Văn phong sáng rõ, diễn đạt lưu loát, mạch lạc
- Không mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
Trang 7- Câu văn giàu hình ảnh.
- Trình bày rõ rang, sạch sẽ
b Mức độ chưa tối đa:
Bài viết chưa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức trên
c Mức độ không đat: Học sinh không làm bài hoặc lạc đề
III Nhân xét.
1 Ưu điểm:
- Hiểu rõ yêu cầu của đề
- Có ý thức học và làm bài, hầu hết thực hiện tốt phần trắc nghiệm
- Có những cảm nhận riêng của bản thân về cái chết của cụ Bơ-men và tấm lòng người
nghệ sĩ, giá trị thực sự của nghệ thuật
2 Nhược điểm
- Còn có bạn chưa xác định rõ về yêu cầu của đề, còn làm sai câu 1 – tự luận; nhầm giữa tình thái từ và thán từ: Kiên; Hoài; Phong (8C); Nga; Ngọc Anh; Hường (8A)
- Diễn đạt chưa tốt: Thủy, Kiên, Quỳnh a,(8C)
- Trình bày cảm nhận về cái chết của cụ Bơ men chưa thật đầy đủ, rõ ràng: Kiên, N.Phong, Tuấn, Tài…
- Lỗi dùng từ, đặt câu, chính tả (trong hầu hết các bài)
IV Chữa lỗi tiêu biểu.
chính tả bơ men; bức chanh, mưa dó, … Bơ men, bức tranh, mưa gió… Dùng từ Cụ đã bỏ mạng, cô bé, cô gái họa
sĩ Cụ đã ra đi, cô gái trẻ, cô họa sĩ trẻ Lỗi đặt câu Cụ Bơ men bị ốm nặng và cụ đã ra
đi Cụ ra đi để cứu cô gái trẻ tên là Giôn xi Sự ra đi của cụ thật là cao cả
Cụ Bơ men bị ốm nặng và cụ đã ra
đi Nhưng sự hy sinh ấy thật cao cả khi đã cứu sống được cô họa sĩ trẻ Giôn xi
V Trả bài:
Học sinh xem xét, trao đổi bài và chữa những lỗi cụ thể
Tuyên dương một số bài tốt: Khải (8A);
VI Thống kê
8C
4 Củng cố:
- GV thống kê, lên điểm, nhận xét kết quả bài làm
5 Hướng dẫn:
- Ôn lại kiến thức tiếng Việt
- Soạn bài: Hai chữ nước nhà
*****************************************
HAI CHỮ NƯỚC NHÀ Trần Tuấn Khải
A MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp H/S:
Trang 81 Kiến thức: Củng cố và bổ sung thêm những kiến thức văn học giai đoạn đầu thế kỉ
20 (1900 – 1930) Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật qua ngòi bút yêu nước Trần Tuấn Khải
- Qua bài thơ, học sinh cảm nhận được nỗi đau mất nước của nhân vật lịch sử được thể hiện rõ nét bằng cách khai thác đề tài lịch sử, lựa chọn trể thơ dân tộc, giọng điệu thống thiết
2 Kĩ năng: Đọc hiểu một đoạn thơ khai thác đề tài lịch sử; và tìm hiểu về thể thơ
song thất lục bát
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước.
2 Năng lực hình thành thông qua bài dạy:
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực tạo lập văn bản
B.CHUẨN BỊ: - H/S : Đọc , soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà.
-Thầy: - Giáo án
- Bảng phụ
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Tổ chức lớp:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8A/sĩ số 36/ vắng:
- Ngày tháng 12 năm 2014/ lớp 8C/sĩ số 35/ vắng:
2 Kiểm tra bài cũ :
G/v nhận xét, cho điểm
3 Bài mới.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Giới thiệu vài nét về TG?
Nêu vị trí của đoan thơ trích?
GV hướng dẫn đọc:
-8 câu đầu đọc nhịp 3/4 của
câu 7 tiếng và nhịp 2/2 của câu
lục bát: Giọng lắng xuống
- 20 câu tiếp:
Nhịp 2/2/2ở câu 6
Nhịp 4/4 ở câu 8
Giọng sôi nổi khi nói về truyền
thống DT.Giọng oán hận, căm
hờn khi nói về thảm hoạ xâm
lăng
-8 câu cuối : Giọng thể hiện sự
tha thiết tin tưởng
Đ1: 8 câu đầu: Tâm trạng
ngưòi cha từ biệt con nơi ải
bắc
I Giới thiệu tác giả - tác phẩm.
1 Tác giả( SGK)
2 Tác phẩm( SGK)
II Đọc- hiểu văn bản.
1 Hướng dẫn đọc.
2 Tìm hiểu bố cục: 3 phần.
3 Gợi ý phân tích.
Trang 9Đ2: 20 câu tiếp: Hiện tình
hình đất nước trong cảnh đau
thương
Đ3 : Lời trao gửi sự nghiệp
cho con
Cảnh vật TN trong 4 câu thơ
đầu được miêu tả qua từ ngữ
nào?
Không gian và cảnh vật ấy
diễn tả nỗi lòng tâm trạng của
con người ntn?
Hai tiếng đìu hiu diễn tả nỗi
lòng gì?của ai?
(Nỗi lòng cô đơn , vắng lặng
Nỗi cô đơn buồn vắng lặng
lòng người mà nhuốm vào
cảnh vật )
Em có nhận xét gì về nỗi buồn
đau ấy?
Hình ảnh nào trong bài thơ thể
hiện tình cảm sâu nặng với đất
nước?
Những cụm từ này là cách nói
gì?nó có t/d phù hợp với văn
cảnh này không?
Tâm trạng của người cha lúc
chia tay trên bắc ải đó là tâm
trạng gì?
Hiện tình hình đất nước được
người cha thể hiện qua chi tiết
nào?
Em hiểu giống lạc Hồng? Mấy
ngàn năm? Riêng một cõi?
Ba chi tiết ấy nói lên điều gì?
Em có suy nghĩ gì về niềm tự
hào ấy?
Hiện tình hình đất nước còn
được thể hiện qua thảm hoạ
nào? Chi tiết nào nói lên thảm
hoạ ấy?
Cách nói này có t/d gì?
?Em hiểu tâm trạng người cha
trước cửa ải biên giới là tâm
trạng ntn? Đó còn là tâm trạng
HS đọc 8 câu đầu
- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng với đất nước
- Xuất phát từ T/C sâu nặng với đất nước
-buồn đau
Giải thích
- Phải có T/ C sâu nặng mới có được niềm tự hào ấy
-Liên tưởng đất nước hiện thời
- Người dân VN
-HS đọc 8 câu cuối.
- Lời khuyên nhủ kết hợp giữa bày cốt
để con thấy được tình hình đất nước, trọng trách của con với vận mệnh của
a, Tâm trạng người cha lúc chia tay con trên ải bắc.
- Bối cảnh không gian: ải bắc
+Mây sầu
+ Gió thảm
+ Hổ thét + Chim kêu
Không gian, cảnh vật ấy thấm nỗi buồn đau của người dân mất nước
+ Hạt máu nóng
+ Tầm tã châu rơi
Cách nói ước lệ
Sức truyền cảm mạnh mẽ
Tâm trạng đau đớn, xót xa, nước mất nhà tan, cha con li biệt
b, Hiện tình hình đất nước trong cảnh đau thương.
+ Giống lạc Hồng( Con cháu lạc Hồng)
+ Mấy ngàn năm( Bề dày lịch sử)
+Riêng một cõi( Lãnh thổ riêng)
Tự hào truyền thống DT
+ Xương rừng máu sông! + Thành tung, quách vỡ + Bỏ vợ lìa con
Cách nói ước lệ
Đau thương trước thảm hoạ xâm lăng Tâm trạng người dân VN đầu thế kỉ XX
c,Lời trao gửi cuối cùng.
Trang 10của ai? Trong hoàn cảnh nào?
Để khuyên nhủ con , người
cha đã nói những gì?
Người cha nói về sự bất lực
của mình và sự nghiệp của tổ
tông nhằm mục đích gì?
Em có suy nghĩ gì về lời
khuyên nhủ này?
Học xong bài này em nhận
thức được những gì sâu sắc
nhất?
Tai sao TG đặt nhan đề bài thơ
“ Hai chữ nước nhà”
đất nước
+ Khi đất nước cần đặt quyền lợi chung trước
+ Tình yêu nước lớn
+ Xót phận tuổi già, sức yếu đành chịu bó tay
+Tổ tông: Vì nước gian lao + Biết bao gương hy sinh
Trao tất cả niềm tin vào người con
4 Tổng kết
* Ghi nhớ ( SGK)
4 Củng cố:
-Đọc diễn cảm lại hai bài thơ
- Làm bài tập 2 ( SGK T 157) và bài tập phần luyện tập ( SGK T 163)
5.Hướng dẫn
- Học thuộc lòng bài thơ : “ Muốn làm thằng cuội” và đoạn trích “ Hai chữ nước nhà”
- Đọc thêmcác bài: “ Chiêu hồn nước” và “ Gánh nước đêm”/
- Ôn tập phần kiến thức đã học để kiểm tra học kì I