Nghiên cứu khả năng hấp thụ của một số khoáng tự nhiên.
Trang 1Tạp chí Hóa học, T 38, số 3, Tr 32 - 35, 2000
Nghiên cứu ứng dụng khả năng hấp phụ
của một số khoáng tự nhiên vào việc xử lý n#ớc nhiễm dầu trong các sự cố tràn dầu trên biển
Đến Tòa soạn 21-10-1999
Nguyễn Ngọc Khang
Tr ờng Đại học H"ng hải Việt Nam - Hải Phòng
Summary
There are some natural materials which can be existant, found easily in our country and if operated and denaturated, they can adsorb organic compound, fuel oil, grease and liquid in water
This paper exposes some results of application research the adsorbability in the separating oil from water-oil mixture with the purpose of treating oily water and oil spills on water, to service the protetion of water environment, expecially againt pollution of sea environment because of oil spill in marine and petroleum branch
I - Đặt vấn đề
Trong các ng nh sản xuất liên quan nhiều
đến dầu mỡ, nhiên liệu lỏng nh" h ng hải, dầu
khí , vấn đề chống ô nhiễm môi tr"ờng n"ớc
do tr n dầu v việc xử lý các sự cố, tai nạn gây
ra dầu tr n trên biển, đ"ợc quan tâm một cách
đặc biệt Trong lĩnh vực xử lý n"ớc bị ô nhiễm
dầu mỏ v các sản phẩm của dầu mỏ thì vấn đề
tách dầu ra khỏi n"ớc l một công việc chủ yếu
v đ= có nhiều nghiên cứu, nhiều ph"ơng pháp
khác nhau để tách
Chúng ta biết rằng, hệ dầu-n"ớc l một hệ
không tan lẫn, v để tách dầu khỏi n"ớc, ng"ời
ta th"ờng dùng hai ph"ơng pháp chính l
ph"ơng pháp hóa học v ph"ơng pháp cơ học
Trong công trình n y, chúng tôi chọn ph"ơng
pháp hóa học để nghiên cứu sử dụng các chất
hấp phụ dầu trong n"ớc - đó l các vật liệu hấp
phụ có nguồn gốc khoáng tự nhiên sẵn có, dễ
kiếm v dễ chế tạo ở n"ớc ta - nhằm áp dụng
v o các quá trình l m sạch n"ớc, xử lý dầu tr n
trên n"ớc, phục vụ mục đích chống ô nhiễm
môi tr"ờng n"ớc, v môi tr"ờng biển trong các
sự cố, tai nạn tr n dầu
II - Cơ sở lý thuyết v ph"ơng pháp
nghiên cứu Khi dầu tr n trên mặt n"ớc, nó liền tham gia v o một loạt quá trình biến đổi nh" lan truyền, trôi dạt, bay hơi v hòa trộn với n"ớc Lớp váng dầu có tỷ trọng nhỏ hơn n"ớc nên dễ khuếch tán v o n"ớc tạo th nh nhũ t"ơng dầu trong n"ớc Để tách dầu ra khỏi n"ớc, ta có thể
sử dụng ph"ơng pháp hóa học dùng 5 loại hóa chất sau:
- Hóa chất hấp phụ, nh" Sanol absorbents (loại hóa chất plastic dạng bọt, kỵ n"ớc), Float absorb (loại hóa chất hữu cơ dạng tự nhiên dễ
bị phân hủy vi sinh), v.v
- Hóa chất khuếch tán, nh" AB 2000 của h=ng NEOS
- Hóa chất tạo kết tủa, hay hóa chất nhấn chìm
- Hóa chất phá nhũ t"ơng
Trang 2- Hóa chất tạo h ng r o, hay h ng r o hóa
chất
hoặc có thể sử dụng ph"ơng pháp cơ học theo 3
loại:
+ Ph"ơng pháp cơ học dùng phao ngăn dầu,
để gom dầu v o một khu vực rồi vớt
+ Ph"ơng pháp cơ học dùng máng hút dầu
+ Ph"ơng pháp cơ học dùng thiết bị tuyển
nổi
Việc nghiên cứu khả năng hấp phụ dầu mỏ
v các sản phẩm dầu mỏ, của các khoáng tự
nhiên để tách dầu khỏi n"ớc, có ý nghĩa rất lớn
về mặt lý thuyết cũng nh" thực tiễn, bởi vì
trong ph"ơng pháp hóa học dùng chất hấp phụ
thì các hóa chất hấp phụ nêu trên th"ờng rất đắt
v hiệu suất xử lý dầu tr n sẽ giảm đi nhiều
nếu dầu đ= phong hóa (hòa trộn, khuếch tán v o
sâu lớp n"ớc)
Các khoáng tự nhiên nh" diatomit,
bentonit, ở n"ớc ta có th nh phần chủ yếu l
SiO2, Al2O3v một số oxit khác, th"ờng có cấu
trúc xốp Cấu trúc xốp đó phụ thuộc v o th nh
phần v cách sắp xếp các oxit trong khoáng Do
có cấu trúc xốp với bề mặt riêng lớn, nên nói
chung, các khoáng n y có khả năng hấp phụ;
tuy nhiên, ở trạng thái tự nhiên, tính hấp phụ
của chúng không cao Để nâng cao khả năng
hấp phụ, cần xử lý chuyển hóa các khoáng tự
nhiên đó sao cho độ xốp, bề mặt riêng v hoạt
tính bề mặt của nó tăng lên [1, 2]
Sử dụng các vật liệu hấp phụ l các khoáng
tự nhiên đ= biến tính đó, để tiến h nh hấp phụ
trao đổi với n"ớc nhiễm dầu, nhiên liệu lỏng
(xử lý dầu tr n trên n"ớc) thì chúng sẽ giữ lại
đ"ợc những hạt dầu nhũ t"ơng trong n"ớc, hạt
rắn lơ lửng không tan, những hợp chất hữu cơ
v vi sinh vật khác nhờ đó, ta tách đ"ợc dầu
khỏi n"ớc Tiếp theo, cần phải xét các yếu tố
ảnh h"ởng đến khả năng hấp phụ của khoáng
trong quá trình hấp phụ nh": loại dầu, nhiên
liệu lỏng (xăng, nhiên liệu diesel DO, nhiên
liệu nặng FO, mazut, dầu nhờn ), thời gian hấp
phụ, nhiệt độ quá trình hấp phụ, thời gian v
trạng thái tiếp xúc giữa chất hấp phụ với dầu
trong n"ớc (khuấy, lọc, bơm chuyển qua bề
mặt, v.v )
Trên cơ sở lý thuyết đó, chúng tôi đề ra
ph"ơng h"ớng nghiên cứu ứng dụng khả năng
hấp phụ dầu, nhiên liệu lỏng, của các khoáng tự nhiên l diatomit (DA), bentonit (BE), cao lanh v o việc xử lý dầu tr n trong n"ớc, theo các b"ớc tiến h nh sau:
B"ớc 1: Chuyển hóa biến tính các khoáng
tự nhiên (DA, BE) th nh những vật liệu hấp phụ dạng bột rắn v dạng viên khối (viên bi, khối cầu)
B"ớc 2: Sử dụng vật liệu hấp phụ đó xử lý n"ớc nhiễm dầu theo hai cách:
- Hòa trộn dầu v o n"ớc, nồng độ xác định, sau đó khuấy trộn với vật liệu hấp phụ dạng bột, để lắng bột rồi lọc gạn
- Bơm l"u chuyển n"ớc nhiễm dầu qua lớp vật liệu hấp phụ dạng viên, khối (nhằm gia tăng thời gian v trạng thái tiếp xúc hấp phụ)
B"ớc 3: Kiểm tra theo dõi nồng độ dầu trong n"ớc, tr"ớc v sau khi sử dụng vật liệu hấp phụ
Từ các b"ớc tiến h nh đó, so sánh kết quả thu đ"ợc để đánh giá khả năng ứng dụng v o thực tiễn Các vật liệu hấp phụ đ"ợc dùng chính
l các khoáng tự nhiên có sẵn, dễ kiếm v đ=
đ"ợc chuyển hóa, biến tính th nh những chất có khả năng hấp phụ cao
III - Nội dung nghiên cứu
v kết quả thu đ"ợc
Quá trình tạo vật liệu hấp phụ từ khoáng tự nhiên
Khoáng diatomit v bentonit đ"ợc sấy khô, nghiền mịn, hòa tan trong n"ớc, lọc cơ học qua rây có kích th"ớc 0,1 mm Dung dịch huyền phù để lắng trong 10 giờ; lọc gạn kết tủa, đem sấy khô đ"ợc các bột MDA v MBE Xử lý bột MDA v MBE với dung dịch H2SO424%, quá trình trao đổi đ"ợc giữ trong 48 giờ, sau đó lọc gạn v rửa bột khoáng bằng n"ớc cất đến pH không đổi, đ"ợc bột DA v bột BE
Sấy khô bột hấp phụ DA v BE ở 110 -
120oC trong 2 giờ v bảo quản trong bình phòng ẩm cho đến khi đ"a ra nghiên cứu Bình phòng ẩm có độ ẩm t"ơng đối l 80% ở 25oC trên dung dịch NH4Cl b=o hòa Vật liệu hấp phụ tạo th nh có dạng bột mịn, đều m u, đ"ợc ký hiệu l DA v BE
Trang 3Tạo dạng viên v khối cho vật liệu hấp phụ
bằng cách trộn bột khoáng mịn đó với các chất
thêm KN v MM theo tỉ lệ 2,5 - 5,0% khối
l"ợng, nung ở các nhiệt độ khác nhau: 200oC,
400oC v 600oC; thời gian hằng nhiệt khi nung
l 1,0 - 1,5 giờ Vật liệu hấp phụ dạng viên,
khối, có kí hiệu DA200N, DA200M, DA400N,
BE600M, cũng đ"ợc bảo quản trong bình
phòng ẩm cho đến khi đ"a ra thử nghiệm
Quá trình tiến h nh xử lý hấp phụ dầu trong
n ớc
Dùng n"ớc nhiễm dầu có nồng độ khoảng
10 mg/l để thử nghiệm (tạo ra bằng cách cho
nhiên liệu nặng FO v o n"ớc v dùng bơm trộn
tuần ho n trong khoảng 1 giờ)
Lấy 1 g vật liệu hấp phụ dạng bột, trộn v o
1 lít n"ớc nhiễm dầu, khuấy đều, giữ yên trong
1 giờ rồi lọc gạn lấy n"ớc đem phân tích
Lấy 1 g vật liệu hấp phụ dạng viên, khối,
dùng 1 lít n"ớc nhiễm dầu bơm l"u chuyển qua
nó trong khoảng 30 phút rồi lấy n"ớc đ= xử lý
ra phân tích
Phân tích các mẫu n"ớc tr"ớc v sau khi xử
lý theo 4 thông số:
H m l"ợng dầu - theo ph"ơng pháp trọng
l"ợng với dung môi dietylete v tetra
cloruacacbon, kiểm tra lại bằng đo trên thiết bị
phân tích dầu chuyên dụng OCMA-220
(ISO-9001 certified)
Nhu cầu oxi hóa học COD bằng K2Cr2O7
theo TCVN 2679-78
Độ dẫn điện S, đo trên máy Condutivity
metre OK-102/1
Độ pH, đo trên máy đo pH-metre: Mettler
Delta - 320
Các thông số cấu trúc của vật liệu hấp phụ,
xác định khả năng hấp phụ của mẫu khoáng tự
nhiên DA v BE đ= chuyển hóa biến tính, đ"ợc
thực hiện trong [3]
Xác định các thông số đặc tr ng của vật liệu
hấp phụ
Các vật liệu hấp phụ l các khoáng tự nhiên
đ= biến tính chuyển hóa th nh khoáng hấp phụ,
đ"ợc xác định các thông số đặc tr"ng nh" giá
trị khối l"ợng riêng, giá trị độ xốp, độ hấp phụ,
v độ cứng (độ bền cơ) theo kết quả trong [3] Việc ghi phổ hồng ngoại của các mẫu vật liệu
Trang 4hấp phụ đ= đ"ợc tiến h nh với tất cả các mẫu,
tr"ớc v sau khi đ= hấp phụ dầu (tr"ớc v sau
khi sử dụng xử lý n"ớc); để so sánh khả năng
hấp phụ dầu của các mẫu Trong b i l hai phổ
hồng ngoại của vật liệu mẫu DA400M -loại cho
kết quả tốt nhất - ghi tại Phòng phân tích quang
phổ Viện Hóa học TT KHTN & CNQG
Kết quả thực nghiệm
Các kết quả nghiên cứu đ"ợc trình b y
trong các bảng sau:
Các thông số đặc tr"ng cho mẫu vật liệu
hấp phụ dùng v o việc xử lý dầu tr n đ"ợc trình
b y ở bảng 1 với các ký hiệu:
DA, BE l bột khoáng diatomit v bentonit
đ= chuyển hóa th nh vật liệu hấp phụ
200, 400, 600 l nhiệt độ nung vật liệu hấp
phụ dạng viên, khối
N v M l chất thêm KN v MM cho việc
kết dính, tạo dạng viên, khối của vật liệu hấp
phụ
dTl khối l"ợng riêng thực của vật liệu hấp
phụ, g/ml
dKl khối l"ợng riêng biểu kiến của vật liệu hấp phụ, g/ml
dVl khối l"ợng riêng thể tích của vật liệu
hấp phụ, g/ml
VXl thể tích tổng cộng lỗ xốp của vật liệu hấp phụ,
T K X
d d
V = 1 1 , ml/g
P l độ xốp hấp phụ của vật liệu hấp phụ,
100
T
K T
d
d d
Q l độ xốp kĩ thuật của vật liệu hấp phụ,
100
T
V T
d
d d
A l độ hấp phụ tĩnh, theo toluenì104 của
vật liệu hấp phụ, ml/g
FC l độ cứng cơ học (độ bền chịu nén) của vật liệu hấp phụ, kg/cm2
MDA v MBE l bột khoáng mẫu diatomit
v bentonit tự nhiên
Bảng 1: Các thông số đặc tr"ng của vật liệu hấp phụ
TT Mẫu vật dT, g/ml dK, g/ml dV, g/ml VX, ml/g P,% Q, % A.104, ml/g FC, kg/cm2
3 DA200N 0,442 0,239 0,207 1,92 45,59 53,61 6.000 0,6
4 DA400N 0,352 0,154 0,106 3,65 56,25 69,88 7.000 0,8
5 DA600N 0,224 0,096 0,072 5,95 57,14 67,85 6.500 1,2
6 DA200M 0,428 0,216 0,185 2,29 49,53 56,77 5.800 0,6
7 DA400M 0,313 0,127 0,086 4,68 59,42 72,52 7.200 0,8
8 DA600M 0,267 0,119 0,080 4,65 55,43 70,03 6.800 1,2
11 BE400N 1,269 0,854 0,796 0,38 32,70 37,27 2.800 2,0
12 BE400M 1,284 0,878 0,802 0,36 31,61 37,53 3.000 2,2 Các kết quả phân tích mẫu n"ớc tr"ớc v sau khi sử dụng vật liệu hấp phụ để xử lý dầu
đ"ợc trình b y ở bảng 2 với các ký hiệu:
FO l h m l"ợng dầu trong n"ớc, mg/l; a l độ hấp phụ dầu của vật liệu hấp phụ thử
nghiệm, mg/g;
Trang 5(Xem tiếp trang 44)
COD l nhu cầu oxi hóa học của n"ớc, mgO2/l; S l độ dẫn điện của n"ớc, mS; pH l độ
pH của n"ớc;
Mẫu vật liệu hấp phụ đ= dùng khi xử lý dầu, to n bộ quá trình thí nghiệm đ"ợc tiến h nh ở cùng nhiệt độ 20oC
Bảng 2: Kết quả phân tích n"ớc khi xử lý dầu
TT Vật liệu hấp phụ FO, mg/l a, mg/g COD, mgO2/l S, mS pH
Nhận xét v kết luận
Các khoáng DA v BE thiên nhiên có khả
năng hấp phụ dầu, nhiên liệu lỏng trong n"ớc,
nh"ng rất yếu; sau khi chuyển hóa v biến tính,
khả năng hấp phụ của chúng tăng lên rõ rệt
Hiệu suất hấp phụ dầu FO trong mẫu n"ớc
của các khoáng đ= chuyển hóa (th nh vật liệu
hấp phụ) đạt từ 60 - 80% đối với khoáng
diatomit Điều đó cho thấy có thể ứng dụng vật
liệu hấp phụ, khoáng DA đ= chuyển hóa, v o
việc xử lý tách dầu khỏi n"ớc
Việc thử nghiệm bơm l"u chuyển mẫu n"ớc
lẫn dầu qua vật liệu hấp phụ dạng viên khối cho
phép sử dụng các vật liệu hấp phụ n y v o việc
xử lý dầu tr n trên n"ớc bằng cách kết hợp hai
ph"ơng pháp l ph"ơng pháp hấp phụ v
ph"ơng pháp cơ học dùng máng hút dầu Đó l dùng canô có bơm hút lớp n"ớc váng dầu bơm qua thiết bị lọc chứa vật liệu hấp phụ - khoáng
DA dạng viên khối nêu trên Thực hiện công việc n y có lợi về kinh tế v giải pháp kỹ thuật khi phải xử lý các sự cố dầu tr n trên biển, mặt n"ớc cảng cho các ng nh h ng hải v dầu khí của chúng ta hiện nay
T i liệu tham khảo
1 Iu I Taraxevich Prirođn"ie xorbent" v prosexxakh otrixtki vođ" Kiev “Naukova
Đumka” (1981)
2 Ensiklopeđiia neorganitrexkic materialov Kiev (1977)
3 Nguyễn Ngọc Khang Luận văn thạc sĩ Đại học Bách khoa H Nội (1995)