1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu cô6ng nghệ

38 228 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ sở ăn uống hợp lí
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Công Nghệ
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn, cánh thay thế thực phẩm trong từng nhóm đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh duỡng Gv nêu câu hỏi học sinh trả lời.. KL: để đảm bảo an toà

Trang 2

Giáo án Công nghệ 6

GV?: Tại sao chúng ta phải ăn uống ?

GV: Sức khoẻ và hiệu quả làm việc của con

ngời phần lớn phụ thuộc vào loại và lơng thực

phẩm ăn vào mỗi ngày Chính vì thế, chúng

ta cần phải hiểu rõ " Cơ sở ăn uống hợp lí "

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 3.1 (SGK )và

phát biểu nhận xét

HS trả lời theo sự hiểu biết của cá nhân

Ăn uống để sống và làm việc, đồng thời cũng để

có chất bổ dỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, pháttriển tốt

Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dỡng

GV: Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp

chất phức tạp, bao gồm nhiều dõng chất kết

hợp lại

GV?: Nêu tên các chất dinh dỡng cần thiết

cho cơ thể con ngời đã học ở tiểu học ?

GV bổ sung:Ngoài ra còn có nớc và chất xơ là

thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù

không phải là chất dinh dỡng nhng rất cần

thiết cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của

cơ thể

Muốn đợc khoẻ mạnh, cần ăn nhiều loại

thức ăn mỗi ngày, để cơ thể hấp thu đợc đủ

-Nêu chức năng dinh dỡng của chất đạm

GV: Côn ngời từ khi mới sinh đến khi lớn lên

sẽ có sự thay đổi rõ rệt về thể chất(kích thớc,

chiều cao, cân nặng) và trí tuệ

GV cho HS quan sát hình 3.3 SGK

-Nêu nguồn cung cấp chất đờng, bột

GV cho HS quan sát hình 3.4 SGK

-Nêu nguồn cung cấp chất béo

HS: chất đạm, chất đờng bột, chất béo, chấtkhoáng và vitamin (sinh tố)

b) Chức năng dinh dỡng

-Chất đạm giúp cho cơ thể phát triển tốt

-Chất đạm cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đãchết

-Tăng khả năng đề kháng và cung cấp năng lợngcho cơ thể

a) Nguồn cung cấp

-Đờng: các loại trái cây tơi hoặc khô, mật ong,sữa, mía, kẹo, mạch nha,

Tinh bột: ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc(bột, bánh mỳ ); các loại củ, quả(khoai lang,khoai tây, )

Trang 3

3 Củng cố-Dặn dò

Thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta ?

Em hãy cho biết chúc năng của chất đạm, chất béo, chất đờng bột

Ngày soạn: 4/1/2010

Tiết 38 Ngày dạy: 5/1/2010

Bài 15 Cơ sở ăn uống hợp lí (Tiết 2)

I- Mục tiêu

HS biết đợc : Vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn thờng ngày

Giá trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn, cánh thay thế thực phẩm trong từng nhóm đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh duỡng

Gv nêu câu hỏi học sinh trả lời

1 thức ăn có vai trò gì đối với cơ thể chúng ta?

2 Em hảy cho biết chức năng của chất đạm,chất béo,chất đờng bột?

3.Bài mới

Hoạt động 1: Sinh tố(vitamin)

?Em hãy kể nên các loại sinh tố mà em biết ?

sau khi HS trả lời xong giáo viên kết luận :

Gồm các sinh tố A, nhóm B,C,D,E,PP,K……

a) Nguồn cung cấp

Treo hình 37 lên bảng yêu cầu hs quan sát và

ghi vào vở tên những thực phẩm cung cấp các

sinh tố

b)Chức năng dinh dởng:

Sinh tố giúp hệ thần kinh ,hệ tiêu hoá,hệ toàn

hoàn,xơng,da…hoạt động bình thờng ;tăng

c-ờng sức đề kháng của cơ thể,giúp cơ thể phát

triển tốt,luôn khoẻ mạnh ,vui vẻ…

Hoạt động 2: Chất khoáng

a) Nguồn cung cấp

Chất khoáng gồm những chất gì?

Treo hình 38 lên bảng yêu cầu học sinh quan

sát ghi vào vở các loại thực phẩm cung cấp

chất kháng

Trả lời câu hỏi theo sự hớng dẫn của giáo viên

Quan sát hình vẽ và ghi vào vở tên những thựcphẩm cung cấp các sinh tố:

Sinh tố A có trong dầu cá ,gan ,trứng,bơ,sữa,kem,sữa tơi,rauquả……

Sinh tố B có trong hạt ngũ cốc,sữa,gan,tim,lồng

đỏ trứng gà…

Sinh tố C có trong rau quả tơi…

Sinh tố D có trong dầu cá ,bỏ,sữa,trứng,gan…Thu nhận thông tin

Gồm các chất phốt pho ,iốt ,can xi sắt … Quan sát hình vẽ ghi vào vở các loại thực phẩmcung cấp chất khoáng

can xi và phốt pho trong cá mói hộp , sữa ,đậu

Trang 4

Chất xơ có trong những loại thực phẩm nào ?

GV Kết luận: mỗi loại chất dinh dỡng có

những đặc tính và chức năng khác nhau

-ăn đầy đủ các thức ăn cần thiết và uống

nhiều nớc mỗi ngày chúng ta sẽ có sức khoẻ

tốt

Hoạt động 3: Giá trị dinh dỡng của các

nhóm thức ăn

-iốt có trong rong biển ,cá tôm…

sắt có trong rau cải ,gan,trứng…

+nớc từ thức uống …+nớc trong thức ăn hàng ngày

có trong rau xanh ,trái cây và ngũ cốc nguyênchất

+giá trị dinh dỡng mỗi nhóm

ý nghĩa của việc chia các nhóm thức ăn nhằm

mục đích gì ?

2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau

GV: Tại sao phải thay thế thức ăn ?

Cách thay thế thức ăn nh thế nào cho phù hợp

Căn cứ vào giá trị dinh dỡng ,ngời ta phân chiathức ăn thành 4 nhóm

_ nhóm giàu chất đạm _nhóm giàu chất đờng bột _nhóm giàu chất béo _nhóm giàu chất khoáng và vitamimdựa vào sgk dễ dàng trả lời câu hỏi

_cho đỡ nhám chán ,hợp khẩu vị ,đảm bảongon miệng

_thay thức ăn này bằng thức ăn khác trongcùng nhóm để thành phần và giá trị dinh dỡngcủa khẩu phần không bị thay đổi

4.Tổng kết tiết học ,dặn dò.

GV: -Nêu câu hỏi để củng cố bài và luyện kĩ năng vận dụng kiến thức

-Dặn dò học sinh về nhà đọc và nghiên cứu trớc phần III tiết sau sẽ học

Sau khi học xong học sinh biết đợc :

-Vai trò của các chất dinh dỡng trong bữa ăn thờng ngày

- Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

Trang 5

- Giá trị dinh dỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân đối dinh dỡng.

II- Chẩn bị :

Nội dung : - nghiên cứu nội dung bài trớc ở nhà

- Tham khảo 1 số tài liệu liên quan tới bài dạy

Đồ dùng dạy học:- các mẫu hình vẽ phóng to ( hình 3,11.3,13.3,13sgk)

- một số loại tranh ảnh su tầm đợc

III-Các hoạt động dạy học:

1.ổn định lớp 2.Bài cũ

Mục đích của việc phân nhóm thức ăn là gì ?thức ăn đợc phân làm mấy nhóm ?kể tên các

KL: ăn nhiều chất đờng bột sẽ làm tăng

trọng và béo phì vì lợng chất thừa sẽ biến

thành mở

Thức ăn nào có thể làm răng bị sâu ?

Tác hại của ăn thiếu chất đờng bột ?

Nếu hằng ngày các em ăn quá nhiều hoặc

quá ít chất béo ,cơ thể em có đợc bình thờng

không ? em sẽ bị hiện tợng gì?

KL: Muốn có đầy đủ chất dinh dỡng cần

phải kết hợp nhiều loại thức ăn khác nhau

trong bửa ăn hằng ngày

Bị đói ,thiếu năng lợng ,để hoạt động

-Ăn thừa chất béo (hoặc ăn quá chất béo) sẽ

bị tăng trọng quá mức (béo phệ )-Thiếu chất béo ,cơ thể bị thiếu năng lợng vàthiếu các vitamin tan trong chất béo (vitaminA,D,E,K)

4 Tổng kết - dặn dò:

GV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ

Nêu câu hỏi để củng cố bài và luyện kĩ năng vận dụng kiến thức

Cho HS đọc mục "Có thể em cha biết "

Dặn dò HS chuẩn bị bài cho tiết học sau

Trang 6

Sau khi học xong bài này học sinh:

+Kiến thức :Hiểu đợc thế nào là an toàn thực phẩm

+Kĩ năng : Biết biện pháp giữ vệ sinh an toàn thực phẩm ,cách chọn lựa thực phẩm phù hợp +Thái độ : có ý thức giữ vệ sinh an toàn thực phẩm ,quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân

và cộng đồng ,phòng chống ngộ độc thức ăn

II-Chuẩn bị :

+Chuẩn bị đồ dùng dạy học :-Các hình vẽ phóng to(hình 3.14;3.15;3.16 sgk)

-Tranh ảnh tự su tầm có liên quan đến bài dạy

III-Các hoạt động dạy học :

1.ổn định lớp

2.Giới thiệu bài

GV: nhắc lại vai trò của thực phẩm đối với đời sống con ngời

-Cần có sự quan tâm theo giỏi ,kiểm soát ,giử gìn vệ sinh an toàn thực phẩm để tránh gây ngộ độc thức ăn

?Em hãy nêu một số loại thực phẩm dễ bị h

hỏng và giải thích tại sao?

KL: Sự xâm nhập của vi khuẩn có hại vào

Yêu cầu học sinh quan sát ,tìm hiểu và ghi

chi tiết vào vở về sự ảnh hởng của nhiệt độ

đối vối vi khuẩn

100-115oC là nhiệt độ an toàn trong nấu

n-ớng ,vi khuẩn bị tiêu diệt

50-60-70-80oC Đây là nhiệt độ vi khuẩn

không thể sinh nở nhng củng không chết

hoàn toàn

0-10-20-37oC đây là nhiệt độ nguy hiểm ,vi

khuẩn có thể sinh nở mau chóng

Trả lời các câu hỏi theo sự hớng dẩn của giáoviên

Thu nhận thông tin

Có thể dẫn đến ngộ độc thức ăn và rối loạntiêu hoá ,sẽ gây ra tác hại rất nguy hiểm chongời sử dụng

Quan sát và tìm hiểu hình vẻ ghi vào vở về sự

ảnh hởng của nhiệt độ đối với vi khuẩn

Thu nhận thông tin

Trang 7

-20oC,-10oC Đây là nhiệt độ vi khuẩn không

3 Củng cố t –dặn dò:

GV: Nêu câu hỏi củng cố bài

Gọi học sinh trả lời trớc toàn lớp

Dặn dò học sinh về nhà xem trớc phần II và III tiết sau học tiếp

Ngày soạn: 16/1/2010

Ngày dạy: 18/1/2010

Tiết 41: Bài 16 vệ sinh an toàn thực phẩm (tiết 2)

I-Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này học sinh:

+Kiến thức :Hiểu đợc thế nào là an toàn thực phẩm

+kỉ năng : Biết biện pháp giử vệ sinh an toàn thực phẩm ,cách chọn lựa thực phẩm phù hợp +Thái độ : có ý thức giử vệ sinh an toàn thực phẩm ,quan tâm bảo vệ sức khoẻ của bản thân

và cộng đồng ,phòng chống ngộ độc thức ăn

II-Chuẩn bị bài giảng:

+chuẩn bị về nội dung :-nghiên cứu bài dạy ở sgk

-Lập kế hoạch dạy học

-nghiên cứu tài liệu có liên quan đến bài dạy

+Chuẩn bị đồ dùng dạy học :-Các hình vẽ phóng to(hình3.16 sgk)

-Tranh ảnh tự su tầm có liên quan đến bài dạy

III-Các hoạt động dạy học :

1.ổn định lớp

2.Bài củ:

1, Tạo sao phải giữ vệ sinh thc phẩm ?

2, Thế nào là nhiễm trùng thực phẩm ?

3. Bài mới: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Hoạt động 1: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Hoạt động của học sinh

Trả lời câu hỏi

Thu nhận thông tin

Trang 8

-thực phẩm từ khi sản xuất đến khi sử dụng

có nhiều nguyên nhân gây nên nhiểm trùng

và nhiểm độc nh: d thừa lợng thuốc trừ sâu

và hoá chất trong sản xuất,chế biến và bảo

quản lơng thực ,thực phẩm …

Gọi HS đọc nội dung SGK

-Thực phẩm luôn cần cho mức độ an toàn

cao cho ngời tiêu dùng cần biết cách sử

dụng ,lựa chọn củng nh xử lí thực phẩm

một cách đúng đắn hợp vệ sinh

1.An toàn thực phẩm khi mua sắm:

?Em thờng mua sắm những thực phẩm gì?

hãy kể tên

Treo hinh vẽ hình 16 lên bảng

Yêu cầu học sinh t phân loại thực phẩm và

nêu các biện pháp đảm bảo an toàn thc

phẩm?

Kết luận:để đảm bảo an toàn thực phẩm

khi mua sắm, cần phải biết chọn thực phẩm

tơi ngon,không quá hạn sử dụng, không bị

ôi,ơn ,ẩm mốc

2.An toàn thực phẩm khi chế biến và bảo

quản:

Trong gia đình thực phẩm thờng đợc chế

biến tại đâu?

Cho biết nguồn phát sinh nhiểm độc thức

ăn?

Vi khuẩn xâm nhập vào thức ăn bằng con

đờng nào ?

Nếu thức ăn không đợc nấu chín hay bảo

quản chu đáo vi trùng sẽ phát triển

mạnh,gây ra những chứng ngộ độc nh tiêu

chảy,ói mửa,mệt mỏi…

Đọc nội dung trong SGK

+Thực phẩm tơi sống : thịt ,cá,rau,quả…+Thực phẩm đóng hộp :sữa hộp,thịthộp,đậu hộp…

Quan sát tranh vẻ trả lời +Đối với thực phẩm tơi sống :Rau,chuối,cá…

+Đối với thực phẩm đóng hộp: Táo tàu,đậuhộp…

Thực phẩm đợc chế biến tại nhà bếpMặt bàn,bếp, áo quần,giẻ lau,thớt thái thịt, rau…

Trong quá trình chế biến thức ăn trong nhà bếp

1 nguyên nhân ngộ độc th c ăn

Gọi 2 học sinh đọc nội dung trong SGK và

nhận xét nguyên nhân gây nhiểm trùng và

nhiễm độc thực phẩm

Đọc nội dung sgkTrả lời câu hỏi-Ngộ độc do thức ăn nhiểm vi sinh vật và độc

tố của vi sinh vật -Ngộ độc do thức ăn bị biến chất-Ngộ độc do thức ăn có sẳn chất độc-Ngộ độc do thức ăn bị ô nhiểm cácchất độc hoá học ,hoá chất…

2: Các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn

Trang 9

Dựa vào gợi ý SGK em hãy nêu các biện

pháp phòng tránh nhiểm trùng và ngộ độc

thức ăn?

Cần giữ vệ sinh nơi nấu nớng và vệ sinh nhà

bếp Thờng xuyên lau chùi cọ rửa sạch sẽ…

khi dùng xong cần rửa sạch ,để ráo , phơi

khô các dụng cụ nấu nớng đúng nơi quy

định

Đối với thức ăn đã chế biến, cần bảo quản

nh thế nào?

KL: để đảm bảo an toàn thực phẩm khi chế

biến và bảo quản,cần phải giữ vệ sinh sạch

sẽ, ngăn nắp, trong quá trình chế biến, nấu

chín và bảo quản thực phẩm chu đáo

Trả lời câu hỏi

Thu nhận thông tin

Trả lời câu hỏi theo sự hiểu biết cá nhân

GV gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ

Nêu câu hỏi cũng cố bài

Cho hoc sinh đọc phần "Có thể em cha biết"

Dặn dò học sinh đọc bài 17

Ngày soạn: 18/1/2010

Ngày dạy: 19/1/2010

Tiết 42 Bài 17 Bảo quản chất dinh dỡng

trong chế biến món ăn( tiết 1)

I/Mục tiêu:

-Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng trong khi nấu ăn

-cách bảo quản phù hợp để các chất đinh dởng không bị mất đi trong quá trình chế biến thựcphẩm

-áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và quản lí thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực

II/Chuẩn bị

+Chuẩn bị về đồ dùng dạy học

-Các hình vẽ phóng to hình 3.17;3.18;3.19 (sgk)

-Tranh mẫu vật có liên quan đến bài dạy hs cùng giáo viên su tầm

1.ổn định lớp

2.Giới thiệu bài

GV: Trong quá trình chế biến thức ăn các chất dinh dỡng trong thực phẩm thờng bị mất đi ,nhất là những chất dể tan trong hơi nớc

?Để đảm bảo giá trị dinh dỡng của thực phẩm,chúng ta cần phải làm gì?

những chất dinh dỡng nào dể tan trong nớc?

Bảo quản chất dinh dỡng phải tiến hành trong những trờng hợp nào?

HS trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra

3.Các hoạt động :

Trang 10

Những thực phẩm nào dể bị mất chất dinh

d-ỡng khi chuẩn bị chế biến?

Treo hình 3.17 lên bảng yêu cầu HS quan sát

để tìm hiểu các chất dinh dỡng có trong

thịt ,cá ghi vào vở?

?Biện pháp bảo quản các chất dinh dỡng

trong thịt ,cá là gì?

Đối với loại thực phẩm này,chúng ta cần bảo

quản nh thế nào để có giá trị sử dụng tốt ?

Trả lời dựa trên cơ sở những kiến thức dinh dỡng đã học

-Thịt,cá

-Rau,củ,quả

-Đậu hạt,ngủ cốc Quan sát hình vẽ làm bài tập vào vở

Không ngâm rửa thịt ,cá sau khi cắt ,thái vì chất khoáng và sinh tố dể bị mất đi

-Không để ruồi ,bọ bâu vào

-Giữ thịt ,cá ở nhiệt độ thích hợp để sử dụng lâu dài

Treo hình vẽ 3.18 lên bảng gọi học sinh quan

sát hình vẽ và kể tên các loại rau,củ,quả có

trong hình vẽ

?Rau,củ,quả trớc khi chế biến hoặc sử

dụng ,phải qua những động tác gì?

Cách gọt ,rửa,cắt,thái có ảnh hởng gì đến giá

trị dinh dỡng?

Tóm lại :Để rau,củ,quả không bị mất chất

dinh dỡng hợp vệ sinh nên

-Rửa rau thật sạch ,không ngâm lâu trong

n-ớc ,không thái nhỏ khi rửa và không để khô

Hoạt động 3:Đậu hạt khô, gạo:

Treo hình 3.19 (sgk) lên bảng yêu cầu học

sinh quan sát

Gọi học sinh nêu tên các loại hạt đậu ,ngũ

cốc thờng dùng?

Em hảy liên hệ kiến thức đã học hãy ghi vào

vở biện pháp bảo quản chất dinh dỡng thích

hợp cho các loại :

-Đậu hạt khô:…

-Gạo:……

Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi

+Đậu hạt khô:Bảo quản chu đáo nơi khô ráo,mát mẻ,tránh sâu mọt

+Gạo tẻ,gạo nếp:Không vo quá kĩ,sẽ bị mất sinh tố B

Hoạt động 4:Tổng kết tiết học dặn dò:

GV:-Nêu một số câu hỏi nhằm củng cố bài và luyện kỉ năng vận dụng kiến thức

-Gọi HS đứng tại chổ trả lời trớc toàn lớp

-Gọi HS khác nhận xét,bổ sung

Trang 11

-Kết luận câu trả lời của HS.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học sau.

Ngày soạn: 23/1/2010

Ngày dạy : 25/1/2010

Tiết43 Bài 17: Bảo quản chất dinh dỡng

trong chế biến món ăn (tiết 2).

I/Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học sinh hiểu đợc ;

-Sự cần thiết phải bảo quản chất dinh dỡng trong khi nấu ăn

-cách bảo quản phù hợp để các chất đinh dỡng không bị mất đi trong quá trình chế biến thựcphẩm

-áp dụng hợp lí các quy trình chế biến và quản lí thực phẩm để tạo nguồn dinh dỡng tốt cho sức khoẻ và thể lực

+Chuẩn bị về nội dung:

-Nghiên cứu tài liệu

-Lập kế hoạch dạy học

+Chuẩn bị về đồ dùng dạy học

-Các hình vẻ phóng to hình 3.17;3.18;3.19 (sgk)

-Tranh ảnh ,mẫu vật có liên quan đến bài dạy hs cùng giáo viên su tầm

1.ổn định lớp

2.Bài củ:(Gvnêu câu hỏi gọi học sinh trả lời)

Câu hỏi:1Em hãy kể tên các loại rau,củ,quả,đậu hạt tơi thờng dùng trong chế biến thức ăn?2.Trớc khi chế biến phải qua thao tác gì?

3.Bài mới:

1.Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh d ỡng trong khi chế biến món ăn?

Hoạt động của giáo viên

Gọi 1 HS đọc nội dung bài trong sgk

?Tại sao phải quan tâm bảo quản chất dinh

dỡng trong khi chế biến thức ăn

KL:Để thực phẩm không bị mất đi các loại

sinh tố ,nhất là những sinh tố dễ tan trong

n-ớc,cần chú ý:

-Không ngâm thực phẩm lâu trong nớc

-Không để thực phẩm khô héo

-Không đun nấu thực phẩm lâu

-Bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp và

hợp vệ sinh

-Phải biết áp dụng hợp lí các quy trình chế

biến và bảo quản thực phẩm

Hoạt động của học sinh

Đọc nội dung bài trong sgk

Dựa vào kiến thức đã học trả lời câu hỏi giáo viên nêu ra

Thu nhận thông tin

2.ảnh hởng của nhiệt đối với thành phần dinh dỡng:

Đặt vấn đề:Trong quá trình sử dụng nhiệt

,các chất dinh dỡng chịu nhiều biến đổi ,dể

bị biến chất hoặc tiêu huỷ,do đó chúng ta cần

quan tâm sử dụng nhiệt hợp lí trong chế biến

thức ăn để giử cho thức ăn luôn có giá trị sử

Trang 12

-Dựa vào nội dung sgk giải thích tầng giá trị

dinh dỡng để học sinh hiểu rõ

Hoạt động 2:Tổng kết tiết học-Dặn dò:

GV:-Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ

-Nêu câu hỏi củng cố bài và luyện kỉ năng vận dụng kiến thức

-Gọi học sinh đọc phần "có thể em cha biết"

Sau khi học xong bài học học sinh:

+Kiến thức :-Hiểu đợc tại sao cần phải chế biến thực phẩm

-Nắm đợc phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt

+Kỉ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon,bổ dỡng,hợp vệ sinh

-Sử dụng phơng pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống của con ngời

+Thái độ :có ý thức giữ gìn vệ sinh trong khi chế biến thực phẩm

II/Chuẩn bị :

-Tranh vẽ hình 3-20,3-21 phóng to

-Tranh ảnh,mẫu vật tự su tầm có liên quan đến bài dạy

III/Các hoạt động dạy học 1.ổn định lớp.

2.Giới thiệu bài:

GV:Tại sao phải chế biến thực phẩm? HS trả lời

GV bổ sung rút ra kết luận:

+Để tạo nên những món ăn thơm,ngon,chín mềm,dể tiêu hoá,hợp khẩu vị

+Để thay đổi khẩu vị và trạng thái của thực phẩm

+Để đảm bảo vệ sinh ,an toàn thực phẩm khi ăn

Bài học này chúng ta tìm hiểu trong 3 tiết:

Tiết 1 và 2 tìm hiểu phần I:Phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhệt

Tiết 3 tìm hiểu phần II:Phơng pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt 3.Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên

? Nhiệt có công dụng gì trong chế biến thức

ăn

Hoạt động của học sinh

Nhiệt làm cho thực phẩm chín mềm,dể hấpthụ vá thơm ngon hơn,nhng đồng thời một

Trang 13

-Treo tranh vẽ hình 3-20 lên bảng và gọi học

sinh nêu hiểu biết về phơng pháp luộc

-Gọi HS đọc khái niệm trong sgk

Gọi học sinh đọc quy trình thực hện và yêu

cầu kỉ thuật của món nấu trong sgk

c)Kho:Kho lá gì?

Hãy kể tên một vài món kho mà em biết?

Kho và nấu có gì khác nhau?

-Liên hệ từ các món ăn hằng ngày của gia

đình để trả lời câu hỏi

HS trả lời

HS trả lời

Quan sát tranh vẽ trả lời câu hỏi

Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỉ thuậttrong sgk

Hoạt động 2:Tổng kết tiết học -Dặn dò.

GV-Nêu câu hỏi củng cố bài-Nhận xét về u,nhợc điểm của tiết học

-Cho điểm một số học sinh hăng say phát biểu

Sau khi học xong bài học học sinh:

+Kiến thức :-Hiểu đợc tại sao cần phải chế biến thực phẩm

Trang 14

-Nắm đợc phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt.

+Kỉ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon,bổ dỡng,hợp vệ sinh

-Sử dụng phơng pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống của con ngời

+Thái độ :có ý thức giữ gìn vệ sinh trong khi chế biến thực phẩm

-Tranh vẽ hình 3.22 ,3.23 sgk phóng to

-Tranh ảnh,mẫu vật tự su tầm có liên quan đến bài dạy

III/Các hoạt động dạy học

?Hãy lấy một vài ví dụ về nớng

Treo tranh vẽ hình 3.22 (Sgk) lên bảng đa ra

một vài ví dụ về món nớng

Treo tranh vẻ một số món nớng lên bảng ,gọi

học sinh cho ý kiến

Nhận xét về tên gọi,trạng thái,hơng vị ,màu

sắc…

Gọi HS đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỉ

thuật trong sgk rút ra kết luận (SGK)

Hoạt động của học sinh

Nớng là làm chín thực phẩm bằng sức nóngtrực tiếp của lửa

Nớng than,nớng lửa,nớng cồn …

Làm việc theo cá nhânNhận xét tên gọi,trạng thái,hơng vị,màu sắccủa một số món nớng trong tranh

Đọc bài theo hớng dẩn của giáo viên

Xào và rán khác nhau nh thế nào?

Gv ghi lên bảng , bổ sung ý chính, điều

Làm chín thực phẩm trong một lợng chất béokhá nhiều, đun với lửa vừa trong khoảng thờigian đủ để làm chín thực phẩm

Quan sát hình vẽ trả lời câu hỏi

Đọc nội dung bài trong sgk

Rang là đảo đều thực phẩm trong chảo vớimột lợng rất ít chất béo ,lửa vừa đủ để thựcphẩm chín từ ngoài vào trong

Đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ thuậttrong sgk

HS trả lời

Trang 15

chỉnh sai sót.

c)xào:

Xào là gì?

Em hãy kể tên một số món xào thông dụng?

Xào và rán khác nhau nh thế nào?

Gọi HS đọc quy trình thực hiện và Yêu cầu

GV: - Chốt lại những ý chính của bài

-Nêu một số câu hỏi gọi hs trả lời

-Cho điểm một số hs hăng say phát biểu

-Dặn dò hs về nhà chuẩn bị tiết học sau

Ngày soạn: 1/2/2010

Ngày dạy: 2/2/2010

Tiết 46 Bài 18 Các phơng pháp chế biến thực phẩm (tiết 3) I/Mục tiêu:

Sau khi học xong bài học học sinh:

+Kiến thức :-Hiểu đợc tại sao cần phải chế biến thực phẩm

-Nắm đợc phơng pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt

+Kỉ năng: -Biết cách chế biến các món ăn ngon,bổ dỡng,hợp vệ sinh

-Sử dụng phơng pháp chế biến phù hợp để đáp ứng đúng mức nhu cầu ăn uống của con ngời

+Thái độ :có ý thức giữ gìn vệ sinh trong khi chế biến thực phẩm

-Tranh ảnh,mẫu vật tự su tầm có liên quan đến tiết học

III/Các hoạt động dạy học

1.ổn định lớp.

2.Bài củ:

? cho biết rán và xào,nấu và luộc có gì khác nhau?

3.Bài mới.

II/Phơng pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt

Hoạt động của giáo viên

?Em hảy kể tên một số món ăn không sử

dụng nhiệt để chế biến

Họat động 1: Trộn dầu giấm

?Trộn dầu giấm là gì

Gọi HS đọc yêu cầu kỉ thuật trong sgk

Sử dụng các thực phẩm thực vật thích hợp

nh:Bắp cải,xà lách,cải song,cà chua …

Trộn với hỗn hợp dầu +giấm +muối +đờng

+tiêu….trộn trớc ăn 5-10 phút

Gọi hs đọc yêu cầu trong sgk

Phân tích cho hs rõ dựa vào nội dung trong

sgk

Hoạt động 2: trộn hỗn hợp :

Hoạt động của học sinh.

Trả lời câu hỏi

Là cách làm cho thực phẩm giảm bớt mùi vị chính , ngấm các gia vị khác tạo nên món ăn ngon miệng

Đọc yêu cầu kỹ thuật trong sgk

Trang 16

Trộn hỗn hợp là gì?

Gọi hs đọc quy trình thực hiện và yêu cầu kỹ

thuật sgk

Phân tích cho học sinh hiểu rõ

Hoạt động 3: muối chua

Có 2 hình thức muối chua : muối xổi và

muối nén

a) Muối xổi :

Muối xổi là gì?

Nguyên liệu đợc làm sạch

Ngâm thực phẩm trong dung dịch nớc muối

đun sôi để nguội có thể thêm ít đờng

b) Muồi nén:

Muối nén là gỉ ?

Làm sạch nguyên liệu ,để ráo

Ngâm thực phẩm trong dung dịch muối

Nén chặt thực phẩm

Thời gian muối nén thờng lâu hơn muối xổi

Trả lời câu hỏi

Đọc nội dung sgk dới sự hớng dẫn của gv

Là muối trong thời gian rất ngắn

Là muối trong thời gian dài

Thông qua bài thực hành học sinh:

-Biết đợc cách làm món rau xà lách trộn dầu giấm

-Nấm vững quy trình thực hiện món này

-Chế biến đợc những món ăn với yêu cầu kỉ thuật tơng tự

-Có ý thức giữ gìn vệ sinh về an toàn thực phẩm

II/Chuẩn bị bài giảng:

-Nghiên cứu kỉ phần lí thuyết

-Lập kế hoạch triển khai thực hành theo dặn dò từ tiết học trớc

-Chuẩn bị nguyên liệu và sơ chế trớc

Trang 17

Hoạt động của giáo viên

-kiểm tra sĩ số

_ nêu nội quy : an toàn lao động

_ nêu yêu cầu của tiết thực hành kiểm tra

kiến thức đã học về phơng pháp chế biến

thực phẩm

_ ghi mục bài lên bảng

_ nêu mục tiêu của bài

Hoạt động của học sinh

Thu nhận thông tin Trả lời câu hỏi Ghi vào vở

Giai đoạn 1: sơ chế

Giai đoạn 2 : chế biến

Giai đoan 3 : trình bày

Học sinh quan sát giáo viênlàm mẫu và thu nhận thôngtin do giáo viên cung cấp

Tiết 48 Bài 19: Thực hành (tiết 2)

Trộn dầu giấm rau xà lách

I/Mục tiêu:

Thông qua bài thực hành học sinh:

-Biết đợc cách làm món rau xà lách trộn dầu giấm

-Nấm vững quy trình thực hiện món này

-Chế biến đợc những món ăn với yêu cầu kỉ thuật tơng tự

-Có ý thức giữ gìn vệ sinh về an toàn thực phẩm

II/Chuẩn bị bài giảng:

-Nghiên cứu kĩ phần lí thuyết

-Lập kế hoạch triển khai thực hành theo dặn dò từ tiết học trớc

-Chuẩn bị nguyên liệu và sơ chế trớc

Trang 18

Hoạt động của giáo viên

- kiểm tra sĩ số

_ Nêu nội quy : an toàn lao động

_ Nêu yêu cầu của tiết thực hành kiểm tra

kiến thức đã học về phơng pháp chế biến

thực phẩm

_ Ghi mục bài lên bảng

_ Nêu mục tiêu của bài

Hoạt động của học sinh

Thu nhận thông tin Trả lời câu hỏi Ghi vào vở

Trong khi học sinh làm thực hành giáo viên

theo giỏi ,uốn nắn kịp thời và bổ sung Học sinh làm thực hành theo tầng giai đoạnnh giáo viên làm mẩu

Thực hành theo nhóm.có thể phát huy sángtạo cá nhân

5.Kết thúc buổi thực hành-Dặn dò.

-Học sinh các tổ trình bày sản phẩm,tự nhận xét đánh giá sản phẩm của mình,dọn dẹp vệ sinh nơi làm việc

-Giáo viên :Kiểm tra kết quả thực hành

+Nhận xét rút kinh nghiệm về hơng vị dầu giấm ,về cách trình bày đĩa rau

+Chấm điểm thực hành của mổi tổ về các mặt

+Nhắc lại một số điểm cần lu ý trong khâu tổ chức thực hiện

+Dặn dò học sinh chuẩn bị cho bài 20

-Mổi tổ nghiên cứu kĩ tài liệu ,chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ cần thiết

-Thực hiện trớc giai đoạn 1của quy trình

Ngày soạn :20/2/2010

Ngày dạy: 22/2/2010

Tiết 49 Bài 20 Thực hành:

Trộn hỗn hợp - Nộm rau muống I-Mục tiêu:

Thông qua bài thực hành,học sinh:

-Hiểu đợc cách làm món nộm rau muống

-Nắm vững quy trình thực hiện món này

-Có kĩ năng vận dụng để chế biến đợc những món ăn có yêu cầu kĩ thuật tơng tự

-Có ý thức giữ gìn vệ sinh,an toàn thực phẩm

II-Chuẩn bị:

Trang 19

Nguyên liệu: 2 bó rau muống;100g tôm; 50g thịt nạc; 5 củ hành khô; 1 thìa súp đờng; 1/2 bát giấm;1 quả chanh; 2 thìa súp nớc mắm; tỏi, ớt, rau thơm: 50g; lạc rang giả nhỏ.

III-Các hoạt động dạy học:

1.ổn định lớp

2.Kiểm tra chuẩn bị thực hành

Hoạt động của giáo viên

-Chia lớp thành 10 nhóm,mỗi nhóm 5 em

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

-Yêu cầu mỗi nhóm cử một nhóm trởng và

GV:-Yêu cầu học sinh làm trớc ở nhà một lần

-Tiết tiếp theo các tổ mang nguyên liệu đến để làm thực hành

-Gọi 2 HS đứng dậy tại chỗ trình bày từng giai đoạn một của bài thực hành

Thông qua bài thực hành,học sinh:

-Hiểu đợc cách làm món nộm rau muống

-Nắm vững quy trình thực hiện món này

-Có kỉ năng vận dụng để chế biến đợc những món ăn có yêu cầu kỉ thuật tơng tự

-Có ý thức giữ gìn vệ sinh,an toàn thực phẩm

2.Bài cũ:(Giáo viên nêu câu hỏi gọi học sinh trả lời)

Em hãy trình bày các giai đoạn trong quy trình thực hiện trộn hỗn hợp nộm rau muống? 3.Bài mới:

Hoạt động 1:Chuẩn bị bài thực hành:

Hoạt động của giáo viên

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ

Hoạt động của học sinh

đa nguyên liệu lên để giáo viên kiểm tra

ổn định theo nhóm

Ngày đăng: 24/11/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tỉa hoa - Tài liệu cô6ng nghệ
Hình th ức tỉa hoa (Trang 29)
Hình vẽ 4.3 SGK - Tài liệu cô6ng nghệ
Hình v ẽ 4.3 SGK (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w