1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn giáo án day them

32 568 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Công Giáo Án Dạy Thêm Môn Lịch Sử Năm Học 2010-2011
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Giáo Án Dạy Thêm
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 842 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Tỡnh hỡnh phõn húa xó hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất 5 1.Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị về chớnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lậ

Trang 1

đề cơng giáo án dạy- học thêm môn lịch sử

(Năm học:2010-2011) -––à—— -

Buổi Nội dung ôn tập

3.Nội dung cơ bản của đờng lối cải cách ở Trung Quốc và

những thành tựu chính mà Trung Quốc đạt đợc trong những năm 1978- 2000

2.Trình bày những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi

" chiến tranh lanh" chấm dứt.

3 Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc

CMKHKT lần thứ hai của nhân loại

4 1.Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì

sao nói: Toàn cầu hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam

2.Nguyờn nhõn, chớnh sỏch khai thỏc, búc lột của thực dõn

Phỏp trong đợt khai thỏc thuộc địa lần thứ hai.

3.Tỡnh hỡnh phõn húa xó hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới

thứ nhất

5 1.Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị

về chớnh trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chớnh Đảng của giai cấp vụ sản ở Việt Nam.

2.Những nột chớnh về quỏ trỡnh hỡnh thành ba tổ chức cộng sản

ở Việt nam.í nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản

3.Hội nghị thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng

Trang 2

sản viÖt nam (3/2/1930)

6 1.Nguyên nhân bùng nổ, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cách

mạng1930 – 1931.

2.Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939.

7 1.Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ VI (11/1939)

2.Hội nghị Ban chấp hành Trung lần thứ VIII (5/1941)

3.Sự thành lập và đóng góp của mặt trận Việt Minh đối với

cách mạng tháng Tám 1945.

8 1.Nội dung bản chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động

của chúng ta”.Diễn biến và ý nghĩa của cao trào kháng Nhật

2.Đảng và nhân dân ta đã từng bước giải quyết những khó khăn

đó như thế nào để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám.

3.Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân

Pháp xâm lược.

10 1.Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947

2.Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950.

3.Cuộc tiến công chiến lược Đông-xuân 1953-1954

Anh s¬n: 4 / 9 / 2010

Trang 3

I.PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI

I.mục đích yêu cầu

1 kiến thức

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất

1 Hoàn cảnh, nội dung, tác động đến sự hình thành thế giới của Hội nghị Ianta

2 Sự thành lập mục đích, nguyên tắc hoạt động, vai trò, cơ quan chính của tổ chức Liên Hợp Quốc

3.Nội dung cơ bản của đờng lối cải cách ở Trung Quốc và những thành tựu chính

mà Trung Quốc đạt đợc trong những năm 1978- 2000

Iii h ớng dẫn trả lời

Câu 1: Nêu hoàn cảnh lịch sử, nội dung và tác động đến sự hình thành trật tự

thế giới của Hội nghị cấp cao Ianta(2/1945)

1 Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1945, CTTG II sắp kết thỳc, nhiều vấn đề quan trọng và cấp bỏch được đặt ra:

+ Nhanh chúng đỏnh bại phỏt xớt

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phõn chia thành quả chiến thắng

- Trong bối cảnh đú, từ ngày 4 đến 11-2-1945, lónh đạo 3 nước Mỹ ven), Anh (Sớc- sin), Liờn Xụ (Xtalin) họp hội nghị quốc tế ở I-an-ta (Liờn Xụ)

(Ru-dơ-2 Nội dung của hội nghị :

- Tiờu diệt tận gốc chủ nghĩa phỏt xớt Đức và chủ nghĩa quõn phiệt Nhật

- Liờn Xụ sẽ tham chiến chống Nhật ở chõu Á sau khi đỏng bại phỏt xớt Đức

- Thành lập tổ chức Liờn Hiệp Quốc

- Thỏa thuận việc đúng quõn, giải giỏp quõn đội phỏt xớt và phõn chia phạm vi

ảnh hưởng của cỏc cường quốc thắng trận ở chõu Âu và Á :

3.Tác động:

- Những quyết định của hội nghị I-an-ta cựng những thỏa thuận sau đú của 3 cường quốc đó trở thành khuụn khổ của trật tự thế giới mới: "Trật tự hai cực I-an-ta"

Trang 4

Câu 2: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, mục đích, nguyên tắc hoạt động, các cơ quan chính của tổ chức Liên Hợp Quốc Cỏc tổ chức chuyờn mụn của Liờn Hiệp Quốc hoạt động ở VN

1 Sự thành lập :

- Đầu năm 1945, CTTGII đang đi vào giai đoạn kết thúc, ND thế giới có nguyện vọng thành lập 1 tổ chức quốc tế để gìn giữ hoà bình và an ninh trật tự thế giới.tại Hội nghị Ianta 3 cờng quốc Liên Xô, Mĩ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

- Từ 25-4 đến 26-6-1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Phranxixcụ (Mỹ), thụng qua Hiến chương Liờn Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

2 Mục đớch :

− Duy trỡ hũa bỡnh và an ninh thế giới

− Phỏt triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tỏc giữa cỏc nước trờn cơ sở tụn trọng nguyờn tắc bỡnh đẳng và quyền tự quyết của cỏc dõn tộc

3 Nguyờn tắc hoạt động:

− Bỡnh đẳng chủ quyền giữa cỏc quốc gia và quyền tự quyết của cỏc dõn tộc

− Tụn trọng toàn vẹn lónh thổ và độc lập chớnh trị của cỏc nước

− Khụng can thiệp vào nội bộ cỏc nước

− Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương phỏp hũa bỡnh

− Chung sống hũa bỡnh và sự nhất trớ giữa 5 cường quốc: Liờn Xụ, Mỹ, Anh, Phỏp, Trung Quốc

4 Cỏc cơ quan chớnh: cú 6 cơ quan chớnh:

Đại hội đồng: gồm tất cả cỏc nước thành viờn, mỗi năm họp một lần

Hội đồng bảo an: là cơ quan giữ vai trũ trọng yếu trong việc duy trỡ hũa bỡnh

và an ninh thế giới Hoạt động theo nguyờn tắc nhất trớ của 5 ủy viờn thường

trực là Liờn Xụ (Nga), Mỹ, Anh, Phỏp và Trung Quốc

- Ban thư ký: cơ quan hành chớnh – tổ chức của Liờn hiệp quốc, đứng đầu là

Tổng thư ký cú nhiệm kỳ 5 năm

- Hội đồng kinh tế và xó hội:

- Hội đồng quản thỏc

- Tũa ỏn quốc tế:

- Cỏc tổ chức chuyờn mụn khỏc giỳp việc

Cỏc tổ chức chuyờn mụn của Liờn Hiệp Quốc hoạt động ở VN:

+ UNICEF : Quỹ Nhi Đồng LHQ

+ UNESCO : Tổ chức Văn húa- Khoa Học – Giỏo dục LHQ

+ WHO : Tổ chức Y tế thế giới

+ FAO : Tổ chức Lương – Nụng

+ IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế

Trang 5

câu3:Nội dung cơ bản của đờng lối cải cách ở Trung Quốc và những thành

tựu chính mà Trung Quốc đạt đợc trong những năm 1978- 2000.

*Cụng cuộc cải cỏch – mở cửa ( từ 1978 ):

a Hoàn cảnh:

- Thỏng 12-1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đó đề ra đường lối cải cỏchà

1982, Đường lối nõng lờn thành đường lối chung

b.Nội dung:

- Lấy phỏt triển kinh tế làm trọng tõm

- Tiến hành cải cỏch và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế hoạch húa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại húa và xõy dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc

- Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dõn chủ và văn minh

* Kết quả:

+Kinh tế: Sau 20năm (1979-1998), đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế

giói(GDPtrung bỡnh tăng 8%/năm), cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từ chỗ

nông nghiệp là chủ yếu đến năm 1999 nông nghiệp chiếm 15%, công nghiệp 35%, dịch vụ 50% -> đời sống nhõn dõn cải thiện rừ rệt

+Khoa học – kỹ thuật: 1964 thử thành cụng bom nguyờn tử; năm 2003: phúng thành cụng tàu “Thần Chõu 5” vào khụng gian; 2008 phúng thành cụng tàu

“Thần Chõu” 7 đưa cỏc cỏc nhà du hành đi bộ ngoài vũ trụ

+Về đối ngoại: cú nhiều thay đổi:

- Bỡnh thường húa quan hệ ngoại giao với Liờn Xụ, Mụng Cổ, Việt Nam…

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tỏc với cỏc nước trờn thế giới

- Vai trũ và vị trớ của Trung Quốc nõng cao trờn trường quốc tế, thu hồi chủ quyền Hồng Cụng (1997), Ma Cao (1999)

- Đài Loan là một bộ phận của lónh thổ Trung Quốc, nhưng đến nay Trung Quốc vẫn chưa kiểm soỏt được Đài Loan

Trang 6

1 kiến thức.

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất

2.Tình hình nớc Mĩ từ 1945 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế.

3 Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh Châu Âu (EU

Iii h ớng dẫn trả lời

Câu1: Trình bày sự thành lập, mục tiêu, hoạt động của ASEAN Cho biết thời cơ và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập ASEAN

1 Sự thành lập:

- Bước vào thập niờn 60, cỏc nước cần liờn kết, hỗ trợ nhau để cựng phỏt triển

- Hạn chế ảnh hưởng của cỏc cường quốc bờn ngoài

- Sự liờn kết giữa cỏc nước trong khu vực đang được hỡnh thành ở nhiều nơi (điển hỡnh là Liờn minh chõu Âu)

à 8-8-1967, Hiệp hội cỏc nước Đụng Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thỏi Lan), gồm 5 nước: Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippine

và Thỏi Lan Trụ sở ở Jakarta (Indonesia)

- Hiện nay ASEAN cú 10 nước: Brunei (1984), Việt Nam (07.1995), Lào và Mianma (07.1997), Campuchia (04.1999)

2 Mục tiờu:

- Xây dựng nhũng mqh hoà bình, hữu nghị, hợp tác giữa các nớc trong khu vực, tạo nên 1 cộng đồng ĐNA hùng mạnh trên cơ sở tự cờng khu vực

- Thiết lập 1 khu vực hoà bình, tự do, trung lập ở ĐNA

Nh vậy, ASEAN là 1 tổ chức liên minh chính trị - kinh tế của khu vực ĐNA

- Nội dung Hiệp ước Bali (Nguyờn tắc hoạt động của ASEAN)

+ Tụn trọng chủ quyền và toàn vẹn lónh thổ; khụng can thiệp vào cụng việc nội

bộ của nhau;

+ Khụng sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực với nhau

+ Giải quyết cỏc tranh chấp bằng phương phỏp hũa bỡnh

+ Hợp tỏc phỏt triển cú hiệu quả trong cỏc lĩnh vực kinh tế, văn húa, xó hội

- Sau 1975, ASEAN cải thiện quan hệ với Đụng Dương,

Trang 7

- Tuy nhiờn, từ 1979 – 1989, quan hệ giữa hai nhúm nước trở nờn căng thẳng do vấn đề Campuchia

- Đến 1989, hai bờn bắt đầu quỏ trỡnh đối thoại, tỡnh hỡnh chớnh trị khu vực cải thiện căn bản Thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh

- Sau khi phỏt triển thành 10 thành viờn (1999), ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tỏc kinh tế, xõy dựng Đụng Nam Á thành khu vực hũa bỡnh, ổn định để cựng phỏt triển

4 Cơ hội và thỏch thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này

a.Cơ hội:

-Nền kinh tờ Việt Nam được hội nhập với nền kinh tế cỏc nước trong khu vực,

đú là cơ hội để nước ta vươn ra thế giới

-Tạo điều kiện để nền kinh tế Việt Nam cú thể rỳt ngắn khoảng cỏch phỏt triển giữa nước ta với cỏc nước trong khu vực

-Cú điều kiện để tiếp thu những thành tựu khoa học- kĩ thuật tiờn tiến trờn thế giới để phỏt triển kinh tế

-Cú điều kiện để tiếp thu, học hỏi trỡnh độ quản lý của cỏc nước trong khu vực.-Cú điều kiện để giao lưu về văn húa, giỏo dục, khoa học- kĩ thuật , y tế, thể thao

với cỏc nước trong khu vực.

b.Thỏch thức.

-Nếu khụng tận dụng được cơ hội để phỏt triển, thỡ nền kinh nước ta sẽ cú nguy

cơ tụt hậu hơn so với cỏc nước trong khu vực

-Đú là sự cạnh tranh quyết liệt giữa cỏc nước

-Hội nhập nhưng dễ bị hũa tan, đỏnh mất bản sắc và truyền thống văn húa của dõn tộc

c.Thỏi độ Bỡnh tĩnh, khụng bỏ lỡ cơ hội Cần ra sức học tập nắm vững khoa

học-kĩ thuật

Câu2: Tình hình nớc Mĩ từ 1945 - 1973 Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế.

a Kinh tế: Sau CTTG II, kinh tế Mỹ phỏt triển mạnh:

+ Cụng nghiệp chiếm trờn 56% tổng sản lượng cụng nghiệp thế giới

+ Nụng nghiệp bằng hai lần 5 nước Anh, Phỏp, CHLB Đức, Italia, Nhật cộng lại+ Nắm 50% số lượng tàu bố đi lại trờn biển, ắ dự trữ vàng thế giới, chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ là trung tõm kinh tế – tài chớnh lớn nhất

thế giới

* Nguyờn nhõn:

- Lónh thổ rộng lớn, tài nguyờn phong phỳ, nhõn lực dồi dào, trỡnh độ kỹ thuật cao…

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bỏn vũ khớ

- Áp dụng thành cụng những thành tựu của cuộc cỏch mạng KHKT để nõng cao năng suất, hạ giỏ thành sản phẩm, điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Cỏc cụng ty, tập đoàn Mĩ cú sức sản xuất, cạnh tranh cú hiệu quả trong và ngoài nước

- Cỏc chớnh sỏch và hoạt động điều tiết của nhà nước cú hiệu quả

bKhoa học- kỹ thuật:

Trang 8

- Mỹ là nước khởi đầu và đạt nhiều thành tựu cuộc cách mạng khoa học- kỹ

thuật hiện đại:

+ Chế tạo công cụ sản xuất mới (máy tính điện tử, máy tự động)

+ Vật liệu mới (polyme, vật liệu tổng hợp)

+ Năng lượng mới (nguyên tử, nhiệt hạch)

+ Sản xuất vũ khí, chinh phục vũ trụ, “cách mạng xanh” trong nông nghiệp…

c Về chính trị – xã hội:

- Cải thiện tình hình xã hội, khắc phục những khó khăn trong nước

- Ngăn chặn, đán áp phong trào đấu tranh của công nhân và lực lượng tiến bộ

- Chính trị – xã hội không hoàn toàn ổn định, mâu thuẫn giai cấp, xã hội và sắc tộc…

- Nhân dân đấu tranh dưới nhiều hình thức : da đen chống nạn phân biệt chủng tộc, da đỏ đấu tranh vì quyền lợi, phong trào phản chiến VN…

d Về đối ngoại:

- Triển khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

* Mục tiêu của :”Chiến lược toàn cầu”:

+ Ngăn chặn và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn CNXH

+ Đàn áp phong trào GPDT, phong trào cộng sản và công nhân quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình, dân chủ trên thế giới

+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh

- Khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành và dính líu vào nhiều cuộc chiến tranh

- Tháng 2-1972 thiết lập quan hệ với Trung Quốc

- Tháng 5-1972 thực hiện chính sách hòa hoãn với Liên Xô

C©u 3 : Qu¸ tr×nh h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn cña Liªn minh Ch©u ¢u (EU)

- Ngày 1-7-1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)

- 07-12-1991: Hiệp ước Maxtrích (Hà Lan) được ký kếtà1-1-1993: EEC thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước thành viên

- 2007: có 27 thành viên

2 Mục tiêu:

- Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị

3 Hoạt động:

- Tháng 6-1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên

- Tháng 3-1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau

- 01-01-1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng,đồng EURO

- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế giới

- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn diện

- Tháng 7-1995 EU và VN ký Hiệp định hợp tác toàn diện

Trang 9

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất

1.Tình hình kinh tế, KHKT của Nhật Bản từ 1952 - 1973 Nguyên nhân dẫn

đến sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản.

+ 1968 Nhật vươn lờn đứng thứ 2 thế giới sau Mĩ với GNP là 183 tỉ USD

+ Đầu thập kỉ 70 Nhật trở thành một trong 3 trung tõm tài chớnh lớn của thế giới

Trang 10

- Con người là vốn quý nhất, là nhõn tố quyết định hàng đầu

- Vai trũ lónh đạo, quản lý cú hiệu quả của nhà nước Nhật

- Cỏc cụng ty Nhật năng động, cú tầm nhỡn xa, quản lý tốt nờn cú sức mạnh và tớnh cạnh tranh cao

- Áp dụng thành cụng những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại để nõng cao năng suất, chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm

- Chi phớ quốc phũng thấp nờn cú điều kiện tập trung đầu tư vốn cho kinh tế

- Tận dụng tốt yếu tố bờn ngoài để phỏt triển (viện trợ Mỹ, chiến tranh Triều Tiờn, Việt Nam…)

* Hạn chế:

- Lónh thổ hẹp, dõn đụng, nghốo tài nguyờn, thường xảy ra thiờn tai, phải phụ thuộc vào nguồn nguyờn nhiờn liệu nhập từ bờn ngoài

- Cơ cấu giữa cỏc vựng kinh tế, giữa cụng – nụng nghiệp mất cõn đối

- Chịu sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tõy Âu, NICs, Trung Quốc…

2.Trình bày những biến đổi chính của tình hình thế giới sau khi " chiến tranh lanh" chấm dứt

a Sự sụp đổ của trật tự tự thế giới hai cực Ianta

- Sau nhiều năm trì trệ và khủng hoảng, từ 1989 – 1991, chế độ XHCN ở Liờn

Xụ và Đụng Âu tan ró

- Ngày 28/6/1991, khối SEV giải thể

- 01/07/1991, Tổ chức Varsava chấm dứt hoạt động

- Tháng 12/1991, Liên bang Xô viết tan rã, hệ thống XHCN không còn tồn tại->Trật tự “hai cực” Ianta sụp đổ, phạm vi ảnh hưởng của Liờn Xụ ở chõu Âu và chõu Á mất đi, ảnh hưởng của Mỹ cũng bị thu hẹp ở nhiều nơi

b.Từ 1991, tỡnh hỡnh thế giới cú nhiều thay đổi to lớn và phức tạp:

+ Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ Một trật tự thế giới đang dần dần hỡnh thành theo xu hướng đa cực

+ Cỏc quốc gia tập trung phỏt triển kinh tế

+ Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để làm bỏ chủ thế giới,nhưng khụng thực hiện được

+ Sau “chiến tranh lạnh, nhiều khu vực thế giới khụng ổn định, nội chiến, xung đột quõn sự kộo dài (Ban-căng, chõu Phi, Trung Á)

+ Vụ khủng bố 11-09-2001 ở nước Mỹ đó đặt cỏc quốc gia, dõn tộc đứng trước

những thỏch thức của chủ nghĩa khủng bố với những nguy cơ khú lường

3.Nguồn gốc, đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc CMKHKT lần thứ hai của

nhân loại

Cuộc cỏch mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay bắt nguồn từ những năm 40 của thế kỉ XX

* Nguồn gốc : xuất phỏt từ đũi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đỏp ứng

nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của con người, sự bựng nổ dõn số thế giới, sự vơi cạn cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn

* Đặc điểm :

- Đặc điểm lớn nhất là khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp Khoa học và kĩ thuật cú sự liờn kết chặt chẽ, mọi phỏt minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiờn cứu khoa học

Trang 11

- Chia 2 giai đoạn :

+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu 70 : diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học và kĩ thuật.+ Từ 1973 đến nay : chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực công nghệ

2 Những thành tựu tiêu biểu

- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lĩnh vực

- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt

+ Tháng 3/1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính

+ Tháng 4/2003, giải mã được bản đồ gien người

- Lĩnh vực công nghệ :

+ Tìm ra nguồn năng lượng mới : mặt trời, nguyên tử

+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Polyme

+ Sản xuất ra những công cụ mới như : máy tính, máy tự động, hệ thống tự động

+ Công nghệ sinh học có bước đột phá phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào, vi sinh …

+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh, hiện đại như : Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc …

+ Chinh phục vũ trụ : đưa người lên Mặt Trăng

* Tác động :

- Tích cực :

+ Tăng năng suất lao động

+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người

+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng giáo dục

+ Nền kinh tế - văn hóa – giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao

- Hạn chế : Gây ra những hậu quả mà con người chưa khắc phục được

+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thông

+ Vũ khí hủy diệt

+ Ô nhiễm môi trường

+ Bệnh tật

Trang 12

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất

1.Xu thế toàn cầu hoá ngày nay đợc biểu hiện nh thế nào? Vì sao nói: Toàn cầu

hoá vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với Việt Nam

2.Nguyờn nhõn, chớnh sỏch khai thỏc, búc lột của thực dõn Phỏp trong đợt khai

thỏc thuộc địa lần thứ hai

3.Tỡnh hỡnh phõn húa xó hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất

- Biểu hiện :

+ Sự phỏt triển nhanh chúng của thương mại quốc tế

+ Sự phỏt triển to lớn của cỏc chương trỡnh xuyờn quốc gia

+ Sự sỏp nhập hợp nhất cỏc cụng ti thành những tập đoàn khổng lồ

Trang 13

+ Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mai, tài chính quốc tế và khu vực.

2 Ảnh hưởng của xu thế toàn cầu hóa:

- Đào sâu hố ngăn cách giàu nghèo và bất công xã hội

- Làm cho mọi mặt của cuộc sống con người kém an toàn, tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và độc lập tự chủ của các quốc gia

→ - Toàn cầu hóa vừa là thời cơ, cơ hội lớn cho các nước phát triển mạnh, đồng thời cũng tạo ra những thách thức lớn đối với các nước đang phát triển, trong đó

có Việt Nam, là nếu bỏ lỡ thời cơ sẽ tụt hậu nguy hiểm

Câu2.Nguyên nhân, chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai.

a.Nguyên nhân:

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)đế quốc Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề Các khoản đầu tư vào nước Nga bị mất trắng, đồng phrăng mất giá…)

b.Mục đích: Để bù đắp lại những thịêt hại to lớn do chiến tranh gây ra và nhằm

củng cố lại địa vị kinh tế của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa Pháp đẩy mạnh khai thác thuộc địa, trong đó có thuộc địa Đông Dương, chủ yếu ở Việt Nam

c.Nội dung chương trình khai thác:

*Về thời gian Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp được

triển khai từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và kéo dài cho đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

*Đặc điểm Đặc điểm nổi bật nhất so với đợt khai thác lần thứ nhất là trong

chương trình khai thác lần này Pháp chủ trương đầu tư một cách ồ ạt, trên qui

mô lớn và tốc độ nhanh chưa từng thấy Chỉ tính từ 1924 đến 1929, tổng số vốn đầu tư vào nước ta đã tăng lên gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh

*Nội dung chương trình khai thác Thực dân Pháp đầu tư khai thác vào trong

tất cả các ngành, song hai ngành được chú trọng đầu tư nhiều nhất đó là nông nghiệp và công nghiệp

-Trong nông nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân

để lập các đồn điền mà chủ yếu là đồn điền cao su Diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ty cao su được thành lập

-Trong công nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than)

… đồng thời mở thêm một số xí nghiệp công nghiệp chế biến như giấy, gỗ, diêm, rượu, xay xát

-Về thương nghiệp: trước hết là ngoại thương có bước phát triển mới Quan hệ

giao lưu buôn bán được đẩy mạnh

-Về giao thông vận tải: Được phát triển Các đô thị được mở rộng và dân cư

đông hơn

Trang 14

-Về tài chính:

+Ngân hàng Đông Dương chi phối toàn bộ các hoạt động kinh tế Đông Dương

+Pháp còn thi hành biện pháp tăng thuế

Câu2.Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.Thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp.

Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp đã làm cho xã hội Việt Nam bị phân hóa sâu sắc hơ: Bên cạnh những giai cấp cũ vẫn còn tồn tại và bị phân hóa, , xuất hiện những giai cấp mới Mỗi tầng lớp, giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ chính trị và khả năng cách mạng khác nhau trong cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp

a.Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của Pháp,được Pháp dung

dưỡng nên ngày càng câu kết chặt chẽ với Pháp trong việc cướp đoạt ruộng đất, tăng cường bóc lột về kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nhân dân Vì thế

chúng là đối tượng cần phải đánh đổ của cách mạng

Tuy nhiên một bộ phận trung, tiểu địa chủ có tinh thần yêu nước và sẵn sàng tham gia cách mạng khi có điều kiện

b.Giai cấp nông dân:Chiếm trên 90% dân số, họ bị đế quốc và phong kiến bóc

lột nặng nề, nên bị bần cùng hóa và phá sản trên quy mô lớn, họ căm thù thực

dân và phong kiến.Vì vậy, giai cấp nông dân việt Nam là lực lượng đông đảo và

hăng hái nhất của cách mạng

c.Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, chủ yếu là tiểu

chủ trung gian làm thầu khoán, cung cấp nguyên vật liệu, hay làm đại lý hàng hóa cho Pháp.Do quyền lợi kinh tế và thái độ chính trị nên giai cấp tư sản Việt Nam chia làm hai bộ phận:

-Tầng lớp tư sản mại bản: Có quyền lợi gắn liền với ĐQ nên câu kết chặt chẽ

với ĐQ

-Tầng lớp tư sản dân tộc: Có khuynh hướng kinh doanh độc lập, nên ít nhiều

có tinh thần DT, dân chủ

d.Giai cấp tiểu tư sản: gồm nhiều thành phần như học sinh, sinh viên, viên

chức, tri thức, những người làm nghề tự do, buôn bán nhỏ… thường xuyên bị bọn đế quốc bạc đãi, khinh rẽ, đời sống bấp bênh gặp nhiều khó khăn, dễ bị xô đẩy vào con đường phá sản và thất nghiệp.Trong đó bộ phận tri thức, học sinh, sinh viên có điều kiện tiếp xúc với những trào lưu tư tưởng tiến bộ từ bên ngoài

Vì thế họ là lực lượng hăng hái nhất, thường đi đầu trong các phong trào, là

lực lượng quan trọng của cách mạng.

g.Giai cấp công nhân: Ra đời trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ nhất, phát

triển nhanh chóng về số lượng và chất lượng trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai (trước chiến tranh có 10 vạn, đến năm 1929 có hơn 22 vạn)

Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế (như đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất của xã hội, có hệ tư tưởng riêng, có điều kiện lao động và sinh sống tập trung ) giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng:

- Bị ba tầng áp bức bóc lột của ĐQ, PK và tư sản người Việt

- Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân

- Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân tộc

Trang 15

- Cú điều kiện tiếp thu chủ nghĩa Mac-Lờ Nin và trào lưu cỏch mạng thế giới , đặc biệt là Cỏch mạng thỏng Mười Nga.

Do hoàn cảnh ra đời, cựng với những phẩm chất núi trờn, giai cấp cụng nhõn Việt Nam sớm trở thành một lực lượng xó hội độc lập và tiờn tiến nhất Vỡ vậy giai cấp cụng nhõn hoàn toàn cú khả năng nắm lấy ngọn cờ lónh đạo cỏch mạng

Củng cố, khái quát các kiến thức đã đợc học, yêu cầu của câu hỏi đề ra, giúp các

em học và làm bài,hoặc áp dụng vào cuộc sống một cách có hiệu quả nhất

1.Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị về chớnh trị, tư

tưởng và tổ chức cho việc thành lập chớnh Đảng của giai cấp vụ sản ở Việt Nam

2.Những nột chớnh về quỏ trỡnh hỡnh thành ba tổ chức cộng sản ở Việt nam.í

nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản

3.Hội nghị thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản việt nam

(3/2/1930)

Iii h ớng dẫn trả lời

Cõu1 Nguyễn Ái Quốc và vai trũ của Người đối với việc chuẩn bị về chớnh trị,

tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chớnh Đảng của giai cấp vụ sản ở Việt Nam.

*.Vài nột về tiểu sử: Nguyễn Ái Quốc, hồi nhỏ tờn là Nguyễn Sinh Cung, lớn

lờn đổi là Nguyễn Tất Thành Sinh ngày 19/5/1890 ở thụn Kim Liờn, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Người sinh ra trong một gia đỡnh nhà nho nghốo yờu nước, trờn quờ hương giàu truyền thống đấu tranh cỏch mạng, lớn lờn trong cảnh nước nhà bị thực dõn Phỏp đụ hộ và xõm lược Người cú điều kiện tiếp xỳc với cỏc nhà cỏch mạng đương thời, và sớm nhận thấy những hạn chế trong chủ trương cứu nước của cỏc bậc tiền bối, nờn Người quyết định sang phương Tõy tỡm đường cứu nước

* Hoạt động yờu nước của Nguyễn Ai Quốc.

Trang 16

-Sau nhiều năm bôn ba khắp thế giới,Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp(1917),

gia nhập Đảng XH Pháp (1919)

- 18-6-1919, Nguyễn Ai Quốc gửi tới hội nghịVéc-xai “Bản yêu sách của

nhân dân An Nam” đòi quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng của nhân dân An

Nam

-7-1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất Luận cương về vấn đề

dân tộc và thuộc địa của Lênin, khẳng định con đường giành độc lập, tự do của

nhân dân Việt Nam

- 25-12-1920, tham dự Đại hội Đại biểu của Đảng Xã hội Pháp ở Tua , gia nhập Quốc tế Cộng sản, trở thành đảng viên Cộng sản và tham gia thành lập

Đảng Cộng sản Pháp

* Các sự kiện trên đã đánh dấu bước ngoặt về tư tưởng, Nguyễn Ai Quốc đã

từ chủ nghĩa dân tộc đến với chủ nghĩa cộng sản, từ chiến sĩ chống chủ nghĩa thực dân thành chiến sĩ quốc tế vô sản, là người mở đường cho sự nghiệp giải

phóng dân tộc ở Việt Nam

- 1921, Người lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Paris để đoàn kết các lực lượng cách mạng chống chủ nghĩa thực dân, ra báo “Người cùng khổ ” là cơ

quan ngôn luận của Hội

- Người còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân đặc biệt là tp

- Tháng 6/1925: Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên nhằm tổ chức

và lãnh đạo quần chúng đấu tranh chống Pháp.

* Ý nghĩa:

- Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng Việt Nam là độc lập dân tộc, gắn liền với CNXH, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản

- Chuẩn bị về Chinh trị, tư tưởng vµ tổ chức cho cách mạng Việt nam

Câu2.Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản.

1.Hoàn cảnh lịch sử:

- Đầu năm 1929 phong trào dân tộc dân chủ ở nước ta phát triển mạnh Đặc

biệt là phong trào công nông theo khuynh hướng vô sản, -> yêu cầu cấp thiết là phải có Đảng cộng sản để kịp thời lãnh đạo phong trào

-Lúc này HộiViệt Nam Cách mạng Thanh niên không còn đủ sức lãnh đạo nên trong nội bộ của Hội diễn ra một cuộc đấu tranh gay gắt xung quanh vấn đề thành lập Đảng Hoàn cảnh đó dẫn đến sự phân hóa của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và tổ chức Tân Việt dẫn đến sự ra đời của ba tổ chức cộng sản trong năm 1929

2 Quá trình thành lập:

*Đông Dương cộng sản đảng:

Ngày đăng: 24/11/2013, 15:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w