Giáo án Ngữ văn 12, học kỳ 1 năm học 2018 2019 chi tiết, chuẩn, chỉ việc in. Một số giáo án soạn theo 5 hoạt động, một số giáo án hoạt động trải nghiệm sáng tạo... theo tình thần CV 5555 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 1Ngày soạn: 24/8/ 2018 Ngày dạy: 27/8/ 2018 Lớp dạy: 12E
Lớp dạy: 12A Tiết 1 KẾ HOẠCH BÀI HỌC:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
3 Thái độ, tư tưởng
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; khôngkhẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn.
III Tiến trình bài dạy
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
GV yêu cầu học sinh liệt kê các sự kiện
lịch sử quan trọng trong giai đoạn từ 1945
đến 1975? Những sự kiện lịch sử đó có
ảnh hưởng như thế nào đến văn học?
Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài: ): Ở các
chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, các
em đã được tìm hiểu về các giai đoạn phát
triển của nền văn học Việt Nam từ khi
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời
- Học sinh vận dụng kiến thức để giảiquyết vấn đề
- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu vềnhững nội dung sẽ được tiếp cận
HS lắng nghe, tạo tâm thế để vào bàihọc
Trang 2hình thành nền văn học dân gian, văn học
viết từ thế kỉ X cho đến hết thế kỉ XIX Ở
chương trình Ngữ văn 12 này, các em sẽ
được tìm hiểu thêm về một giai đoạn văn
học có thể nói là phát triển trong hoàn
cảnh đặc biệt của dân tộc: Chặng đường
văn học từ Cách mạng tháng Tám năm
1945 đến hết thế kỉ XX.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn
học sinh tìm hiểu mục I Khái quát
VHVN từ cách mạng tháng Tám năm
1945 đến năm 1975
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được
hoàn cảnh lịch sử, xã hội và các giai
đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ
1945 – 1975
* Nhiệm vụ: khai thác sách giáo khoa và
rút ra những nội dung cơ bản
* Phương thức thực hiện: thảo luận
nhóm
* Sản phẩm: Kiến thức được ghi trên
giấy A4, A0
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh
giá câu trả lời và khả năng giải quyết vấn
1975 đã tồn tại và phát triển trong những
điều kiện, lịch sử, xã hội và văn hóa như
thế nào?
- Nhóm 2: Thảo luận chặng đường từ
1945 đến 1954:
+ Chủ đề chính của những những tác
phẩm văn học giai đoạn này là gì?
+ Hãy nêu những thành tựu cơ bản của
các thể loại: Truyện ngắn và kí; thơ ca;
I Khái quát VHVN từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá: (5’)
- CMTT thành công đã mở kỉ nguyênmới cho dân tộc, khai sinh một nền vănhọc mới gắn liền với lí tưởng độc lập, tự
do và chủ nghĩa xã hội
- Đường lối văn nghệ của Đảng, sự lãnhđạo của Đảng là một nhân tố quan trọng
đã tạo nên một nền văn học thống nhất
- Hai cuộc kháng chiến chống Pháp và
Mĩ kéo dài suốt 30 năm đã tạo nên nhữngđặc điểm và tính chất riêng của nền vănhọc hình thành và phát triển trong điềukiện chiến tranh lâu dài và vô cùng ácliệt
- Nền kinh tế còn nghèo và chậm pháttriển
- Giao lưu văn hoá hạn chế, chủ yếu tiếpxúc và chịu ảnh hưởng của văn hóa cácnước XHCN (Liên Xô, Trung Quốc)
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu (25’)
Trang 3kịch nói; lý luận, phê bình?
+ Hãy nêu những thành tựu cơ bản của
văn học giai đoạn này?
- Nhóm 4:
+ Chủ đề chính văn học giai đoạn 1965 –
1975 là gì?
+ Hãy nêu những thành tựu cơ bản của
văn học giai đoạn này?
- Nhóm 5:
+ Nhận xét về đặc điểm của văn học
vùng địch tạm chiếm
+ Nêu một số sáng tác tiêu biểu
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm ra
bảng phụ, GV quan sát hỗ trợ HS các
nhóm
* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Gọi
đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm, HS
nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung
* Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ: GV nhận xét, đánh giá, bổ
sung và kết luận
GV giảng thêm về hoàn cảnh lịch sử,
xã hội, văn hóa: Giai đoạn lịch sử này
tuy chưa lùi xa, nhưng những thế hệ sinh
ra sau 1975 không dễ lĩnh hội được nếu
không hình dung được cụ thể hoàn cảnh
lịch sử đặc biệt lúc đó: Đó là thời kì
chiến tranh kéo dài và vô cùng ác liệt
+ Trong chiến tranh, vấn đề đặt lên hàng
đầu là sự sống còn của dân tộc Mọi
phương diện khác của đời sống chỉ là thứ
yếu, nếu cần phải dẹp đi, hi sinh hết, kể
cả tính mạng của mình
+ Nhiệm vụ hàng đầu của văn học lúc
bấy giờ là phục vụ cách mạng, tuyên
truyền và cổ vũ chiến đấu
+ Tình cảm đẹp nhất là tình đồng chí,
đồng bào, tình quân dân
+ Tập trung khám phá sức mạnh vànhững phẩm chất tốt đẹp của quần chúngnhân dân
+ Thể hiện niềm tự hào dân tộc và niềmtin vào tương lai tất thắng của cuộckháng chiến
tháng giêng, Lên núi (Hồ Chí Minh),
+ Tây Tiến (Quang Dũng),
+ Chủ nghĩa Mác và vấn đề văn hóa Việt
Nam (Trường Chinh) + Nhận đường, Mấy vấn đề về văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi)
+ Quyền sống của con người trong
“Truyện Kiều” (Hoài Thanh)
b Chặng đường từ năm 1955 đến năm 1964:
+ Đề tài cuộc kháng chiến chống Pháp:
Sống mãi với thủ đô (Nguyễn Huy
Trang 4+ Con người đẹp nhất là anh bộ đội, chị
quân dân, thanh niên xung phong và các
lực lượng phục vụ chiến đấu
+ Con người tuy sống trong đau khổ
nhưng vẫn có niềm lạc quan tin tưởng
Hi sinh cho tổ quốc là hoàn toàn tự
nguyện, là niềm vui Họ sẵng sàn đốt bỏ
nhà cửa để kháng chiến, đường ra trận là
con đường đẹp, con đường vui:
“Những buổi vui sao cả nước lên đường”
(Tố Hữu)
“Đường ra trận mùa này đẹp lắm”
(Phạm Tiến Duật)
Tưởng)
Cao điểm cuối cùng (Hữu Mai)
Trước giờ nổ súng (Lê Khâm)
+ Đề tài hiện thực đời sống trước CMTT:
Hoan)
Vỡ bờ (Nguyễn Đình Thi)
Cửa biển (Nguyên Hồng)
+ Đề tài công cuộc xây dựng CNXH:
Cái sân gạch (Đào Vũ)
- Thơ ca: nhiều tập thơ xuất sắc
+ Gió lộng (Tố Hữu)
+ Ánh sáng và phù sa (Chế Lan Viên)
+ Riêng chung (Xuân Diệu)
c Chặng đường từ năm 1965 đến năm 1975:
* Chủ đề chính:
Ngợi ca tinh thần yêu nước và chủ nghĩaanh hùng cách mạng
* Thành tựu:
- Văn xuôi: Phản ánh cuộc sống chiến
đấu và lao động, khắc hoạ hình ảnh conngười VN anh dũng, kiên cường, bấtkhuất
- Tiểu thuyết: Vùng trời (Hữu Mai), Cửa
sông và Dấu chân người lính (Nguyễn
Minh Châu), Bão biển (Chu Văn)
- Thơ ca: mở rộng và đào sâu hiện thực,
tăng cường chất suy tưởng và chính luận
+ Ra trận, Máu và hoa (Tố Hữu)
Trang 5+ Hoa ngày thường, Chim báo bão (Chế
- Lí luận, phê bình: Các công trình củaĐặng Thai Mai, Hoài Thanh, Xuân Diệu,Chế Lan Viên…
d Văn học vùng địch tạm chiếm:
- Phức tạp: xen kẽ nhiều xu hướng phảnđộng, tiêu cực, đồi trụy và tiến bộ, yêunước, cách mạng
- Hình thức thể loại: gọn nhẹ như truyệnngắn, phóng sự, bút kí
- Tác phẩm tiêu biểu:
+ Hương rừng Cà Mau (Sơn Nam) + Thương nhớ mười hai (Vũ Bằng)
3 Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (5’): Hãy chọn đáp án đúng nhất
Câu 1: Quá trình phát triển của VHVN từ cách mạng tháng tám năm 1945 đến
năm 1975 trải qua mấy chặng đường chính :
Câu 2 Chủ đề chính của chặng đường văn học Việt Nam từ 1965 đến 1975 là
gì ?
A Ngợi ca những thay đổi của đất nước, con người trong xây dựng chủ nghĩa
xã hội, phản ánh tình cảm sâu năng với miền Nam trong nỗi đau chia cắt
B Phản ánh không khí hồ hởi, vui sướng của nhân dân ta khi đất nước giànhđược độc lập
C Đề cao tinh thần yêu nước, ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng
Trang 6D Hướng tới đại chúng, tập trung khám phá phản ánh sức mạnh và những phẩm chất tốt đẹp của quần chúng nhân dân, niềm tin vào tương lai tất thắng của cuộc kháng chiến
Câu 3 Cảm hứng nổi bật của thơ ca thời kì 1655 – 1964 là gì ?
A Hiện thực cuộc sống mới và vẻ đẹp của con người hăng say xây dựng cuộc sống mới XHCN, sự hòa hợp giữa cái riêng và cái chung
B Tình yêu quê hương đất nước và lòng căm thù giặc
C Nỗi đau chia cắt đất nước, nỗi nhớ quê hương và khát vọng giải phóng miền Nam
D Cả A và C đều đúng
4 Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng (4’)
GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà Nộp sản phẩm vào buổi học sau
Đề bài: Qua tiết học hôm nay em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về những thành tựu của văn học giai đoạn
1945 – 1975
5 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')
a Bài cũ:
- Nắm được vài nét về đặc điểm lịch sử, xã hội, văn hóa ảnh hưởng tới sự phát triển của văn học thời kỳ này
- Nắm được các chặng đường phát triển của văn học thời kỳ này
b Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 2: Khái quát văn học Việt Nam từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỷ XX (tiếp theo)
- Yêu cầu: Tìm hiểu phần còn lại của bài học; Soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Ngày soạn: 24/8/ 2018 Ngày dạy: / / 2018 Lớp dạy: 12E
Lớp dạy: 12A Tiết 2 Kế hoạch bài học:
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX
(Tiếp theo)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Nắm được những đặc điểm cơ bản của VHVN từ năm 1945 đến năm 1975
- Nắm được những đổi mới bước đầu của VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từnăm 1986 đến hết thế kỉ XX
2 Kĩ năng
Rèn luyện năng lực tổng hợp, khái quát, hệ thống hoá các kiến thức đã học về VHVN
từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
3 Thái độ, tư tưởng
Có quan điểm lịch sử, quan điểm toàn diện khi đánh giá văn học thời kì này; khôngkhẳng định một chiều mà cũng không phủ nhận một cách cực đoan
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn.
III Tiến trình bài dạy
1 Hoạt động 1: Khởi động (5’)
GV yêu cầu học sinh liệt kê những tác giả,
tác phẩm tiêu biểu của 4 chặng đường
phát triển của văn học Việt Nam từ 1945 –
1975?
Từ đó GV dẫn dắt HS vào bài: ): Để tìm
hiểu thêm một số nét tổng quát về các
chặng đường phát triển, những thành tựu
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời
- Học sinh vận dụng kiến thức cũ đểgiải quyết vấn đề
- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu vềnhững nội dung sẽ được tiếp cận
HS lắng nghe, tạo tâm thế để vào bàihọc
Trang 8chủ yếu và những đặc điểm cơ bản của
văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến
năm 1975 và những đổi mới bước đầu của
VHVN giai đoạn từ năm 1975, nhất là từ
năm 1986 đến hết thế kỉ XX Chúng ta tiếp
tục tìm hiêu tiết 2 của bài
2 Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn
cho học sinh tìm hiểu những đặc
điểm cơ bản của văn học Việt Nam
điểm văn học giai đoạn 1945-1975
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh
giá câu trả lời và khả năng giải quyết
vấn đề, khả năng tổng hợp của HS
- Tiến trình thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu HS đọc Sgk từ Tr10 – Tr14 và
trả lời các câu hỏi sau bằng cách ghi
vào giấy A4
- Nhân vật trung tâm trong những tác
phẩm văn học giai đoạn này là những
con người như thế nào?
- Đại chúng có vai trò như thế nào
trong nền văn học giai đoạn
1945-1975?
- Cái nhìn mới của người sáng tác
trong văn học giai đoạn này là gì?
I Khái quát VHVN từ cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1975
1 Vài nét về hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá
2 Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu
3 Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ CMTT năm 1945 đến năm
1975 (10’)
a Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu sắc với vận mệnh chung của đất nước.
- Khuynh hướng, tư tưởng chủ đạo: tưtưởng cách mạng, văn học là thứ vũ khíphục vụ sự nghiệp cách mạng, nhà văn làngười chiến sĩ
- Đề tài: Tổ Quốc với hai vấn đề trọngđại: đấu tranh bảo vệ, thống nhất đất nước
và xây dựng chủ nghĩa xã hội
- Nhân vật trung tâm: người chiến sĩ, dânquân, du kích, TNXP; người lao động mới
có sự hòa hợp giữa cái riêng và cái chung,
cá nhân và tập thể
Văn học là tấm gương phản chiếunhững vấn đề trọng đại của lịch sử dântộc
b Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng: vừa là đối tượng phản ánh vàđối tượng phục vụ, vừa là nguồn bổ sunglực lượng sáng tác cho văn học
- Cái nhìn mới của người sáng tác về nhândân: Đất nước là của nhân dân
Trang 9- Nội dung của những tác phẩm văn
học hướng vào điều gì nơi đại chúng?
- Do văn học hướng về đại chúng nên
hình thức những tác phẩm như thế
nào?
- Khuynh hướng sử thi được biểu hiện
như thế nào ở đề tài trong các tác
phẩm văn học? Thử chứng minh qua
một tác phẩm đã học?
- Khuynh hướng sử thi được biểu hiện
như thế nào trong việc xây dựng nhân
vật trong các tác phẩm văn học?
- Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm
hứng lãng mạn đã tạo nên điều gì cho
những tác phẩm văn học giai đoạn
này?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS làm việc cá nhân, cặp đôi lần lượt
trả lời các câu hỏi trên (5’)
* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và
thảo luận: HS trình bày kiến thức cơ
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được
hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hóa và
các giai đoạn phát triển của văn học
Việt Nam từ 1975 đến hết thế kỷ XX
* Nhiệm vụ: khai thác sách giáo khoa
niềm vui sướng, tự hào về cuộc đời mới;+ Khả năng cách mạng và phẩm chất anhhùng;
+ Xây dựng hình tượng quần chúng cáchmạng
- Hình thức: ngắn gọn, dễ hiểu, chủ đề rõràng, hình thức nghệ thuật quen thuộc,ngôn ngữ bình dị, trong sáng
c Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.
* Khuynh hướng sử thi:
- Đề tài: đề cập tới những vấn đề có ýnghĩa lịch sử và tính chất toàn dân tộc: Tổquốc còn hay mất, độc lập hay nô lệ
- Nhân vật chính:
+ Những con người đại diện cho tinh hoa
và khí phách, phẩm chất và ý chí của dântộc, tiêu biểu cho lí tưởng dân tộc hơn làkhát vọng cá nhân;
+ Văn học khám phá con người ở kháicạnh trách nhiệm, bổn phận, nghĩa vụcông dân, ý thức chính trị, tình cảm lớn, lẽsống
- Lời văn: mang giọng điệu ngợi ca, trangtrọng và đẹp tráng lệ, hào hùng (Sử dụngBPNT trùng điệp, phóng đại)
* Khuynh hướng sử thi kết hợp với cảm hứng lãng mạn:
- Tạo nên tinh thần lạc quan thấm nhuần
cả nền văn học 1945 - 1975
- Đáp ứng được yêu cầu phản ánh hiệnthực đời sống trong quá trình vận động vàphát triển cách mạng
- Tạo nên đặc điểm cơ bản của văn họcgiai đoạn này về khuynh hướng thẩm mĩ
II Vài nét khái quát VHVN từ năm
1975 đến hết thế kỷ XX (20’)
1 Hoàn cảnh lịch sử, xã hội, văn hoá:
- 1975 - 1985: nước nhà hoàn toàn độclập, thống nhất ta nhưng gặp phải nhữngkhó khăn thử thách mới
- Từ 1986: Đảng đề xướng và lãnh đạocông cuộc đổi mới toàn diện
+ Kinh tế: Chuyển sang kinh tế thị trường
Trang 10và rút ra những nội dung cơ bản
* Phương thức thực hiện: thảo luận
nhóm
* Sản phẩm: Kiến thức được ghi trên
giấy A4, A0
* Phương án kiểm tra, đánh
giá: Đánh giá câu trả lời và khả năng
giải quyết vấn đề, khả năng tổng hợp
+ Trước những khó khăn như vậy,
Đảng ta đã đề xướng và lãnh đạo công
cuộc đổi mới như thế nào?
- Nhóm 2:
+ Tình hình thơ ca sau năm 1975 có
đặc điểm gì?
+ Thành tưu nổi bật của thơ ca giai
đoạn này là hiện tượng gì? Với những
tác phẩm tiêu biểu nào?
- Nhóm 3:
+ Tình hình văn xuôi sau 1975 như thế
nào? Những tác phẩm giai đoạn này có
khuynh hướng gì mới?
+ Kể tên những tác phẩm tiểu biểu?
- Nhóm 4:
+ Tình hình kịch nói; lí luận, phê bình
sau 1975 như thế nào?
+ Từ năm 1986, văn học chính thức đổi
mới như thế nào? Nêu tên một vài tác
phẩm theo khuynh hướng đổi mới?
+ Hãy nêu các phương diện đổi mới
của văn học từ 1986 trở đi ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Dựa vào sgk, thảo luận, ghi sản phẩm
ra bảng phụ, GV quan sát hỗ trợ HS các
nhóm
* Bước 3: Báo cáo kết quả học tập: Gọi
+ Văn hoá: Tiếp xúc rộng rãi với nhiềunước trên thế giới văn học có điều kiệngiao lưu, tiếp xúc mạnh mẽ (văn học dịchthuật, báo chí và các phương tiện truyềnthông phát triển mạnh mẽ) đổi mới vănhọc phù hợp với quy luật khách quan vànguyện vọng của văn nghệ sĩ
2 Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu:
a Thơ:
- Thơ không tạo được sự lôi cuốn,hấp dẫn như giai đoạn trướcnhưng vẫn có những tác phẩmđáng chú ý:
+ Chế Lan Viên với khát vọng đổi mớithơ ca qua các tập thơ Di cảo,
+ Các cây bút thuộc thế hệ chống Mĩ như
Xuân Quỳnh, Nguyễn Duy, Thanh
Thảo…
- Trường ca nở rộ:
+ Những người đi tới biển (Thanh Thảo) + Đường tới thành phố (Hữu Thỉnh) + Trường ca sư đoàn (Nguyễn Đức Mậu)
- Những tác phẩm đáng chú ý:
+ Tự hát (Xuân Quỳnh)
+ Người đàn bà ngồi đan (Ý Nhi) + Thư mùa đông (Hữu Thỉnh) + Ánh trăng(Nguyễn Duy) + Xúc sắc mùa thu (Hoàng Nhuận Cầm) + Nhà thơ và hoa cỏ (Trần Nhuận Minh) + Gọi nhau qua vách núi (Thi Hoàng)
+ Tiếng hát tháng giêng (Y Phương) + Sự mất ngủ của lửa (Nguyễn Quang
Thiều)
b Văn xuôi:
- Có nhiều khởi sắc hơn thơ ca
- Một số cây bút bộc lộ ý thức đổi mớicách viết về chiến tranh, cách tiếp cậnhiện thực đời sống
+ Đất trắng ( Nguyễn Trọng Oánh) + Hai người trở lại trung đoàn ( Thái Bá
Lộc)
+ Người đàn bà trên chuyến tàu tốc hành,
Bến quê (Nguyễn Minh Châu)
- Từ năm 1986: văn học chính thức bước
Trang 11đại diện nhóm HS báo cáo sản phẩm,
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
vào thời kì đổi mới: gắn bó, cập nhật hơnđối với những vấn đề đời sống Văn xuôithực sự khởi sắc với các thể loại:
- Kịch nói có bước phát triển mạnh mẽ
Tiêu biểu như: Hồn Trương Ba da hàng
thịt (Lưu Quang Vũ)
- Lí luận phê bình: có nhiều đổi mới, xuấthiện một số cây bút trẻ có triển vọng
3 Những dấu hiệu của sự đổi mới:
- Vận động theo khuynh hướng dân chủhoá, mang tính nhân bản, nhân văn sâusắc
- Phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề;phong phú và mới mẻ về thủ pháp nghệthuật, cá tính sáng tạo của nhà văn đượcphát huy
- Khám phá con người trong những mốiquan hệ đa dạng và phức tạp, thể hiện conngười ở nhiều phương diện của đời sống,
kể cả đời sống tâm linh
III Kết luận (3’)
Ghi nhớ (SGK)
3 Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (5’)
GV nêu vấn đề: Trong bài Nhận đường, Nguyễn Đình Thi viết: Văn nghệ phụng sự
kháng chiến, nhưng chính kháng chiến đem đến cho văn nghệ một sức sống mới Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta Hãy bày tỏ cảm nghĩ của anh
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')
a Bài cũ:
- Nắm được nội dung chính bài học
- Hoàn thiện bài tập luyện tập
b Bài mới: Chuẩn bị tiết 3: Nghị luận về một tư tưởng đạo lí
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 13
Ngày soạn: 27/ 8 / 2018 Ngày dạy: / / 2018 Lớp dạy: 12E
Lớp dạy: 12A Tiết 3 Làm văn:
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ
- Có ý thức và khả năngtiếp thu những quan niệm đúng đắn và phê phán những quan
điểm sai lầm về đạo lí
2 Kĩ năng
- Phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Nêu ý kiến nhận xét, đánh giá đối với một tư tưởng đạo lí
- Biết huy động những kiến thức và những trải nghiệm của bản thân đẻ viết bài NL vềmột tư tưởng đạo lí
3 Thái độ, tư tưởng
- Nâng cao ý thức trau dồi kĩ năng làm văn nghị luận nói chung và nghị luận về một
tư tưởng đạo lí nói riêng
- Xây dựng thói quen luyện tập viết văn nghị luận
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
2 Bài mới
* Lời vào bài (1’): Ở chương trình Ngữ văn lớp 10 và 11, chúng ta đã được học về
thể văn nghị luận gồm: nghị luận xã hội, nghị luận văn học Trong chương trình lớp
12, chúng ta sẽ tiếp tục hoàn thiện về thể văn này với một đề tài nghị luận khác: Nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí.
Trang 14
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu cách làm bài nghị
luận về một tư tưởng, đạo lí
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
Tìm hiểu đề và lập dàn ý
Đề bài:
Anh (chị) hãy trả lời câu hỏi sau của
nhà thơ Tố Hữu:
Ôi ! Sống đẹp là thế nào, hỡi bạn?
GV: Câu thơ của Tố Hữu nêu lên
tư liệu từ đâu?
GV: Mở bài phải đảm bảo những
yêu cầu nào?Ta có thể mở bài bằng
HS: Trao đổi thảo luận và trả lời
- Vấn đề nghị luận: lối sống đẹp của mỗingười
- Để sống đẹp, mỗi người cần xác định:+ Lí tưởng (mục đích sống) đúng đắn, caocả,
+ Tâm hồn, tình cảm lành mạnh, nhân hậu+ Trí tuệ (kiến thức) mỗi ngày thêm mởrộng, sáng suốt
b Lập dàn ý:
* Mở bài: Phải bảo đảm hai yêu cầu chính
- Giới thiệu chung vấn đề (diễn dịch, quynạp hay phản đề… đều phải dẫn đến vấn đềnghị luận)
- Nêu luận đề cụ thể (dẫn nguyên văn hoặc
Trang 15Tố Hữu tuổi thanh niên đã “Bâng
khuâng đi kiếm lẽ yêu đời”, “Bâng
khuâng đứng giữa hai dòng nước”
và đã chọn lí tưởng Cộng sản, chọn
lối sống đẹp, “là con của vạn nhà”.
Vì vậy, ông rất chú ý đến lối sống,
“sống đẹp”.
Giới thiệu chung vấn đề.
Cho nên trong những khúc ca của
lòng mình, Tố Hữu đã tha thiết gieo
GV: Lần lượt chốt lại các ý kiến
phát biểu của học sinh
GV: Cung cấp cho HS những ví dụ:
- Những tấm gương hi sinh cao cả vì
lý tưởng: Hồ Chí Minh, Nguyễn
Trãi, Trần Bình Trọng, Lê Văn Tám,
nghị luận với nội dung cần nghị luận
để được các phần của thân bài
Thông thường, mở đầu phần là tên
của thao tác
- Thứ hai, nghị luận về tư tưởng, đạo
lí nói chung cần có phần liên hệ thực
tế và bản thân
- Thứ ba, hai thao tác chủ yếu là giải
thích và phân tích Nhưng phân tích
bao giờ cũng gắn với chứng mình, so
+ Cách 2: Mỗi khía cạnh quan trọng đưa radẫn chứng tiêu biểu khác nhau hoặc trongđời sống thường ngày mà ai cũng phải thừanhận (một gương người tốt, một việc làmđẹp)
- Bình luận: Khẳng định lối sống đẹp:
+ Là mục đích, lựa chọn, biểu hiện của conngười chân chính, xứng đáng là người
+ Có thể thấy ở những vĩ nhân nhưng cũng
có ở con người bình thường; có thể là hànhđộng cao cả, vĩ đại, nhưng cũng thấy tronghành vi, cử chỉ thường ngày
+ Chủ yếu thể hiện qua lối sống, hành động
- Bác bỏ và phê phán lối sống ích kỉ, vôtrách nhiệm, thiếu ý chí, nghị lực…
- Liên hệ bản thân
Trang 16GV: Phần kết bài ta có thể kết thúc
vấn đề bằng những ý chính nào?
GV: Chốt lại các ý
* Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu cách làm một bài văn về
tư tưởng, đạo lý.
GV: Qua cách làm bài văn trên, em
hiểu thế nào là nghị luận về một tư
nước, nhân ái, bao dung, độ lượng,
thói ích kỷ, ba hoa, vụ lợi… )
- Quan hệ gia đình (tình mẫu tử, tình
văn học Vấn đề thường được phát
biểu ngắn gọn, cô đúc, khái quát
GV: Nêu thứ tự các bước tiến hành
khi nghị luận về một tư tưởng, đạo
- Nhắc nhở mọi người coi trọng lối sốngđẹp, sống cho xứng đáng; cảnh tỉnh sự mấtnhân cách của thế hệ trẻ trong đời sốngnhiều cám dỗ hiện nay
2 Cách làm một bài văn về tư tưởng, đạo lý:
HS phát biểu: Là quá trình kết hợp các thao
tác nghị luận để là rõ vấn đề về tư tưởng,đạo lí trong cuộc sống
a Đối tượng được đưa ra nghị luận: là
một tư tưởng, đạo lí (Nhận thức; Tâm hồn,
tính cách; Quan hệ gia đình; Quan hệ xã hội; Cách ứng xử, hành động trong cuộc sống…)
- Thứ ba, phân tích, chứng minh, bình luậncác khía cạnh; bác bỏ, phên phán những sailệch liên quan
- Thứ tư, khẳng định chung, nêu ý nghĩa,liên hệ, rút ra bài học nhận thức và hànhđộng
Trang 17GV: Cách diễn đạt trong bài văn về
tư tưởng đạo lý cần tuân thủ những
yêu cầu nào ?
GV: Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ.
- Giải thích: Đưa ra nhiều câu hỏi rồi
tự trả nhằm lôi cuốn người đọc
theo suy nghĩ của mình
- Phân tích và bình luận: Trực tiếp
đối thoại với người đọc tạo quan
hệ gần gũi, thân mật, thẳng thắn với
người đọc
- Phần cuối: Dẫn đoạn thơ của nhà
thơ Hy Lạp vừa tóm lược các
luận điểm, vừa gây ấn tượng, dễ nhớ
và hấp dẫn
Thao tác 2: GV hướng dẫn và yêu
cầu học sinh về nhà làm bài tập 2
trong Sgk
* Diễn đạt:
- Chuẩn xác, mạch lạc
- Có thể sử dụng phép tu từ, biểu cảm nhưngphải ở mức độ phù hợp
- Có thể đặt tên cho văn bản là : Văn hóa
con người , Thế nào là người sống có văn hóa…
- Tác giả sử dụng các thao tác : Giải thích(Đoạn 1), Phân tích (Đoạn 2), Bình luận(Đoạn 3)…
- Cách diễn đạt trong văn bản: rất đặc sắc,khá sinh động, hấp dẫn
+ Dùng câu nghi vấn để thu hút
+ Đối thoại trực tiếp để tạo gần gũi và sựthẳng thắn
+ Dẫn thêm thơ để gây ấn tượng, hấp dẫn
b Bài tập 2:
HS: Thực hiện theo yêu cầu
3 Củng cố - luyện tập (3’)
- Thế nào là nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Các bước tiến hành khi làm bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lí?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1')
a Bài cũ:
- Nắm được nội dung chính bài học
- Hoàn thiện bài tập luyện tập
b Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 4: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh) – phần một: Tác giả
- Yêu cầu: Đọc kĩ văn bản; soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
Trang 18RÚT KINH NGHIỆM
Trang 19
Ngày soạn: / / 2018 Ngày dạy: / / 2018
Ngày dạy: / / 2018
Lớp dạy: 12 Lớp dạy: 12
Tiết 4 KẾ HOẠCH BÀI HỌC:
- Nắm được tiểu sử, sự nghiệp văn chương của Hồ Chí Minh
- Nắm được quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ Chí Minh
2 Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về quan điểm sáng tác và phong cách nghệ thuật của Hồ ChíMinh để phân tích thơ văn của Người
- Đọc – hiểu văn bản chính luận theo đặc trưng thể loại
3 Thái độ, tư tưởng
Trân trọng, biết ơn, học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách của Người
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn.
III Tiến trình bài dạy
1 Hoạt động 1: khởi động (5’)
GV cho HS xem những hình ảnh về cuộc
đến việc khai sinh ra nước Việt Nam dân
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời
- Học sinh vận dụng kiến thức cũ đểgiải quyết vấn đề
- Học sinh có sự liên tưởng ban đầu vềnhững nội dung sẽ được tiếp cận
HS lắng nghe, tạo tâm thế để vào bàihọc
Trang 20chủ cộng hòa Với bản Tuyên ngôn độc
lập, Hồ Chí Minh đã đưa đất nước ta từ
một nước thuộc địa không có tên trên bản
đồ thế giới thành một nước độc lập Hôm
nay, chúng ta hãy nhìn lại bản tuyên ngôn
lịch sử này.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1 Hoạt động 1: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiểu mục I Vài nét về tiểu
sử Hồ Chí Minh
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được vài nét chính về cuộc đời của Hồ Chí Minh
* Nhiệm vụ: Cá nhận tự rút ra nội dung kiến thức dựa vào việc khai thác văn bản.
* Phương thức thực hiện: Làm việc cá nhân; phương pháp gợi mở, nêu và giải
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
GV: Yêu cầu học sinh đọc
Dự kiến câu trả lời:
- Xuất thân: Sinh
19-5-1890, trong một giađình nhà nho yêu nước
- Quê quán: làng Kim
Liên, xã Kim Liên,huyện Nam Đàn, tỉnhNghệ An
- Song thân:
+ Cha là cụ Phó bảngNguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ là cụ bà HoàngThị Loan
- Học vấn:
+ Thời trẻ, học chữ Hán
ở nhà+ Học chữ Quốc ngữ vàtiếng Pháp tại trườngQuốc học Huế
+ Có thời gian dạy học
- Quê quán: làng Kim
Liên, xã Kim Liên, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An
- Song thân:
+ Cha là cụ Phó bảngNguyễn Sinh Sắc
+ Mẹ là cụ bà Hoàng ThịLoan
- Học vấn:
+ Thời trẻ, học chữ Hán ởnhà
+ Học chữ Quốc ngữ vàtiếng Pháp tại trường Quốchọc Huế
+ Có thời gian dạy học ởtrường Dục Thanh (PhanThiết)
- Quá trình hoạt động cách mạng: Từ 1911 ra đi
tìm đường cứu nước đếnkhi qua đời 1969: Cống
Trang 21GV nhấn mạnh: Năm
1990, kỉ niệm 100 năm
ngày sinh của chủ tịch Hồ
Chí Minh, Tổ chức giáo
dục, khoa học và văn hóa
Liên hiệp quốc (UNESCO)
suy tôn là “Anh hùng giải
phóng dân tộc Việt Nam,
đi tìm đường cứu nướcđến khi qua đời 1969:
Cống hiến hết mình cho
sự nghiệp CM vì độclập dân tộc hạnh phúccủa nhân dân, trở thànhnhà CM vĩ đại của dântộc, nhà hoạt động lỗilạc của phong tràoQuốc tế cộng sản
Vị lãnh tụ vĩ đại,đồng thời là nhà văn,nhà thơ lớn với di sảnvăn học quý giá
Vị lãnh tụ vĩ đại, đồngthời là nhà văn, nhà thơ lớnvới di sản văn học quý giá
2 Hoạt động 2: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiều mục II: Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được quan điểm sáng tác, di sản văn học và phong cách
nghệ thuật của Hồ Chí Minh
* Nhiệm vụ:
- Nhóm hoặc cá nhân tự rút ra nội dung kiến thức dựa vào việc khai thác sự nghiệpvăn chương của Bác
- Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu quan điểm sáng tác của Hồ Chí Minh
+ Nhóm 2, 3: Tìm hiểu di sản văn học của Bác
+ Nhóm 4: Tìm hiểu phong cách nghệ thuật của Bác
* Phương pháp thực hiện: Thảo luận nhóm lớn, sử dụng kĩ thuật khăn trải bản
* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học sinh rút ra được trong quá trình thảo
luận
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá câu trả lời và khả năng giải quyết vấn
Trang 22yêu cầu đại diện các nhóm
lên trình bày sản phẩm của
những nội dung nào?
GV: Trong bài thơ Cảm
tưởng đọc “Thiên gia thi”,
Hồ Chí Minh đã xác định
vai trò của thơ ca và nhà
thơ như thế nào? Em hiểu
muốn nói tới ở đây là tính
chiến đấu của thơ ca Bên
cạnh Mây, gió, trăng, hoa,
tuyết, núi sông , thơ ca cần
hướng đến cuộc đời, tranh
đấu cho hạnh phúc của con
người, gắn bó với sự
nghiệp cách mạng và vận
mệnh dân tộc Nhưng
không phải cứ “nói
chuyện thép”, “lên giọng
thép” mới là có “tinh thần
* HS thực hiện theo yêucầu của giáo viên; cácnhóm cử nhóm trưởng,thư ký, tiếp nhận nhiệm
vụ và tiến hành thảoluận Sau đó trình bàytheo hướng dẫn và yêucầu của giáo viên
* Dự kiến câu trả lời:
- Nhóm 1:
+ Quan: quan sát, nhìnnhận; Điểm: chỗ đứng
Quan điểm sáng tác:
Chỗ đứng để nhìn nhậnnghệ thuật Là lậptrường, tư tưởng, quanniệm, ý kiến của nhàvăn về văn học
Mỗi nhà văn đều cóquan điểm sáng tác củamình Quan điểm sángtác đó được bộc lộtrong những tác phẩmcủa họ
HS lắng nghe, cảmnhận
II Sự nghiệp văn chương
1 Quan điểm sáng tác (5’)
a Văn học là một thứ vũkhí lợi hại phụng sự cho sựnghiệp cách mạng, nhà văn
là người chiến sĩ xungphong trên mặt trận văn hoá
tư tưởng:
- “Nay ở trong thơ nên có
thép; Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”).
- “Văn hóa nghệ thuật cũng
là một mặt trận Anh chị em
là chiến sĩ trên mặt trận ấy”
(Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951)
Trang 23thép” Nhiều bài thơ của
Bác ở Nhật kí trong tù mà
các em đã được học, chất
thép lại tở ra từ những
rung động của người nghệ
sĩ trước thiên nhiên và
cuộc sống con người Nói
như nhà thơ Hoàng Trung
tính dân tộc của văn học?
+ Những lời phát biểu nào
của Người thể hiện được
quan niệm này của Bác?
những tác phẩm: “chất
mơ mộng nhiều quá,
mà cái chất thật của sự sinh hoạt rất ít”
+ Người căn dặn:
“miêu tả cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn”, phải “giữ tình cảm chân thật”.
- Tính dân tộc:
+ Người nhắc nhở giớinghệ sĩ: phải giữ gìn sựtrong sáng của tiếng
Việt khi viết, “nên chú
ý phát huy cốt cách dân tộc”
+ Người đề cao sự sáng
tạo của văn nghệ sĩ:
“chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
- Người luôn đặt 4 câuhỏi:
+ “Viết cho ai?” (Đối
- Tính chân thực: cảm xúc
chân thật, phản ánh hiệnthực xác thực
+ Người nhắc nhở những
tác phẩm: “chất mơ mộng
nhiều quá, mà cái chất thật của sự sinh hoạt rất ít”
+ Người căn dặn: “miêu tả
cho hay, cho chân thật, cho hùng hồn”, phải “giữ tình cảm chân thật”.
- Tính dân tộc:
+ Người nhắc nhở giớinghệ sĩ: phải giữ gìn sựtrong sáng của tiếng Việt
khi viết, “nên chú ý phát
huy cốt cách dân tộc”
+ Người đề cao sự sáng tạo của văn nghệ sĩ: “chớ
gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
c Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình thức của tác phẩm:
- Người luôn đặt 4 câu hỏi:
+ “Viết cho ai?” (Đối
Trang 24GV nhấn mạnh: Phương
châm sáng tác nói trên giải
thích vì sao trong những
tác phẩm của Bác, có
những bài văn, bài thơ lời
lẽ nôm na, giản dị, dễ hiểu
giảng giải và chốt lại
những nội dung cơ bản
+ “Viết thế nào?” (Hình
thức)
Tuỳ trường hợp cụthể, Người vận dụngphương châm đó theonhững cách khác nhau
Tác phẩm của Người
có tư tưởng sâu sắc, nộidung thiết thực, hìnhthức sinh động, đa dạng
HS hoàn thiện vào vở
dung)
+ “Viết thế nào?” (Hình
thức)
Tuỳ trường hợp cụ thể,Người vận dụng phươngchâm đó theo những cáchkhác nhau
tiêu biểu của Bác?
+ Nội dung của những tác
phẩm này nêu lên điều gì?
+ Tác phẩm này lay động
tình cảm người đọc nhờ
vào cách viết như thế nào?
- Nhóm 2 (Văn chínhluận ; Truyện và ký)
a Văn chính luận:
* Cơ sở: Khát vọng giảiphóng dân tộc khỏi ách
nô lệ
* Mục đích: Đấu tranhchính trị, tiến công trựcdiện kẻ thù, giác ngộquần chúng và thể hiệnnhững nhiệm vụ cáchmạng của dân tộc quanhững chặng đườnglịch sử
* Tác phẩm tiêu biểu:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
+ Tố cáo đanh thép tội
ác của thực dân Pháp ởthuộc địa
+ Lay động người đọcbằng những sự việcchân thật và nghệ thuật
2 Di sản văn học (7’)
a Văn chính luận:
* Cơ sở: Khát vọng giảiphóng dân tộc khỏi ách nôlệ
* Mục đích: Đấu tranhchính trị, tiến công trựcdiện kẻ thù, giác ngộ quầnchúng và thể hiện nhữngnhiệm vụ cách mạng củadân tộc
* Tác phẩm tiêu biểu:
- “Bản án chế độ thực dân Pháp” (1925)
+ Tố cáo đanh thép tội áccủa thực dân Pháp ở thuộcđịa
+ Lay động người đọc bằngnhững sự việc chân thật vànghệ thuật châm biếm, đảkích sắc sảo, trí tuệ
- “Tuyên ngôn độc lập” (1945)
+ Một văn kiện có ý nghĩalích sử trọng đại và là một
Trang 25- “Tuyên ngôn độc lập” (1945)
+ Một văn kiện có ýnghĩa lích sử trọng đại
và là một áng văn chínhluận mẫu mực (bố cụcngắn gọn, súc tích, lậpluận chặt chẽ, lí lẽ đanhthép, bằng chứng xácthực, ngôn ngữ hùnghồn, giàu tính biểucảm)
+ Thể hiện tình cảm caođẹp của Bác với dântộc, nhân dân và nhânloại)
+ Bộc lộ lòng yêu nướcnồng nàn và tự hào vềtruyền thống anh dũngbất khuất của dân tộc
- Tác phẩm tiêu biểu
(sgk)
- Đặc điểm nổi bật:
Chất trí tuệ và tính hiệnđại, ngòi bút châm biếmvừa sâu sắc, vừa đầytính chiến đấu, vừa tươitắn, hóm hỉnh
áng văn chính luận mẫumực
+ Thể hiện tình cảm caođẹp của Bác với dân tộc,nhân dân và nhân loại)
- Các tác phẩm khác: “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (1946); “Không có
gì quý hơn độc lập, tự do” (1966) …
Được viết trong nhữnggiờ phút thử thách đặc biệtcủa dân tộc, thể hiện tiếnggọi của non sông đất nước,văn phong hòa sảng, thathiết, làm rung lòng người
b Truyện và kí:
- Mục đích:
+ Vạch trần bộ mặt tàn ác,xảo trá, bịp bợm của chínhquyền thực dân, châm biếmsâu cay vua quan phongkiến ôm chân thực dân xâmlược,
+ Bộc lộ lòng yêu nướcnồng nàn và tự hào vềtruyền thống anh dũng bấtkhuất của dân tộc
- Tác phẩm tiêu biểu (sgk)
- Đặc điểm nổi bật:
Chất trí tuệ và tính hiện đại,ngòi bút châm biếm vừa sâusắc, vừa đầy tính chiến đấu,vừa tươi tắn, hóm hỉnh
c Thơ ca
Trang 26GV giới thiệu: Đây là lĩnh
vực nổi bật trong di sản
văn học của Bác Người đã
để lại trên 250 bài thơ và
đã được giới thiệu qua các
+ Qua nội dung trên và
một số bài thơ đã được
tiêu biểu của Bác?
+ Những bài thơ này có
đặc điểm gì nổi bật?
- Nhóm 3 (Thơ ca):
HS lắng nghe, cảmnhận
* Nhật kí trong tù:
- Thời gian, mục đích:
Sáng tác trong thời gian
bị cầm tù trong nhàgiam Tưởng GiớiThạch từ mùa thu 1942đến mùa thu 1943
“ngày dài ngâm ngợi cho khuây”
- Nội dung:
+ Ghi lại chân thật, chitiết những điều mắtthấy tai nghe trong nhà
tù và trên đường đi đày
+ Bức chân dung tự hoạ
về con người tinh thần
Hồ Chí Minh: nghị lựcphi thường; tâm hồnkhao khát hướng về Tổquốc; vừa nhạy cảmtrước vẻ đẹp của thiênnhiên, dễ xúc độngtrước nỗi đau của conngười; vừa tinh tườngphát hiện những mâuthuẫn của xã hội mụcnát để tạo tiếng cườiđầy chất trí tuệ
+ Giá trị: Tập thơ sâu
sắc về tư tưởng, độcđáo, đa dạng về bútpháp, kết tinh giá trị và
tư tưởng nghệ thuật thơ
ca Hồ Chí Minh
* Chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc (1941- 1945):
- Mục đích: tuyêntruyền và thể hiệnnhững tâm sự của vịlãnh tụ ưu nước ái dân
- Tác phẩm:
* Nhật kí trong tù:
- Thời gian, mục đích: Sángtác trong thời gian bị cầm tùtrong nhà giam Tưởng GiớiThạch từ mùa thu 1942 đến
mùa thu 1943 “ngày dài
ngâm ngợi cho khuây”
- Nội dung:
+ Ghi lại chân thật, chi tiếtnhững điều mắt thấy tainghe trong nhà tù và trênđường đi đày
+ Bức chân dung tự hoạ vềcon người, tinh thần Hồ ChíMinh
Tập thơ sâu sắc về tưtưởng, độc đáo, đa dạng vềbút pháp, kết tinh giá trị và
tư tưởng nghệ thuật thơ ca
Hồ Chí Minh
* Chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc (1941- 1945):
- Mục đích: tuyên truyền vàthể hiện những tâm sự của
vị lãnh tụ ưu nước ái dân
- Tác phẩm:
+ Thơ tuyên truyền: Dân
cày, Công nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ
+ Thơ nghệ thuật: Pắc Bó
Trang 27GV nhận xét, bổ sung,
giảng giải và chốt lại
những nội dung cơ bản
+ Thơ tuyên truyền:
Dân cày, Công nhân,
Ca binh lính, Ca sợi chỉ
+ Thơ nghệ thuật: Pắc
Bó hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya
- Đặc điểm nổi bật: vừa
cổ điển vừa hiện đại,thể hiện cốt cách,phong thái điềm tĩnh,ung dung tự tại
HS hoàn thiện vào vở
hùng vĩ, Tức cảnh Pắc Bó, Đăng sơn, Nguyên tiêu, Báo tiệp, Cảnh khuya
- Đặc điểm nổi bật: vừa cổđiển vừa hiện đại, thể hiệncốt cách, phong thái điềmtĩnh, ung dung tự tại
+ Giải thích Phong cách
nghệ thuật là gì?
+ Ta có thể nhận định
chung như thế nào về
phong cách nghệ thuật thơ
* Quan điểm sáng tác
- Văn chính luận:
+ Ngắn gọn, tư duy sắcsảo,
+ Lập luận chặt chẽ, lí
lẽ đanh thép, bằngchứng thuyết phục, + Giàu tính luận chiến
và đa dạng về bút pháp
- Truyện và kí:
+ Vẻ đẹp hiện đại, + Tính chiến đấu mạnh
mẽ + Nghệ thuật tràophúng sắc bén, nhẹnhàng mà hóm hỉnh sâucay
- Thơ ca:
+ Thơ tuyên truyền: Lời
3 Phong cách nghệ thuật (8’)
* Nhận định chung:
- PCNT của Bác rất độcđáo, đa dạng;
- Nguồn gốc: Truyền thốnggia đình, hoàn cảnh sống,quá trình hoạt động CM,chịu ảnh hưởng và chủđộng tiếp thu tinh hoa vănhóa thế giới
* Quan điểm sáng tác
- Văn chính luận:
+ Ngắn gọn, tư duy sắc sảo,+ Lập luận chặt chẽ, lí lẽđanh thép, bằng chứngthuyết phục,
+ Giàu tính luận chiến và
đa dạng về bút pháp
- Truyện và kí:
+ Vẻ đẹp hiện đại, + Tính chiến đấu mạnh mẽ + Nghệ thuật trào phúng sắcbén, nhẹ nhàng mà hómhỉnh sâu cay
- Thơ ca:
+ Thơ tuyên truyền: Lời lẽgiản dị, mộc mạc, dễ nhớ,mang màu sắc dân gianhiện đại
+ Thơ nghệ thuật: Vẻ đẹp
Trang 28lẽ giản dị, mộc mạc, dễnhớ, mang màu sắc dângian hiện đại.
+ Thơ nghệ thuật: Vẻđẹp hàm súc, hoà hợpđộc đáo giữa bút pháp
cổ điển và hiện đại,
giữa chất “tình” và chất
“thép”.
hàm súc, hoà hợp độc đáogiữa bút pháp cổ điển và
hiện đại, giữa chất “tình”
và chất “thép”.
3 Hoạt động 3: Tổ chức, hướng dẫn học sinh tìm hiều mục III Kết luận
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được vai trò, tầm quan trọng và giá trị thơ văn của Bác
* Nhiệm vụ: cá nhân tự rút ra nội dung kiến thức dựa vào việc khai thác văn bản
* Phương pháp thực hiện: làm việc cá nhân, phương pháp gợi mở, nêu và giải
quyết vấn đề
* Sản phẩm: Những kiến thức cơ bản học sinh rút ra được trong quá trình tìm hiểu
* Phương án kiểm tra, đánh giá: Đánh giá câu trả lời và khả năng giải quyết vấn
để nắm được những nộidung cơ bản
Hoàn thiện vào vởnhững nội dung chính
* Câu 2 Trong sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh, thể loại văn học nào thể
hiện một cách sâu sắc và tinh tế vẻ đẹp tâm hồn của Bác?
A Văn Chính Luận B Kí và kịch nói
* Câu 3 Từ 1923 đến 1941 Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng chủ yếu ở
đâu?
A Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan B Liên Xô, Pháp, Trung Quốc
C Hồng Kông, Anh, Trung Quốc D Thái Lan, Liên Xô, Pháp
* Câu 4 Những thể loại chủ yếu trong sáng tác của Hồ Chí Minh gồm:
A Văn chính luận; Thơ; Truyện kí và Tiểu thuyết
B Văn chính luận và Thơ ca
C Truyện, Kí và Thơ ca
D Văn chính luận; Thơ ca; Truyện và kí
4 Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3’)
GV yêu cầu HS tìm hiểu và làm bài tập thu hoạch ở nhà Nộp sảnphẩm vào buổi học sau
Trang 29Đề bài: Những bài học thấm thía và sâu sắc mà em tiếp thu được khihọc và đọc những bài thơ trong tập Nhật ký trong tủ của Bác?
5 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (2’)
a Bài cũ:
- Nắm được nội dung chính của bài học
- Nắm được tiểu sử, sự nghiệp văn chương và phong cách nghệ thuật của Hồ ChíMinh
- Hoàn thiện bài tập luyện tập, vận dụng
b Bài mới: Chuẩn bị tiết 5: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
Ngày soạn: / / 2018 Ngày dạy: / / 2018
Ngày dạy: / / 2018
Lớp dạy: 12 Lớp dạy: 12 Tiết 5 Tiếng Việt:
Trang 31GIỮ GÌN SỰ TRONG SÁNG CỦA TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nhận thức được sự trong sáng của tiếng Việt biểu hiện ở một phương diện cơ bản và
là một yêu cầu đối với việc sử dụng tiếng Việt
- Có ý thức giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt, quý trọng di sản của chaông; có thói quen rèn luyện các kĩ năng nói và viết nhằm đạt được sự trong sáng;đồng thời biết phê phán và khắc phục những hiện tượng làm vẩn đục tiếng Việt
2 Kĩ năng: rèn luyện các kĩ năng sử dụng tiếng Việt
3 Thái độ, tư tưởng
Có ý thức, thói quen giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt khi sử dụng; luôn nâng caohiểu biết về tiếng Việt
4 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực thẩm mỹ
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên
- Giáo án, Sgk, sách giáo viên, sách thiết kế bài dạy Ngữ văn 12
- Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
- Sách luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kĩ năng Ngữ văn 12
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn.
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
* Câu hòi: Em hãy trình bày quan điểm sáng tác văn học của Hồ Chí Minh
* Đáp án, biểu điểm
- Văn học là một thứ vũ khí lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là
người chiến sĩ xung phong trên mặt trận văn hoá tư tưởng (3.0đ)
“Nay ở trong thơ nên có thép; Nhà thơ cũng phải biết xung phong”
(Cảm tưởng đọc “Thiên gia thi”).
“Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt trận Anh chị em là chiến sĩ trên mặt trận ấy”.
(Thư gửi các hoạ sĩ nhân dịp triển lãm hội hoạ 1951)
- Đề cao tính chân thực và tính dân tộc trong văn học (3.5đ)
+ Tính chân thực: cảm xúc chân thật, phản ánh hiện thực xác thực
+ Tính dân tộc: Người nhắc nhở giới nghệ sĩ: phải giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt khi viết, “nên chú ý phát huy cốt cách dân tộc” Người đề cao sự sáng tạo của văn nghệ sĩ: “chớ gò bó họ vào khuôn, làm mất vẻ sáng tạo”.
- Sáng tác xuất phát từ mục đích, đối tượng tiếp nhận để quyết định nội dung và hình
thức của tác phẩm Người luôn đặt 4 câu hỏi: “Viết cho ai?” (Đối tượng); “Viết để
làm gì?” (Mục đích); “Viết cái gì?” (Nội dung); “Viết thế nào?” (Hình thức) (3.5đ)
Trang 322 Bài mới
* Lời vào bài (1’): Đã là người Việt Nam thì bất cứ ai trong chúng ta cũng biết sử
dung tiếng Việt trong công việc giao tiếp hàng ngày, nhưng sử dụng tiếng Việt như thế nào để đảm bảo sự trong sáng và đạt hiệu quả cao? Đó là điều chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay.
* Nội dung bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về sự trong sáng của tiếng Việt.
GV: yêu cầu HS giải thích khái niệm trong
sáng của tiếng Việt
GV giải thích:
“Trong”: có nghĩa là trong trẻo, không có
chất tạp, không đục
“Sáng”: là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng chói,
nó phát huy cái trong, nhờ đó phản ánh
được tư tưởng và tình cảm của người Việt
Nam ta, diễn tả trung thành và sáng tỏ
những điều chúng ta muốn nói
I Sự trong sáng của tiếng Việt: (25’)
1 Khái niệm:
HS phát biểu
HS lắng nghe và hoàn thiện vào vở
- “Trong”: có nghĩa là trong trẻo,
không có chất tạp, không đục
- “Sáng”: là sáng tỏ, sáng chiếu, sáng
chói, nó phát huy cái trong, nhờ đóphản ánh được tư tưởng và tình cảmcủa người Việt Nam ta, diễn tả trungthành và sáng tỏ những điều chúng tamuốn nói
GV: Yêu cầu HS đọc và so sánh ba câu văn
trong Sgk, xác định câu nào trong sáng, câu
nào không trong sáng? Vì sao?
GV: Qua phân tích ví dụ, theo em biểu
hiện thứ nhất của sự trong sáng trong tiếng
đầu, phụ âm cuối, thanh điệu
- Tuân theo quy tắc chính tả, viết đúng phụ
âm đầu, cuối, thanh điệu các từ khó
- Khi nói viết phải dùng từ đúng nghĩa và
đầy đủ các thành phần câu
GV: Có trường hợp tiếng Việt được sử
2 Các phương diện biểu hiện:
- Ví dụ 1a:
HS đọc và phân tích
+ Câu đầu: không trong sáng vì cấutạo câu không đúng quy tắc (chuẩnmực) ngữ pháp tiếng Việt
+ Hai câu sau: đạt được sự trong sáng
vì cấu tạo câu theo chuẩn mực ngữpháp của tiếng Việt
Thứ nhất, sự trong sáng của tiếngviệt thể hiện ở chuẩn mực và việctuân thủ đúng chuẩn mực của tiếngViệt:
+ Các chuẩn mực gồm: phát âm theochuẩn của tiếng Việt; tuân thủ quy tắcchính tả hiện hành; khi nói viết phảidùng từ đúng nghĩa và đầy đủ cácthành phần câu
+ Những sự chuyển đổi sáng tạo vẫnđảm bảo sự trong sáng khi tuân thủtheo những quy tắc chung của tiếngViệt
- Ví dụ 1b:
HS trả lời:
Trang 33dụng linh hoạt, sáng tạo, có sự biến đổi, lúc
đó tiếng Việt có đảm bảo được sự trong
sáng hay không? Hãy phân tích câu thơ của
Nguyễn Duy và câu văn của chủ tịch Hồ
Chí Minh để trả lời câu hỏi trên
GV: Các từ ngữ dùng sáng tạo trong câu
thơ của Nguyễn Duy là những từ nào?
Chúng có nét nghĩa mới nào? Chúng được
dùng theo biện pháp tu từ nào?
GV: Trong câu văn của Bác, từ “tắm”
được dùng theo nghĩa mới là gì? Có phù
hợp với quy tắc tiếng Việt hay không?
- Trong câu thơ của Nguyễn Duy, các
từ “lưng, áo, con” được dùng theo
nghĩa mới nhưng vẫn theo quy tắc ẩndụ
- Trong câu văn của Bác, từ “tắm”
được dùng theo nghĩa mới và đặcđiểm ngữ pháp mới Nhưng vẫn phùhợp với quy tắc chung của tiếng Việt
Trong những trường hợp nhấtđịnh, việc sử dụng linh họat, sáng tạo,
có sự chuyển nghĩa nếu vẫn tuần thủtheo quy tắc chung của tiếng Việt thìvẫn đảm bảo sự trong sáng của tiếngViệt
GV: Nhận xét về các từ ngữ nước ngoài
được sử dụng trong câu văn của Sgk?
GV: Trong sáng thì không cho phép pha
tạp, vẩn đục Vậy sự trong sáng của tiếng
Việt có cho phép pha tạp của yếu tố ngôn
ngữ khác không? Qua ví dụ trên, em rút ra
biểu hiện thứ hai của sự trong sáng của
tiếng Việt là gì?
GV dẫn thêm ví dụ:
- Tổng thống và phu nhân (Cần)
- Chị là người vợ thương chồng thương con
(không dùng phu nhân thay cho người vợ).
- Báo Thiếu niên nhi đồng (Cần)
- Trẻ em lang thang cơ nhỡ (Không dùng
Thiếu niên nhi đồng thay cho trẻ em)
Hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài
Thứ hai, tiếng Việt không chophép pha tạp, lai căng, sử dụng tuỳtiện, không cần thiết những yếu tố củangôn ngữ khác
-
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn hội thoại trong
SGK trang 33 Sau đó phân tích tính lịch
sự, có văn hoá trong lời nói của các nhân
vật trong đoạn hội thoại?
- Ví dụ 3:
+ Cách xưng hô: Ông giáo: Cụ với
tôi, ông với con thể hiện sự kính
trọng, thân thiết gần gũi Lão Hạc:
Ông giáo, chúng mình, tôi với ông
thể hiện sự tôn trọng của Lão Hạc đốivới ông giáo
+ Cách thưa gửi của Lão Hạc với ông
giáo: “ Vâng! Ông giáo dạy phải”
Sự trân trọng, tin tưởng và có phần
Trang 34GV: Vậy theo em, sự trong sáng của tiếng
Việt còn thể hiện ở phương diện nào?
GV: Nêu thêm ví dụ:
- Trong các trường hợp khác nhau, dùng từ
chết có thể thay thế bằng: khuất núi, quy
+ Bạn đừng giận thì mình mới nói.
+ Mình hỏi câu này bạn đừng giận mình
đấy
GV mở rộng vấn đề: Bên cạnh những lời
văn mang tính lịch sự, có văn hoá, ta vẫn
bắt gặp trong văn chương những lời nói
không đảm bảo tính lịch sự, trong sáng của
tiếng Việt Ví dụ:
“Mẹ kiếp! Thế có phí rượu không?”
ngưỡng mộ của lão Hạc với ông giáo+ Các từ ngữ: trong sáng, rõ ràng, nhãnhặn, lịch sự
Thứ ba, sự trong sáng của tiếng
Việt còn được thể hiện ở tính văn hóa,
lịch sự của lời nói: lời nói thô tục, bất
lịch sự sẽ làm mất đi vẻ trong sángcủa tiếng Việt, phải có tính lịch sự,văn hoá
GV: Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu
cầu của bài
GV: Yêu cầu HS tìm những từ ngữ tiêu
biểu mà tác giả dùng để miêu tả diện mạo
hoặc tính cách nhân vật trong Truyện
tả được tính cách nhân vật
- Những từ ngữ tiêu biểu
+ Kim Trọng: rất mực chung tình + Thuý Vân: cô em gái ngoan + Hoạn Thư: người đàn bà bản lĩnh
khác thường, biết điều mà cay nghiệt
+ Thúc Sinh: sợ vợ + Từ Hải: chợt hiện ra, chợt biến đi
như một vì sao lạ
+ Tú Bà: màu da “nhờn nhợt”
+ Mã Giám Sinh: “mày râu nhẵn
nhụi”
Trang 35+ Sở Khanh: chải chuốt dịu dàng + Bạc Bà, Bạc Hạnh: miệng thề
“xoen xoét”
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập 2
GV: Yêu cầu học sinh điền vào đoạn văn
các dấu câu thích hợp để đoạn văn được
“ Tôi có lấy ví dụ về một dòng sông.
Dòng sông vừa trôi chảy, vừa phải tiếp nhận – dọc đường đi của mình – những dòng nước khác Dòng ngôn ngữ cũng vậy: một mặt nó phải giữ bản sắc cố hữu của dân tộc, nhưng nó không được phép gạt bỏ, từ chối những gì thời đại đem lại ”
(Chế Lan Viên)
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh làm
bài tập 3
GV: Yêu cầu học sinh chỉ ra những từ ngữ
nước ngoài nào cần phải được dịch nghĩa
khi sử dụng để đảm bảo sự trong sáng của
tiếng Việt
c Bài Tập 3:
- Câu văn dùng nhiều từ nước ngoài
- Cần thay một số từ bằng từ tiếngViệt hoặc dịch nghĩa sang tiếng việt
- Chỉ ra những từ ngữ nước ngoài cầnphải được dịch nghĩa: File; hacker
- Chú ý: Microsoft: là tên công ty nên
để lại không sửa
3 Củng cố (3')
- Thế nào là sự trong sáng của tiếng Việt?
- Sự trong sáng của tiếng Việt được biểu lộ ở những phương diện nào?
- Mỗi người cần có ý thức như thế nào để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?
4 Hướng dẫn học sinh tự học bài ở nhà (1’)
a Bài cũ:
- Nắm được nội dung chính của bài học
- Hoàn thiện bài tập luyện tập, vận dụng
b Bài mới: Chuẩn bị tiết 6: Viết bài làm văn số 1 (Nghị luận xã hội)
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 36
Ngày soạn: / /2018 Ngày kiểm tra: / /2018
Ngày kiểm tra: / /2018
Lớp kiểm tra: 12 Lớp kiểm tra: 12 Tiết 6:
Trang 37BÀI VIẾT SỐ 1 (Nghị luận xã hội)
I Mục tiêu bài kiểm tra
- Năng lực phát triển ngôn ngữ
- Năng lực tổng hợp, phân tích, đánh giá
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Giáo án, đề bài, đáp án, biểu điểm
2 Học sinh: Chuẩn bị các kiến thức để làm bài kiểm tra
III Tiến trình bài kiểm tra
- Xác định phương thức biểu đạt.
- Xác định các biện pháp tu
từ và chỉ ra tác dụng.
Lí giải được cảm nhận và những cảm xúc được nêu trong văn bản
Trang 38Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3 2.0 20%
1 1.0 10%
4 3.0 30%
II Tự luận
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Dự kiến được dàn ý, xác định được
hệ thống luận điểm, luận cứ
và lập luận
- Hiệu đúng vấn đề nghị luận
- Giải thích, bình luận, phân tích, chứng mình, mở rộng vấn đề.
- Trình bày quan điểm, ý kiến của bản thân về vấn đề
- Liên hệ với bản thân
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Hãy sống như đời sông để biết yêu nguồn cội Hãy sống như đồi núi vươn tới những tầm cao Hãy sống như biển trào, như biển trào để thấy bờ bến rộng Hãy sống như ước vọng để thấy đời mênh mông
Và sao không là gió, là mây để thấy trời bao la
Và sao không là phù sa rót mỡ màu cho hoa Sao không là bài ca của tình yêu đôi lứa Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư
Và sao không là bão, là giông, là ánh lửa đêm đông
Và sao không là hạt giống xanh đất mẹ bao dung Sao không là đàn chim gọi bình minh thức giấc Sao không là mặt trời gieo hạt nắng vô tư”.
Câu 1 (0.5 điểm): Chủ đề văn bản trên là gì?
Câu 2 (0.5 điểm): Phương thức biểu đạt chủ yếu cảu văn bản trên
Câu 3 (1.0 điểm): Chỉ ra và phân tích hiệu quả của những biện pháp tu từ được
sử dụng trong lời bài hát trên
Câu 4 (1.0 điểm): Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc gì?
* PHẦN TỰ LUẬN (7.0 điểm):
“Sống đẹp” đâu phải là những từ trống rỗng
Mới là người sống cuộc sống đẹp tươi”.
Trang 39( Gi Bê-Se )
Những vần thơ trên của Gi Bê-Se (thi hào Đức ) gợi cho anh (chị ) suy nghĩ gì
về lí tưởng và sự phấn đấu trong cuộc sống của tuổi trẻ học đường hiện nay?
3 Đáp án, biểu điểm
* PHẦN ĐỌC HIỂU (3 ĐIỂM):
Câu 3
- Các biện pháp tu từ được sử dụng trong lời bài hát:
+ Điệp ngữ: Hãy sống như, và sao không là…
+ Câu hỏi tu từ
+ Liệt kê…
- Tác dụng: Các biện pháp tu từ trên nhấn mạnh vào khát
vọng cao đẹp của nhạc sĩ, đặc biệt còn khiến lời ca như giục
giã nhắc nhớ con người về lẽ sống tốt đẹp…
1.0
Câu 4
Lời bài hát đem đến cho mọi người cảm xúc phong phú, cảm
phục tự hào về tình yêu cuộc đời tha thiết mà tác giả gửi
gắm Đó là khát vọng hóa thân để cống hiến và dựng xây
cuộc đời
1.0
* PHẦN TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
1 Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm bài nghị luận xã hội; vận dụng tốt các thao tác lập luận để giảiquyết vấn đề; không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu, diễn đạt
- Có những cách viết sáng tạo, độc đáo
2 Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, miễn là hợp lí, có sứcthuyết phục Bài viết cần phải đáp ứng một số nội dung sau:
Mở bài - Giới thiệu khái quát về vấn đề nghị luận- Dẫn lời của thi hào Đức Gi Be – se 0.5
- Giải thích vấn đề: Theo Gi Bê-Se “Sống đẹp” là sống cóích cho đời, góp phần tô đẹp cuộc đời bằng quá trình laođộng đấu tranh không mệt mỏi
- Bày tỏ suy nghĩ của bản thân:
+ Khẳng định ý nghĩa tích cực trong quan niệm về “Sốngđẹp” của Gi.Bê-Se qua nội dung đoạn thơ
+ Bàn luận mở rộng về”Sống đẹp” để có một nhân cáchhoàn thiện và sống có ích cho đời: Ngoài lí tưởng cao đẹp,
2.0
2.0
Trang 40hành động tích cực, cần có trí tuệ sáng suốt, có tình cảmlành mạnh, tâm hồn phong phú
+ Suy nghĩ về lí tưởng và sự phấn đấu của tuổi trẻ của bảnthân để sống đẹp, phê phán những biểu hiện của lối sốngkhông đẹp
- Bài học nhận thức và hành động: phải biết trau dồi rènluyện bản thân cả về trình độ, năng lực và phẩm chất
2.0
Kết bài - Khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận 0.5
4 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới
- Chuẩn bị tiết 7: Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh)
- Yêu cầu: Đọc kĩ văn bản và soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong Sgk
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: / / 2018 Ngày dạy: / / 2018
Ngày dạy: / / 2018
Lớp dạy: 12 Lớp dạy: 12 Tiết 7 KẾ HOẠCH BÀI HỌC: