D¹y häc bµi míi: *Giíi thiÖu bµi Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Ghi lại những từ trong bài tập đọc Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ Ước m¬ - Lµm viÖc c¸ nh©n.. +Gäi HS nªu KQ bµi lµm.[r]
Trang 1Tuần 9: Thứ hai, ngày 5 tháng 10 năm 2009
Tiết1:Chào cờ:
Tiết2:Tập đọc:
Tiết 17: Thưa chuyện với mẹ
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Đọc đúng các tiếng, từ khó do ảnh hưởng của phương ngữ: nhễ nhại, dòng dõi quan sang,vất vả, phì phào
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả gợi cảm Biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp
+ Rèn học sinh yếu Đức, Chỏ, Mào, Dở
- Hiểu các từ ngữ chú giải SGK
- Hiểu nội dung bài: Con người sống phải có ước mơ, ước mơ của Cương là chính đáng, nghề nào cũng quý, nghề nào cũng đáng ca ngợi
- Giáo dục các em phải biết vâng lời và yêu quí cha mẹ
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1)ÔĐTC: hát +KTS
2)Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “Đôi
giày ba ta màu xanh ”
+ Nhận xét, cho điểm
3) Dạy học bài mới
a)Giới thiệu bài
b) Luyện đọc
+GVđọc mẫu cả bài một lần
+GVhướng dẫn chia đoạn
+YC HS đọc nối tiếp theo từng đoạn lần1
+ Giáo viên gọi hs nêu các từ, tiếng mà
các bạn đọc chưa chính xác gv viết lên
bảng
+ Gọi HS nối tiếp đoạn lần 2
+gọi học sinh đọc chú giải
+ Giúp HS biết ngắt, nghỉ đúng các câu
văn dài:
- Thưa mẹ/ tự ý con muốn thế / Con vất
+ HS đọc và nêu ý nghĩa +Lớp nhận xét,bổ sung
- Đoạn 1: Từ đầu kiếm sốngi
- Đoạn2 : Còn lại + 2 em
+hs đọc cá nhân ,đồng thanh + 2 em đọc
+1 em đọc +Vài HS nêu cách đọc ngắt giọng
+2- 3 HS đọc đúng các câu GV nêu trên
Trang 2vả/ đã phải nuôi con/ Con kiếm sống/.
-Bất giác / em lại mồ hôi/ mà vui phì
phào/ bắn toé cây bông/
+ Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài –
giọng trao đổi trò chuyện thân mật
c) Tìm hiểu bài
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi:
? Cương xin mẹ đi học nghề gì ?
? Cương học nghề thợ rèn để làm gì?
? " Kiếm sống " có nghĩa là gì?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi:
? Mẹ Cương phản ứng ntn khi em trình
bày ước mơ của mình?
? Mẹ Cương nêu lí do phản đối ntn?
? Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào ?
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
ý nghĩa: Con người sống phải có ước
mơ, ước mơ của Cương là chính đáng,
nghề nào cũng quý, nghề nào cũng đáng
ca ngợi.
d) Đọc diễn cảm (10’)
+ Nhắc nhở, hướng dẫn các em tìm đúng
giọng đọc của bài
+GV giới thiệu đoạn văn cần đọc diễn cảm
+ GVđọc mẫu 1 lần
+Lớp theo dõi ,nhận xét
+ HS luyện đọc theo cặp + 1 HS đọc cả bài
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm
+ Trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi
+ 1 số HS nêu ý kiến
- Cương xin mẹ đi học nghề rèn
- Cương học nghề rèn để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ vất vả cương muốn
tự mình kiếm sống -" Kiếm sống " là tìm cách làm việc để
tự nuôi mình
ý1: Uớc mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp mẹ.
+ 1 HS đọc to – Lớp đọc thầm
- Bà ngạc nhiên và phản đối
- Mẹ cho là Cương bị ai xui,nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố của Cương cũng sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn ,sợ mất thể diện của gia đình
- Cương nắm lấy tay mẹ và nói với mẹ những lời thiết tha:nghề nào cũng đáng trọng ,chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi thường
ý2: Cương thuyết phục mẹ cho Cương làm nghề mà em ao ước.
- 2hs đọc lại -Lớp đọc đồng thanh 1lần
+Lớp theo dõi
Trang 3"Mẹ ơi ! Người ta câu bông "
+YC HS phát hiện ra các từ ngữ cần nhấn
giọng khi đọc
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
+ Tổ chức cho HS đọc toàn bài
+ Nhận xét và cho điểm HS
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+1 số HS nêu ý kiến
+Lớp nhận xét,bổ sung
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Lớp theo dõi, nhận xét
+ 1+2 HS đọc toàn bài
Trang 4Giáo án lớp 4b Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009
Người giảng: Đỗ Thị Mai
Môn:Toán
Tiết 1: Toán
tiết 41: Hai đường thẳng song song
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết được hai đường thẳng song song với nhau
- Biết được hai đường thẳng song song không bao giờ cát nhau
- Giáo dục các em đức tính cẩn thận khi làm bài
II Đồ dùng dạy học:
GV: Ê ke, thước thẳng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1)ÔĐTC:
2) Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
- Tìm các cặp cạnh vuông góc có trong
hình dưới đây
- Tìm các cặp cạnh không vuông góc có
trong hình đó
A B
D C
+GV nhận xét,đánh giá
3 Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài
* Giới thiệu hai đường thẳng song
song
+ GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên
bảng.YC HS quan sát đọc tên
+GV vừa thực hiện thao tác vừa nêu :
Keó dài về 2 phía của 2 cạnh AB và DC
,tô màu 2 đường thẳng kéo dài này và
nói : Hai đường thẳng AB và DC là 2
đường thẳng song song với nhau
-Tương tự kéo dài 2 cạnh AD và BC về
2 phía ta cũng có AD và BC là 2 đường
thẳng song song với nhau
+ 1 HS lên bảng làm bài
+ Lớp làm vào giấy nháp + Lớp nhận xét, bổ sung đối chiếu với bài trên bảng
+HS quan sát,đọc tên +Lớp theo dõi ,nhận xét
A B
D C +Vài HS nhắc lại
+Vài HS nhắc lại
Trang 5-Em có nhận xét gì về 2 đường thẳng
song song
+GV cho HS liên hệ 1 số hình ảnh xq có
biểu tượng về 2 đường thẳng song song
có trong thực tế
+YC HS vẽ 2 đường thẳng song song
vào giấy nháp
+GV đi quan sát ,giúp đỡ HS lúng túng
c: Luyện tập - Củng cố kĩ năng vẽ 2
đường thẳng song song
+ Giao nhiệm vụ cho HS
+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1: … Hãy nêu từng cặp cạnh song
song với nhau
+GV vẽ hình chữ nhật ABCD và hình
vuông MNPQ
+GV chỉ cho HS thấy rõ 2 cạnh AB và
DC là 1 cặp cạnh song song với nhau (
đối với đối tượng HS yếu)
+YC HS nêu các cặp cạnh song song có
trong các hình đó
+Hướng dẫn HS nhận xét
+Kết luận cách làm đúng
+GV củng cố về 2 đường thẳng song
song cho HS
Bài 2: Trong hình bên, cho biết các hình
tứ giác ABEG, ACDG, BCDE đều là
hinhd chữ nhật Cạnh BE song song với
cạnh nào?
+Hướng dẫn HS nhận xét,chữa (nếu sai)
+GV nhận xét ,củng cố cho HS thế nào
là 2 đường thẳng song song và 2 đường
thẳng song song không bao giờ cắt nhau
Bài 3: Trong mỗi hình dưới đây
a Nêu tên cặp cạnh song song với nhau
-2 đường thắngông song không bao giờ cắt nhau
+HS tìm và nêu VD +Vài HS nhắc lại
+1 HS lên bảng vẽ
+Lớp vẽ vào giấy nháp
+3 HS nối tiếp nhau nêu YC các bài tập
+ Tự làm bài tập ở vở bài tập
+ HS quan sát hình +1 số HS nêu miệng KQ ,lớp nhận xét
+Thống nhất cách làm đúng
- Các cặp cạnh song song có trong hình chữ nhật ABCD là :
AB song song với CD
ADsong song với BC
- Các cặp cạnh song song có trong hình vuông MNPQ là :
MN song song với PQ
MP song song với NQ
+2 HS lên bảng chữa
+HS đổi vở để kỉêm tra KQ lẫn nhau +Thống nhất KQ đúng
- Các cạnh song song với BE là AG và CD
- Trong hình MNPQ có cạnh MN song song với PQ
Trang 6b Nêu tên cặp cạnh vuông góc với nhau.
- Củng cố cặp cạnh song song, cặp cạnh
vuông góc
4 Củng cố- dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trong hình EDIHG có cạnh DI song song với HG cạn DG song song với IH
Tiết 5: Lịch sử:
I Mục tiêu: Học sinh biết
- Sau khi Ngô Quyền mất,đất nước rơi vào cảnh loạn lạc ,các thế lực PK tranh giành quyền lực gây ra chiến tranh liên miên ,đời sống nhân dân cực khổ
- Đinh Bộ Lĩnh đã có công tập hợp ND dẹp loạn thống nhất đất nước
- Giáo dục các em yêu quí quê hương, đất nước
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bản đồ TNVN
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.KTBC:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS lên bảng trả lời
? Chúng ta đã học những GĐ lịch sử nào
của LS dân tộc ?Nêu thời gian của từng
GĐ?
+ Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới
*Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình đất
nước sau khi Ngô Quyền mất
+ Tổ chức cho HS làm việc cá nhân
+YC HS đọc SGK và trả lời câu hỏi :
? Sau khi Ngô Quyền mất tình hình nước
ta ntn?
+ Nhận xét, tiểu kết về tình hình đất nước
sau khi Ngô Quyền mất.và nêu vấn đề :
YC bức thiết trong hoàn cảnh đó là phải
thống nhất đất nước về một mối
+ 2 HS lên bảng trả lời
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ Đọc nối tiếp SGK – Trao đổi trả lời câu hỏi
+1 số HS nối tiếp nhau trả lời
+Lớp nhận xét,bổ sung
- Triều đình lục đục,tranh giành ngai vàng
- Các thế lực PK địa phương nổi dậy ,đánh nhau liên miên chia đất nước thành 12 vùng
- ND cực khổ,ruộng đồng bị tàn phá
- Quân thù lăm le ngoài bờ cõi
Trang 7*Hoạt động 2: Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12
sứ quân
+ Yêu cầu HS đọc SGK thảo luận nhóm
+ Phát phiếu thảo luận có ND sau YC HS
thảo luận:
? Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh ?
? Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì?
? Sau khi thống nhất đất nước Đinh Bộ
Lĩnhđã làm gì?
+GV nhận xét KQ thảo luận của các
nhóm
+YC HS dựa vào ND thảo luận kể lại
chiến công dẹp loạn của Đinh Bộ Lĩnh
+ Nhận xét, bổ sung,tuyên dương những
HS kể tốt
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
+ 3HS đọc nối tiếp- thảo luận nhóm
+ Đại diện các nhóm dán bảng kết quả vào báo cáo
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư Ninh Bình.Từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã có chí lớn
- Đinh Bộ Lĩnh đã XD lực lượng đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968 ,ông đã thống nhất được giang sơn
- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đống đô ở Hoa Lư đặt tên nước
là Đại Cồ Việt
+Vài HS kể trước lớp
+HS dưới lớp theo dõi nhận xét
-Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tiết 1: Chính tả:
Tiết 9: (nghe-viết):Thợ rèn
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nghe và viết đúng chính tả bài “Thợ rèn”
+ Rèn viết cho học sinh yếu:Dủa, Đức
- Làm đúng các bài tập chính tả uôn/uông
- Giáo dục các em đức tính cần cù chăm chỉ khi viết
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Viết sẵn BT2 lên bảng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1)ÔĐTC:
2 Bài cũ:
+ Giáo viên cho HS viết các từ sau: luống
cày, tuôn rơi, buông màn
+ 2 HS lên bảng viết + Lớp viết vào giấy nháp
Trang 8+ Nhận xét, đánh giá.
3 Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài :GVnêu MĐ-YC
Hướng dẫn viết chính tả
a Tìm hiểu đoạn thơ:
+ Gọi HS đọc đoạn thơ
? Những từ ngữ nào cho em biết nghề thợ
rèn rất vất vả?
Nghề thợ rèn có gì vui nhộn?
b Hướng dẫn viết từ khó:
+ YC HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
+ Nhận xét, bổ sung
+ YC HS viết vào vở
+ Nhận xét, sửa lỗi (nếu có)
c Viết chính tả:
+ Đọc thong thả cho HS viết vào vở
d Soát lỗi
+ Đọc lại bài cho HS soát lỗi
c: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
2 Điền vào chỗ trống
a l hay n
b uôn hay uông
+ YC HS tự làm bài vào vở
+ GV nhận xét, sửa lỗi
GVthu 5-6 baìi chấm và nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò
- Nhận xét giờ học
+ 1 HS đọc đoạn thơ – Lớp đọc thầm
- Ngồi xuống nhọ lưng, quệt ngang nhọ mũi, suốt tám giờ chân than mặt bụi, nước tu ừng ực,bóng nhẫy mồ hôi
- Vui như diễn kịch, già trẻ như nhau,
nụ cười không bao gìơ tắt
+ HS tự tìm từ + 1 số HS nêu ý kiến + Lớp nhận xét, bổ sung
Các từ : trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch
+ 2 HS lên bảng viết + Lớp viết vào bảng con + HS viết bài vào vở
+ HS tự soát lỗi
+ 1 HS đọc YC BT2, lớp đọc thầm
+ HS tự làm bài vào vở
+ HS tự đổi vở để kiểm tra KQ lẫn nhau
+ 1 HS lên bảng chữa bài
+ Thống nhất cách làm đúng-uông, nguồn, muống, xuống, uốn, chuông
Tiết2:Toán
Tiết 42 : Vẽ hai đường thẳng vuông góc.
I, Mục tiêu: Giúp học sinh
-Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ một đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc với đường thẳng cho trước
+Rèn học sinh yếu:Đức, Dủa, Chỏ, Mào, Dở
Trang 9- Biết vẽ đường cao của tam giác.
-GD các em đức tỉnh chăm chỉ
II,Đồ dùng dạy học : Thước thẳng và ê ke
II, Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1)ÔĐTC:
2 Kiểm tra bài cũ
+ Gọi HS nêu tên các cặp cạnh song
song có trong hình vẽ
A B
C D
+ Nhận xét, đánh giá
3 Dạy học bài mới:
* Giới thiệu bài:
* HĐ1: Hướng dẫn HS vẽ một
đường thẳng đi qua một điểm và
vuông góc với một đường thẳng cho
trước
+GV thực hiện các bước vẽ như SGK
vừa vẽ vừa nêu cách vẽ cho HS quan
sát
a, Trường hợp điểm E nằm trên
đường thẳng AB
+Đặt 1 cạnh ê ke (cạnh góc vuông)
trùng với đường thẳng AB
+Chuyển dịch ê ke sao cho cạnh
vuông góc thứ 2 của ê ke gặp điểm
E.Vạch một đường thẳng theo cạnh
đó được đường thẳng CD đi qua
điểm E và AB
+GV tổ chức cho HS thực hành vẽ
.YC HS vẽ đường thẳng bất kì
-Lấy điểm E trên đường thẳng AB
b, Trường hợp điểm E nằm ngoài
đường thẳng AB ( Tiến hành tương
tự như trên)
* Hướng dẫn HS vẽ đường cao của
tam giác
+Vẽ lên bảng tam giác ABC
+YC HS vẽ đường thẳng đi qua điểm
A và vuông góc với cạnh BC của tam
giác ABC cắt BC tại điểm H,GV vữa
+ 1 số HS nêu tên các cặp cạnh song song có trong hình vẽ
+Lớp theo dõi nhận xét
A E B
+HS quan sát theo dõi
+1 số HS nhắc lại các bước thực hiện
1 HS lên bảng vẽ
+Lớp vẽ vào giấy nháp
E
A B
+HS quan sát theo dõi
Trang 10nêu vừa vẽ lên bảng.
+Tô màu đoạn thẳng AH và nêu AH
là đường cao của tam giác ABC
* Hướng dẫn HS vẽ đường cao của
tam giác
* Hướng dẫn HS luyện tập
+ Giao nhiệm vụ cho HS
+ Hướng dẫn HS chữa bài
Bài 1:
+ YC HS nhận xét bài vẽ của bạn
+GV nhận xét cho điểm từng HS
.GV củng cố lại cách vẽ đường thẳng
đi qua 1 điểm và vuông góc với
đường thẳng cho trước
Bài 2:
+YC mỗi HS lên bảng thực hiện vẽ
đường cao AH của mình
+GV nhận xét cách vẽ đường coa
trong tam giác của HS
Bài 3:
+Hướng dẫn HS chữa bài
+GV kết luận ,củng cố lại về hai
đường thẳng vuông góc và song song
với nhau
4, Củng cố – dặn dò:
Nhận xét giờ học
Dặn HS chuẩn bị bài sau
-HS vẽ nháp
+ Tự làm bài tập ở vở bài tập
+ 1 HS đọc yêu cầu + Lớp làm bài vào vở bài tập
+ Cả lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng
+ 1 HS yc
+ Lớp tự làm vào vở + 1 HS lên bảng chữa
Tiết 3:Luyện từ và câu:
Tiết 17: Mở rộng vốn từ : Ước mơ
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ thuộc chủ điểm: Ước mơ
- Hiểu được những giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho từ ước mơ và tìm ví dụ minh hoạ
Trang 11+ Rèn học sinh yếu:Đức, Dủa, Chỏ, Mào, Dở
- Hiểu được ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Giấy khổ to và bút dạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1)ÔĐTC:
2 Bài cũ:
+ Dấu ngoặc kép có tác dụng gì.Lấy VD
+ Nhận xét, bổ sung
3 Dạy học bài mới:
*Giới thiệu bài
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Ghi lại những từ trong bài tập đọc
Trung thu độc lập cùng nghĩa với từ Ước
mơ
- Làm việc cá nhân
+ YC HS đọc thầm bài :"Trung thu đọc
lập" ghi vào giấy nháp những từ đồng
nghĩa với từ "ước mơ"
+Gọi HS nêu KQ bài làm
? Mong ước có nghĩa là gì?
? Mơ tưởng có nghĩa là gì ?
+GV nhận xét, KL câu trả lời đúng
Bài 2: Tìm thêm những từ cùng nghĩa với
từ Ước mơ
- Làm việc theo nhóm
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ YC HS làm việc theo nhóm, phát giấy và
bút dạ cho các nhóm.YC HS có thể dùng
từ điển để tìm từ Nhóm nào làm xong
trước dán phiếu lên bảng
+ GV kết luận về những từ đúng
+ 2 HS trả lời
+ Lớp làm vào giấy nháp
+ 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm và tự tìm từ
+ HS nối tiếp nhau nêu KQ bài 1
+ Lớp nhận xét,bổ sung ,thống nhất KQ
đúng
- Các từ: mơ tưởng, mơ ước
Là mong muốn thiết tha điều tốt đẹp trong tương lai
- Là mong mỏi và tưởng tượng điều mình muốn sẽ đạt được trong tương lai
- ước muốn: ước mơ, ước muốn, ước ao,
ước mong, ước vọng
- mơ ước: mơ tưởng, mơ mộng
Bài 3: Ghép thêm vào sau từ ước mơ
những từ ngữ thể hiện sự đánh giá:
+YC HS thảo luận cặp đôi để ghép được từ
thích hợp
+Gọi HS trình bày
+GV kết luận lời giải đúng
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ
+ 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.
+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, ghép từ hoàn thành vào VBT
+ Đại diện 1 số cặp nêu ý kiến + Lớp nhận xét,bổ sung
- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước mơ