HS đọc nhẩm - HS đọc tiếng có âm mới học GV gạch chân GV đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ HS luyện đọccá nhân, cả lớp HS cầm SGK đọc bài5-7 em Gi¶i lao + LuyÖn viÕt: GV viết mẫu và hư[r]
Trang 1Tuần 6 Ngày soạn: 12-15/ 9/ 2011
Ngày dạy: Thứ hai ngày 26 tháng 9 năm 2011
Đạo đức ( Tiết số: 6)
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
I Mục tiêu:
- Biết được tác dụng của sách,vở đồ dùng học tập
- Nêu được ích lợi của việc giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập của bản thân
**Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
II Tài liệu, phương tiện:
Vở bài tập đạo đức lớp 1
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức: (1- 2’) Hát, kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ(5’)
H: Giờ trước chúng ta học bài gì?
H: Mặc như thế nào là gọn gàng sạch sẽ?
HS trả lời, GV nhận xét chung
3.Bài mới: (30’)
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp ghi đầu bài lên bảng HS nhắc lại
b Hoạt động 1: Làm bài tập 1
Gv nêu yêu cầu bài tập 1
HS tìm và tô màu vào các đồ dùng học tập trong bức trranh
HS trao đổi bài từng đôi một
HS nêu tên những đồ dùng học tập – HS nhận xét
c Hoạt động 2: HS làm bài tập 2
GV nêu yêu cầu bài tập 2
HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu với nhau về đồ dùng học tập của mình; câu hỏi gợi
ý
H: Kể tên các đồ dùng học tập?
H: Đồ dùng đó để làm gì?
H: Cách giữ gìn đồ dùng đó như thế nào?
Gọi đại diện nhóm lên trình bầy – HS nhận xét
+ KL: Được đi học là quyền lợi của trẻ em; giữ gìn đồ dùng học tập chính là giúp các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
d Hoạt động 3: Làm bài tập 3
GV nêu yêu cầu của bài tập - HS làm bài – HS chữa bài và giải thích
H: Bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
H: Vì sao em cho rằng hành động đó là đúng?
H: Vì sao em cho rằng hành động đó là sai?
Gv giải thích: Hành động của những bạn trong tranh 3, 4, 5 là sai; hành động của những bạn trong tranh 1, 2 là đúng
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
+ KL chung: Cần giữ gìn đồ dùng học tập, không nên làm dây bẩn, viết bậy; vẽ bậy
ra sách vở; không gập gáy sách vở; không xé sách vở; không dùng thước; bút để nghịch;
Trang 2học xong cất gọn đồ dùng vào nơi qui định; giữ gìn đồ dùng học tập giúp các em thực hiện tốt quyền được học tập của mình
4 Củng cố, dặn dò (2 – 3’)
GV tóm tắt nội dung bài
Nhận xét giờ học, Dặn hs ôn lại bài Chuẩn bị bài sau: Giữ gìn đồ dùng học tập
Học vần (Tiết47 + 48) Bài 22: ph, nh
I.Mục đích, yêu cầu:
Đọc được: p, ph, nh, phố xá, nhà lá; từ và câu ứng dụng
Viết được: p, ph, nh, phố xá, nhà lá;
Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: chợ, phố, thị xã
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng TV 1, bảng , phấn
III.Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết, đọc: xe chỉ, củ sả, kẻ ô, rổ khế
2 HS đọc bài trong SGK
3.Dạy - học bài mới(35’)
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV nêu tên bài 2 HS nhắc lại
b Dạy chữ ghi âm
p
GV viết bảng p - HS nhắc lại
GV giới thiệu p in, p viết thường
GV: Chữ p gồm có nét xiên phải, nét sổ thẳng, nét móc hai đầu
H Chữ p và chữ n giống nhau và khác nhau điểm gì?
Giống nhau: đều có nét móc hai đầu
Khác nhau: p có nét xiên phải và nét sổ dài
+Phát âm: GV phát âm mẫu và hướng dẫn cách phát âm
(uốn đầu lưỡi về phía vòm, hơi thoát ra sát mạnh, không có tiếng thanh)
HS phát âm -GV chỉnh sửa
HS lấy âm p GV nhận xét HS phát âm lại
ph
GV viết bảng ph - HS nhắc lại
GV giới thiệu ph in, ph viết thường
?Chữ ph được ghép từ mấy con chữ?
GV: Chữ ph gồm chữ ghép từ hai con chữ p và h
H Chữ ph và chữ p giống nhau và khác nhau điểm gì?
+(Giống nhau: đều có p
+Khác nhau: ph có thêm h)
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm HS phát âm(cá nhân, nhóm, lớp)
HS ghép chữ ph 1 HS lên bảng ghép
Trang 3H: Có âm ph muốn có tiếng phố ta thêm âm gì? dấu gì?( thêm âm ô, dấu sắc)
-HS ghép tiếng phố -1 HS lên bảng ghép
GV viết bảng: phố -HS phân tích tiếng phố
HS đánh vần phờ - ô - sắc -phố( cá nhân, cả lớp)
HS đọc kết hợp(cá nhân,lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H Tranh vẽ gì?
GV giới thiệu và ghi bảng: phố xá - HS đọc: phố xá(cá nhân, cả lớp)
HS đọc: ph, phố, phố xá
HS nêu âm mới, tiếng mới -GV tô màu -HS đọc xuôi, đọc ngược
?Âm mới vừa học là âm gì?
?Âm ph có trong tiếng nào?
-GV tô màu âm mới và tiếng có âm mới
-HS đọc xuôi, ngược kết hợp phân tích
nh
(Quy trình tương tự như đối với âm ph)
Lưu ý: Chữ nh là chữ ghép từ hai con chữ n và h
So sánh: nh và ph( giống nhau: đều có h, Khác nhau: nh có n đứng đầu)
HS đọc lại cả 2 âm
Giải lao
+Luyện viết:
GV cho HS đọc chữ ph viết trên bảng con
?Chữ ph được viết từ mấy con chữ? Là những con chữ nào?
?Con chữ p có độ dài mấy đơn vị chữ?
?Con chữ h có độ cao mấy đơn vị chữ?
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét giữ các con chữ p với h
+ Các chữ nh, phố xá, nhà lá GV hướng dẫn tương tự
HS viết bảng con -GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ngữ ứng dụng
?Âm mới vừa học là những âm mới nào?
?Âm ph, nh có trong tiếng từ nào?
GV ghi từ ứng dụng lên bảng ,HS nhẩm đọc: phở bò, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ.
HS đọc tiếng có âm mới học ,GV gạch chân,HS đọc tiếng mới
HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ khó:
Phá cỗ: Liên hoan sau cuộc vui VD như đêm rằm trung thu sau khi múa, hát các
anh chị phụ trách bóc bánh kẹo, hoa quả cho các em thiếu nhi cung ăn…
GV đọc mẫu ,HS đọc lại( cá nhân, cả lớp)
HS đọc lại cả bài; HS nêu âm, tiếng mới
Tiết 2(35p)
d.Luyện tập:
+Luyện đọc
HS đọc lại bài tiết 1trên bảng lớp: 4-5’
HS đọc SGK(cá nhân, nhóm): 4-5’
+Đọc câu ứng dụng: 3-4’
GV cho HS quan sát tranh
Trang 4H Tranh vẽ những gì?
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Nhà dì Na ở phố, nhà dì có chó xù
HS đọc nhẩm ,HS đọc tiếng có âm mới học ,GV gạch chân
GV đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ
HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp), HS cầm SGK đọc bài(6-7 em)
+Luyện viết:
GV viết mẫu và hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vào vở, nhắc HS ngồi viết
đúng tư thế
HS viết vào vở Tập viết: p, ph, nh, phố xá, nhà lá
GV chấm, chữa một số bài
+Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: chợ, phố, thị xã
HS đọc tên bài , GV cho HS quan sát tranh
GV gợi ý:
H:Trong tranh vẽ những cảnh gì?
H:Chợ có gần nhà em không?
H:Nhà em ai hay đi chợ?
H:Em đang sống ở đâu?
Gọi đại diện nhóm lên trình bầy -HS nhận xét, bổ sung
4.Củng cố, dặn dò(2’)
+1 HS đọc bài trong SGK
? Hãy tìm tiếng ngoài bài có âm ph, nh vừa học
Dặn HS học bài ở nhà, chuẩn bị bài 23 g, gh
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Học vần (Tiết 49 + 50) Bài 23: g, gh
I.Mục đích, yêu cầu:
Đọc được : g, gh, gà ri, ghế gỗ;từ và câu ứng dụng
Viết được: g, gh, gà ri, ghế gỗ
Luyện nói từ 2 -3 câu theo chủ đề: gà ri, gà gô
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng TV 1
III.Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(2’):
- 2 HS đọc bài trong bài trên bảng
- 2 HS đọc bài trong SGK
- HS viết, đọc: phở bò, phá cỗ, nho khô, nhổ cỏ
G nhận xét, ghi điểm
3.Dạy học bài mới(35’)
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV nêu tên bài 2 HS nhắc lại
b Dạy chữ ghi âm
Trang 5GV viết bảng g - HS nhắc lại
GV giới thiệu g in, g viết thường
?Chữ g viết thường gồm mấy nét? Là những nét nào?
( Chữ g gồm có nét cong hở phải, nét khuyết dưới.)
H: Chữ g và chữ a giống nhau và khác nhau điểm gì?
Giống nhau: đều có nét cong hở phải
Khác nhau: g có nét khuyết dưới
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm HS phát âm(cá nhân, nhóm, lớp)
HS dắt chữ g
H: Có âm g muốn có tiếng gà ta thêm âm gì? dấu gì?( thêm âm a, dấu huyền)
GV viết bảng: gà -HS dắt tiếng gà - HS phân tích tiếng gà
HS đánh vần gờ - ga -huyền -gà( cá nhân, cả lớp)
HS đọc kết hợp(cá nhân, nhóm lớp)
GV cho HS quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì?( Vẽ con gà)
H: Người ta nuôi gà để làm gì?
GV giới thiệu và ghi bảng: gà ri - HS đọc: gà ri(cá nhân, cả lớp)
HS đọc kết hợp(cá nhân,lớp)
?Âm mới vừa học là âm gì?
?Âm g có trong tiếng nào?
-GV tô màu âm mới và tiếng có âm mới
-HS đọc xuôi, ngược kết hợp phân tích
gh
(Quy trình tương tự như đối với âm g)
Lưu ý: Chữ gh là chữ ghép từ hai con chữ g và h
So sánh: gh và g( giống nhau: đều có g, Khác nhau: gh có h đứng sau)
HS đọc lại cả 2 âm
Giải lao
Luyện viết:
?Chữ gh được viết từ mấy con chữ? Là những con chữ nào?
?Con chữ g có độ dài mấy đơn vị chữ?
?Con chữ h có độ cao mấy đơn vị chữ?
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét giữ các con chữ p với h
Các chữ g, gà gi, ghế gỗ GV hướng dẫn tương tự
GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết nối nét giữ các con chữ: g, gh, gà ri, ghế gỗ
HS viết bảng con -GV uốn nắn sửa sai
c Đọc từ ngữ ứng dụng
?Âm mới vừa học là những âm mới nào?
?Âm gh, g có trong tiếng từ nào?
GV ghi từ ứng dụng lên bảng , HS nhẩm đọc: nhà ga, gà gô, gồ ghề, ghi nhớ.
HS đọc tiếng có âm mới học
HS luyện đọc từng từ, GV kết hợp giải nghĩa từ khó”
Nhà ga: nơi đỗ của tàu.
GV đọc mẫu , HS đọc lại( cá nhân, cả lớp)
HS đọc lại cả bài; HS nêu âm, tiếng mới
Trang 6Tiết 2(35p)
d.Luyện tập:
+Luyện đọc
HS đọc lại bài trên bảng tiết 1: 4-5’
HS đọc SGK(cá nhân, nhóm): 4-5’
Đọc câu ứng dụng: 3-4’
GV cho HS quan sát tranh
H: Tranh vẽ những gì? ( Ngôi nhà có tủ gỗ, ghế gỗ)
GV giới thiệu và ghi câu ứng dụng lên bảng: Nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ
HS đọc nhẩm , HS đọc tiếng có âm mới học ,GV gạch chân
GV đọc mẫu, hướng dẫn cách ngắt nghỉ
HS luyện đọc(cá nhân, cả lớp)
HS cầm SGK đọc bài(6-7 em)
+Luyện viết:
- GV đưa bảng phụ ghi nội dung luyện viết, 1-2 HS đọc
?Bài viết hôm nay gồm mấy dòng?
?Dòng 1 viết chữ gì?
- GV nhắc lại cách viết: g, gh, gà ri, ghế gỗ
H: Chữ g thứ hai trong dòng cách chữ g thứ nhất như thế nào?
- GV viết mẫu, hướng dẫn khoảng cách các chữ trong dòng Lưu ý khi viết dấu ngã trên ô
GV viết mẫu và hướng dẫn lại cách viết, cách trình bầy vào vở, nhắc HS ngồi viết
đúng tư thế
HS viết vào vở Tập viết: g, gh, gà ri, ghế gỗ
GV chấm 4-5 bài chữa và nhận xét
+Luyện nói:
GV ghi chủ đề luyện nói lên bảng: gà ri, gà gô
HS đọc tên bài GV cho HS quan sát tranh
GV gợi ý:
H:Trong tranh vẽ những con vật gì?
H:Gà gô thường sống ở đâu? Nhà em có nuôi gà không?
H:Em hãy kể tên những loại gà mà em biết?
H:Gà thường ăn gì?
H:Con gà trong tranh là gà trống hay gà mái?
Gọi đại diện nhóm lên trình bầy -HS nhận xét, bổ sung
4.Củng cố, dặn dò(3’):
2 HS đọc bài trong SGK 1 lần
?HS tìm tiếng ngoài bài có âm g, gh
- Lưu ý cho HS: gh thường chỉ viết với e, ê,i
Dặn HS học bài ở nhà, chuẩn bị bài: q, qu, gi
Toán (Tiết 21)
Số 10
I.Mục tiêu:
Trang 7+Biết 9 thêm 1 được 10, viết số 10.
+Đọc đếm được từ 0 đến 10, biết so sánh các số trong phạm vi 10
+Biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
+ Bài tập cần làm 1,4,5
II.Đồ dùng dạy học:
GV, HS: Bộ đồ dùng dạy học Toán 1
HS:Bộ đồ dùng toán,bảng, phấn
III.Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2.Kiểm tra bài cũ(3’):
HS đọc, viết số 0, đếm xuôi từ 0 đến 9, đếm ngược từ 9 đến 0
3.Dạy học bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp -GV ghi bảng
b.Giới thiệu số 10
Bước 1: Lập số 10
?Trên tay cô có mấy que tính?( 9 que tính)
-Các em lấy 9 que tính cho cô
GV đi quan sát và hỏi? Em lấy được mấy que tính Em đếm lại xem có đúng không -GV lấy thêm 1 que tính nữa
?cô lấy thêm mấy que tính nữa?( 1 que tính)
-Các em lấy thêm 1 que tính nữa để lên mặt bàn
?Có 9 que tính , thêm 1 que tính, tất cả có bao nhiêu que tính.(10 que tính )
-10 que tính 5-7 HS nhắc lại
GV hướng dẫn HS quan sát tranh SGK
H: Có mấy bạn tất cả?
HS nêu: 9 bạn thêm 1 bạn là 10 bạn
(Tiến hành tương tự với các tranh còn lại)
HS nhắc lại: có 10 bạn, 10 chấm tròn, 10 con tính
GV: các nhóm này đều có số lượng là 10, ta dùng số 10 để chỉ số lượng của mỗi nhóm đồ vật đó
Bước 2: Giới thiệu cách ghi số 10
GV: Số 10 được viết bằng chữ số 1 và chữ số 0 Ta viết chữ số 1 trước rồi viết chữ
số 0 vào bên phải số 1
GV chỉ bảng cho HS đọc
Bước 3: Nhận biết vị trí của số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
HS dắt các số từ 0 đến 10
HS đọc các số theo thứ tự từ 0 đến 10, từ 10 đến 0
H:Số nào đứng liền trước số 10?
H:Số nào đứng liền sau số 9?
?Số 9 và số 10 khác nhau ở điểm nào?(số 9 có 1 chữ số con số 10 có 2 chữ số)
HS nhận ra số 10 đứng liền sau số 9
Giải lao
c.Thực hành
+HS mở SGK làm bài tập cần làm 1,4,5
+HS làm xong có thể làm thêm bài tập 2,3
Trang 8Bài 1: GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết số 10
HS viết số 10,nhận xét,GV nhận xét tuyên dương
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
HS tự làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra,GV nhận xét chấm một số bài
Bài 5: GV nêu yêu cầu của bài
3 HS lên bảng làm, dưới lớp làm bài vào vở,GV- HS nhận xét
+HS làm xong có thể làm thêm bài tập 2,3
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
HS tự làm bài rồi đọc kết quả bài làm , GV- HS nhận xét
Bài 3
GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu của bài
HS tự làm bài và nhận ra cấu tạo số 10, GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò(2’):
?Chúng ta vừa học số nào?(số 10)
?Số 10 có mấy chữ số?
HS đếm các số từ 0 đến 10 và từ 10 đến 0
HS chuẩn bị bài giờ sau.Luyện tập
Mĩ thuật (Tiết 6)
Vẽ hoặc nặn quả hình tròn
I Mục tiêu:
HS nhận biết đặc điểm, hình dáng màu sắc của một số quả dạng tròn
Vẽ hoặc nặn được một quả dạng tròn
(HS khá giỏi: Vẽ hoặc nặnđược một số quả dạng tròn có đặc điểm riêng.)
* Giáo dục về BVMT
HS biết:
- một vài loại quả, cây thờng gặp và sự đa dạng của thực vật
- Một số vai trò của thực vật đối với con ngời
- một số biện pháp cơ bản bảo vệ thực vật
- Yêu mến vẻ đẹp của cỏ cây hoa trái Có ý thức bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên biết chăm sóc cây
II Đồ dùng dạy -học:
GV: Một vài loại quả dạng tròn, một số bài vẽ của HS năm trước
HS: Vở, bút chì, màu
III Các hoạt động dạy -học:
1.ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(1’): Kiểm tra đồ dùng học vẽ của HS.
3 Bài mới(30’):
a Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp -GV ghi bảng -HS nhắc lại
b.Giới thiệu đặc điểm các loại quả dạng tròn :
- GV bày 1 số quả dạng tròn cho HS quan sát:
H: Đây là những quả gì?( quả táo, quả bưởi, cam, hồng, )
H: Quả táo tây có hình gì? Màu gì?(Hình dáng gần tròn, có màu xanh, đỏ, tím
đỏ )
H: Quả bưởi ( cam, hồng ) có hình gì, màu gì?
Trang 9H: Kể tên những loại quả mà em biết?( quả lựu, quả ổi, quả lê )
- HS kể - GV có thể giới thiệu thêm một số loại cây, quả mà HS chưa kể được qua tranh, ảnh
H Khi ăn những loại quả này em thấy thế nào?
H.Trên đường đến trường hoặc ở trường khi trời nắng được ngồi dưới bóng mát của cây cối em thấy thế nào?
H: Em cần làm gì để bảo vệ các loài cây ăn quả cũng như cây lấy bóng mát?
- Một số HS kể
*GV chốt: các loại rau, quả cung cấp một số chất khoáng và các vitamin cần thiết cho cơ thể, cây cối cho bóng mát và cung cấp ô- xi cho môi trường Vì vậy chúng ta cần phải chăm sóc và bảo vệ cây(không bẻ cây, hái hoa tự do; biết nhổ cỏ, tưới nước cho cây ) Các loại cây được gọi chung là thực vật
c Hoạt động 2: Hướng dẫn HS cách vẽ (9-10’)
- GV vẽ lên bảng 1 số hình quả đơn giản cho HS quan sát, hướng dẫn cách vẽ:
+ Vẽ hình quả trước, chú ý bố cục
+ Vẽ các chi tiết ( núm, cuống, gân, lá ) sau
+ Vẽ màu theo ý thích
Giải lao: 1p
d Hoạt động 3: Thực hành (15-17’)
- GV nêu yêu cầu bài tập: Vẽ 1 quả dạng tròn vào vở tập vẽ
- HS vẽ hình quả tròn vào vở tập vẽ Có thể vẽ 1 hoặc 2 loại quả tròn khác nhau và
vẽ màu theo ý thích
- GV hướng dẫn HS yếu thực hành GV quan sát, giúp đỡ, sửa sai cho HS
- GV khuyến khích HS khá giỏi: Vẽ được một số quả dạng tròn có đặc điểm riêng
e Hoạt động 3: Nhận xét, đánh giá (2-3’)
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm ( 3 nhóm)
- GV cho HS quan sát 1 số bài vẽ và nhận xét về hình dáng, màu sắc , bình chọn bài nào
đẹp nhất?
- GV nhận xét, động viên khen ngợi HS GV cho HS quan sát tranh hoặc vật thật 4.Củng cố, dặn dò(2’):
H.Chúng ta vừa học bài mĩ thuật gì?
H.Trồng cây có tác dụng gì?
GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài giờ sau:Vẽ màu vào hình quả, trái cây
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Học vần (Tiết51 + 52 ) Bài 24: q, qu, gi
I.Mục đích, yêu cầu:
Đọc được : q, qu, gi, chợ quê, cụ già; từ và câu ứng dụng
Viết được: q, qu, gi, chợ quê, cụ già;
Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: quà quê
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ: các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
HS: Bộ đồ dùng TV 1
Trang 10III.Hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức(1’): Lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ(3’):
HS viết, đọc: nhà ga, gà gô, gồ ghề
2 HS đọc bài trong SGK
3.Dạy học bài mới(35’)
Tiết 1
a Giới thiệu bài: GV nêu tên bài GV ghi bảng - HS nhắc lại
b Dạy chữ ghi âm:
q
GV viết bảng q - HS nhắc lại
GV giới thiệu q in, q viết thường
GV: Chữ q gồm có nét cong hở phải, nét sổ
H: Chữ q và chữ a giống nhau và khác nhau điểm gì?
( Giống nhau: đều có nét cong hở phải, Khác nhau: q có nét sổ)
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm HS phát âm(cá nhân, nhóm, lớp)
HS tìm chữ q dắt trên bảng cài
qu
GV viết bảng qu - HS nhắc lại
GV giới thiệu qu in, qu viết thường
H.Chữ qu được ghép từ mấy con chữ? (Chữ qu ghép từ hai con chữ q và u)
H Chữ qu và chữ q giống nhau và khác nhau điểm gì?
( Giống nhau: đều có q, Khác nhau: qu có thêm u)
GV phát âm và hướng dẫn cách phát âm HS phát âm(cá nhân, nhóm, lớp)
HS dắt chữ qu -nhận xét
H: Có âm qu muốn có tiếng quê ta thêm âm gì? ( thêm âm ê)
-HS dắt tiếng: quê 1 HS lên bảng dắt
-HS phân tích tiếng: quê
HS đánh vần quờ -ê -quê( cá nhân, cả lớp)
HS đọc kết hợp
GV cho HS quan sát tranh
H: Tranh vẽ gì?( Vẽ chợ quê)
GV giới thiệu và ghi bảng: chợ quê - HS đọc: chợ quê(cá nhân, cả lớp)
?Từ chợ quê gồm mấy tiếng?
HS đọc kết hợp(cá nhân,lớp)
?Âm mới vừa học là âm gì?
?Âm qu có trong tiếng nào?
-GV tô màu âm mới và tiếng có âm mới
-HS đọc xuôi, ngược kết hợp phân tích
gi
(Quy trình tương tự như đối với âm qu)
Lưu ý: Chữ gi là chữ ghép từ hai con chữ g và i
+So sánh: gi và g( giống nhau: đều có g, Khác nhau: gi có i đứng sau)
HS đọc lại bài
Giải lao