ăn thực vật và động vật động vật + Sinh vật phân giải: gồm chủ yếu là vi khuẩn, nấm, một số loài động vật không Thảo luận tìm nêu các hệ xương sống: phaâ giải chất hữu cơ thành sinh thái[r]
Trang 1Tuần: 28 Chương III
Tiết: 45 HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Ngày soạn:28.02.2010 BÀI 42.
Ngày dạy:01.03.2010
I Mục tiêu bài học
- Trình bày được thế nào là một hệ sinh thái, lấy được các vídụ minh hoạ, đồng thời chỉ ra được các thành phần cấu trúc của các hệ sinh thái đó.
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên.
II Trọng tâm:
- Khái niệm hệ sinh thái, các thành phần của một hệ sinh thái
III Phương tiện dạy học
- Tranh phóng to các hình 42.1 – 3 sgk
II Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
Kiểm danh ghi vắng vào sổ đầu bài
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là diến thế sinh thái Nêu nguyên nhân của diễn thế.
- Nêu các giai đoạn của diễn thế sinh thái, phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
3 Nội dung bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
- Cho HS quan sát tranh
phong cảnh có các thành
phần của hệ sinh thái và yêu
cầu:
+ Hãy nêu các thành phần có
trong bức tranh?
Ghi nhận thành 2 cột vô và
hữu sinh: điểm giống nhau
của các thành phần
Hình ảnh bức tranh là 1 hệ
sinh thái -Vậy hãy nêu khái
niệm hệ sinh thái ? Cho ví
dụ 1 vài hệ sinh thái xung
quanh chúng ta?
- Hãy dẫn chứng hệ sinh thái
biểu hiện chức năng của tổ
chức sống?
-Vậy hệ sinh thái có cấu trúc
gốm những thành phần nào?
- Dựa vào hình 42.1 SGK
hãy trả lời câu hỏi lệnh : các
thành phần vô sinh và hữu
sinh của một hệ sinh thái?
- Trong nhóm nhân tố hữu
sinh - dựa vào yếu tố nào để
Quan sát tranh.
Nêu các thành phần có trong tranh
Theo dõi và bổ sung
Nêu khái niệm hệ sinh thái và nêu ví dụ
HS khác bổ sung ví dụ Nêu mối quan hệ:
+ SV – SV + SV – SC
Nêu 2 thành phần + Thành phần vô sinh + Thành phần hữu sinh
- Quan sát hình trả lời câu lệnh.
- Dựa vào yếu tố năng
I Khái niệm hệ sinh thái Khái niệm: Hệ sinh thái bao gồm quần
xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã Trong đó các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố
vô sinh của môi trường tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định VD: Hệ sinh thái ao hồ, đồng ruộng, rừng…
- Trong hệ sinh thái , trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội
bộ quần xã và giữa quần xã – sinh cảnh chúng biểu hiện chức năng của 1 tổ chức sống.
- Kích thứơc của một hệ sinh thái rất đa dạng: nhỏ như một bể cá cảnh, lớn như
hệ sinh thái trái đất
II Các thành phấn cấu trúc của hệ sinh thái
1 Thành phần vô sinh (sinh cảnh)
- Các yếu tố khí hậu
- Các yếu tố thổ nhưỡng
- Nước và xác sinh vật trong môi trường.
2 Thành phần hữu sinh (quần xã sinh vật)
- Thực vật, động vật và vi sinh vật- Tuỳ theo hình thức dinh dưỡng của từng loài
HỆ SINH THÁI
Trang 2Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
phân ra các nhóm sinh vật?
Các nhóm sinh vật này có
mối quan hệ gì với nhau?
- Thế nào là sinh vật sản
xuất? sinh vật tiêu thụ? Sinh
vật phân giải? Đại diện của
mỗi nhóm?
Ở mỗi nơi trên trái đất có
những hệ sinh thái rất khác
nhau.
- Vậy có những kiểu hệ sinh
thái nào trên trái đất?
Ghi phần trả lời của học sinh
thành nhóm tự nhiên và nhân
tạo.
- Hãy trả lời câu hỏi lệnh
SGK trang 189.
- Con người đã tác động như
thế nào lên các hệ sinh thái
trên trái đất? Và chiều hướng
diễn biến của các hệ sinh thái
ngày nay?
- Vậy thì ngay từ bây giờ
chúng ta phải làm gì để bảo
vệ môi trường trên trái đất
này?
Nhấn mạnh ý thức bảo vệ
môi trường cho học sinh.
lượng và dinh dưỡng.
- Mối quan hệ về dinh dưỡng.
- Trao đổi nêu khái niệm từng nhóm sinh vật và cho VD.
Thảo luận tìm nêu các hệ sinh thái trên trái đất Dựa vào nội dung SGK trả lời
- Trả lời theo hiểu biết, suy nghĩ và kết hợp SGK.
Tự nêu ra các biên pháp của cá nhân
- HS liên hệ thực tế trả lời.
- Phải biết sử dụng, khai thác và cải tạo một cách hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
trong hệ sinh thái chúng được xếp thành
3 nhóm:
+ Sinh vật sản xuất: là sinh vật có khả
năng sử dụng năng lượng mặt trời để sx chất hữu cơ
SVSX chủ yếu là sinh vật tự dưỡng: TV,
VK quang dưỡng.
+ Sinh vật tiêu thụ: gồm các động vật
ăn thực vật và động vật động vật
+ Sinh vật phân giải: gồm chủ yếu là vi
khuẩn, nấm, một số loài động vật không xương sống: phaâ giải chất hữu cơ thành chất vô cơ.
III Các kiểu hệ sinh thái trên trái đất
1 Các hệ sinh thái tự nhiên.
a) Các hệ sinh thái trên cạn:
- Gồm hệ sinh thái rừng nhiệt đới, hệ sinh thái sa mạc, hoang mạc, savan đồng
cỏ, thảo nguyên, rừng lá rộng ôn đới, rừng thông phương bắc và đồng rêu hàn đới.
b) Các hệ sinhthái dưới nước:
- Hệ sinh thái nước mặn: hệ sinh thái ven biển và hệ sinh thái ngoài khơi
- Hệ sinh thái nứơc ngọt: hệ sinh thái nước đứng và hệ sinh thái nước chảy
2 Các hệ sinh thái nhân tạo
VD: Ruộng, hồ nước, rừng trồng, thành phố
- Hệ sinh thái nhân tạo đóng góp vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của con người vì vậy con người phải biết sử dụng và cải tạo một cách hợp lí
4 Củng cố:
Câu 1 Trái đất không phải là 1 hệ sinh thái kín bởi vì
A các loài thực vật , tảo và các vi khuẩn quang hợp hấp thu năng lượng từ mặt trời, và nhiệt năng từ sinh
quyển trên trái đất thoát ra ngoài vũ trụ
B con người đã làm ô nhiễm bầu khí quyển, thuỷ quyển……
C vi khuẩn có thể sống được trên những ngọn núi tuyết phủ quanh năm nhờ gió có thể mang chất dinh
dưỡng đến cho chúng
D mưa trong đất liền có nguồn gốc từ sự bóc hơi nước ngoài đại dương
Câu 2 Hiệu ứng nhà kính là kết quả của
Câu 3 Nhân tố cbhủ yếu chi phối phân bố thảm thực vật trên trái đất là
Câu 4 Có mấy loại môi trường sống
Trang 3A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 5 Vào mùa đông ở nước ta muỗi ít chủ yếu vì
5 Dặn dò
- Học bài - Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 trang 190 SGK
- Soạn bài 43 “Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái“, thế nào là chuổi và lưới thứa ăn? Phân biệt 3 tháp sinh thái.