- HS nắm được các hoạt động diễn ra trong khoang miệng, năm được hoạt động nuèt vµ ®Èy thøc ¨n tõ trong khoang miÖng qua thùc qu¶n xuèng d¹ dµy.. - RÌn luyÖn kÜ n¨ng nghiªn cøu th«ng tin[r]
Trang 1Ngày soạn: 23/11/2008
Ngày giảng: 28/11/2009
Tiết 26: Tiêu hoá ở khoang miệng
i mục tiêu.
- HS nắm các hoạt động diễn ra trong khoang miệng, năm hoạt động nuốt và đẩy thức ăn từ trong khoang miệng qua thực quản xuống dạ dày
- Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu thông tin, tranh hình, tìm kiếm kiến thức
ăn
ii chuẩn bị.
- Tranh phóng H 25.1; 25.2; 25.3
- Băng video hay đĩa CD minh hoạ hoạt động tiêu hoá ở khoang miệng, nuốt ở thực quản (nếu có)
iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
mỗi nhóm
qua hoạt động nào của hệ tiêu hoá? Nêu các hoạt động tiêu hoá?
3 Bài mới
VB: Các em nhịn ăn bao lâu? Chúng ta nói đến ăn uống tức là nói đến
hệ cơ quan nào? cơ quan nào trong cơ thể?
I: Thức ăn và sự tiêu hoá
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
và trả lời câu hỏi:
- Khi thức ăn vào miệng, có những
hoạt động nào xảy ra?
- GV treo H 25.1 để minh họa
- Những hoạt động nào là biến đổi lí
học, hoá học?
- Khi nhai cơm, bánh mì lâu trong
miệng thấy ngọt là vì sao?
Từ những thông tin trên, yêu cầu HS
hoàn thành bảng 25
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhóm và trả lời câu hỏi
trộn thức ăn, tạo viên thức ăn
+ Biến đổi hoá học: Hoạt động của enzim
- Vận dụng kết quả phân tích hoá học để
Trang 2- GV treo bảng phụ để HS tự hoàn
thành
giải thích (H 25.2)
- Đại diện nhóm thay nhau điền bảng
Kết luận:
Bảng 25: Hoạt động biến đổi thức ăn ở khoang miệng
Biến đổi thức
ăn ở khoang
miệng
Các hoạt động tham gia
Các thành phần tham gia hoạt động
Tác dụng của hoạt
động
Biến đổi lí học
- Nhai
- Đảo trộn thức ăn
- Tạo viên thức ăn
bọt
- Răng
- Răng, 6>( các cơ
môi và má
- Răng, 6>( các cơ
môi và má
- Làm W và mềm thức
ăn
- Làm mềm và nhuyễn thức ăn
- Làm thức ăn thấm
- Tạo viên thức ăn và nuốt
Biến đổi hoá
học
- Hoạt động của enzim amilaza trong
- Enzim amilaza - Biến đổi 1 phần tinh
bột trong thức ăn thành
II: Nuốt và đảy thức ăn qua thực quản
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát H 25.3, thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của cơ
quan nào là chủ yếu và có tác dụng gì?
- Lực đẩy viên thức ăn từ thực quản
xuống dạ dày được tạo ra như thế nào?
- Thức ăn qua thực quản có được biến
đổi gì về mặt lí và hoá học không?
+ l* ý: viên thức ăn vừa phải để dễ
nuốt, nếu quá lớn nuốt sẽ nghẹn
- Nắp thanh quản và khẩu cái mềm có
chức năng gì? nếu không có hoạt động
của nó sẽ gây ra hậu quả gì?
- Giải thích hiện tượng khi ăn đôi khi
- HS tự quan sát H 25.3, đọc thông tin, trao
đổi nhóm và trả lời:
+ Nuốt diễn ra nhờ hoạt động của 6> là chủ yếu và có tác dụng đẩy viên thức ăn từ khoang miệng tới thực quản
+ Lực đảy viên thức ăn tới thực quản, tới dạ dày tạo ra nhờ sự co dãn phối hợp nhịp nhàng của cơ quan thực quản
+ Thời gian đi qua thực quản rát nhanh (2-4s) nên thức ăn không bị biến đổi về mặt hoá học
- HS tiếp thu 6* ý
- HS hoạt động cá nhân và giải thích
- 1 HS giải thích, các HS khác bổ sung
Trang 3có hạt cơm chui lên mũi? Hiện tượng
nghẹn?
- Tại sao khi ăn không nên cười đùa?
Kết luận:
- Nhờ hoạt động của 6> thức ăn đẩy xuống thực quản
- Thức ăn từ thực quản xuống dạ dày là nhờ hoạt động của các cơ thực quản (cơ trơn)
đổi
4 Kiểm tra, đánh giá
Bài tập trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
Câu 1: Quá trình tiêu hoá khoang miệng gồm:
a Biến đổi lí học
b Nhai, đảo trộn thức ăn e Cả a, b, c, d
c Biến đổi hoá học g Chỉ a và c
Câu 2: Loại thức ăn nào biến đổi về mặt hoá học ở khoang miệng
a Prôtêin, tinh bột, lipit c Prôtêin, tinh bột, hoa quả
b Tinh bột chín d Bánh mì, dầu thực vật
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK- Tr 83
- Đọc mục “Em có biết”
Câu 2: “Nhai kĩ no lâu” là khi nhai càng kĩ thì hiệu suất tiêu hoá càng cao, cơ thể
Câu 3: Với khẩu phần ăn đầy đủ, sau khi tiêu hoá ở khoang miệng và thực quản thì những chất trong thức ăn vẫn cần tiêu hoá tiếp: G, L, Pr
Rút kinh nghiệm: