Mục đích yêu cầu: - Bước đầu kể một số nét chính của một trận thi đấu thể thao đã được xem , được nghe tường thuật .... C¸ch thøc tiÕn hµnh 2H: đọc bài viết - Lớp và G nhận xét đánh giá.[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2012
Toán
So sánh các số trong phạm vi 100.000
I Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 100.000
- Biết tìm số lớn nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có năm chữ số
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (2' )
2 Dạy học bài mới:
a, Ví dụ củng cố quy tắc: (10' )
- VD2: 100000 và 99999
- VD2: 9790 9786
9790 > 9786
- VD3: 3772 > 3605
4597 < 5974
b, HD thực hành: (25' )
* Ví dụ: 76200 > 76199
*Bài tập 1 điền dấu > , < ,=
4589 10.001 35276 35 275
8000 7999+1 99 999 100 000
* Bài tập 2: điền dấu > , < , =
* Bài tập 3:
a, Tìm số lớn nhất trong các số :
83 269 , 92 368 , 29 863 , 68 932
b, tìm số bé nhất trong các số sau :
73 203 , 100 000 , 54 307 , 90 241
Bài tập 4:
3 Củng cố dặn dò: (2' )
4H: lên bảng chữa BT2 ,3 ở nhà
- GV nhận xét đánh giá ghi điểm
G: Ghi VD lên bảng, HD - HS so sánh
2 số đó
1H: nêu lớp nhận xét G: Kết luận Vì 100000 có nhiều chữ số hơn nên 100000> 99999
G: viết VD lên bảng HS so sánh H: Nhận xét từng hàng nêu kết quả
- GV nhận xét tổng kết
G: Y/c H so sánh tiếp các số đó H: Nêu kết quả nhận xét
1H: nêu VD, So sánh 2 số lần lượt từng hàng
- GV nhận xét đánh giá
1H : nêu y/c G: HD - HS tự làm bài 3H: đọc KQ G nhận xét
1H: nêu y/c G: y/c H làm bài đổi chéo vở kiểm tra
1H : nêu y/c
G : y/c H làm bài 2H: lên bảng chữa bài H&G: nhận xét
G : nêu y/c H làm bài tập phần a G: tóm tắt ND bài, nhận xét giờ học
Trang 2Tập đọc- Kể chuyện Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục đích yêu cầu:
A Tập đọc:
- Biết đọc phân lời đối thoại giữa Ngựa Cha và Ngựa Con
- Hiểu ND : Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo ( TLđược các CH SGK )
B Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuện dựa theo tranh minh hoạ
( H khá giỏi kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa Con )
II Đồ dùng dạy học:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ viết sẵn nội dung câu cần luyện
III Các hoạt động dạy - học :
A Tập đọc:
I Giới thiệu chủ điểm ( 5’)
- đánh cầu lông, nhảy dây, chạy, đá
bóng
-> Hoạt động thể dục thể thao
II Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 2’)
2 Luyện đọc ( 25’)
a) Đọc mẫu:
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc câu:
Đọc đúng: bộ đồ nâu, ngúng nguẩy,
ngắm nghía
* Đọc đoạn:
- Tiếng hô/ “ Bắt đầu” // vang lên// các
vận động viên chuyển động//
- Ngựa con quý giá// Đừng bao giờ
quan/ cho dù nhất//
3 Tìm hiểu bài ( 15’)
Đoạn 1: chuẩn bị cuộc đua
G: Yêu cầu H quan sát tranh minh hoạ chủ điểm
?- Các bạn nhỏ đang làm gì?
?- Những lĩnh vực đó thuộc hoạt động nào?
G: Giới thiệu như SGV G: Đọc mẫu toàn bài
H: nối tiếp nhau mỗi em 1 câu lần lượt
đến hết bài G: theo dõi uốn nắn sửa cách phát âm
4H: nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
G: Hướng dẫn H ngắt nghỉ câu dài ( bảng phụ)
- Giúp H hiểu nghĩa 1 số từ chú giải SGK
H: đọc theo bàn- Đại diện 6 bàn đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài H: đọc nhóm
- các nhóm thi đọc H&G: nhận xét
H: quan sát tranh minh hoạ SGK H: đọc thầm đoạn 1 ( cả lớp)
Trang 3đẹp bên ngoài
Đoạn 2: Ngựa cha khuyên con
- xem lại móng
- ngúng nguẩy, con nhất định sẽ thắng
Đoạn 3, 4:
+ chuẩn bị không chu đáo
+ Đừng bao giờ chủ quan dù đó là điều
nhỏ nhất
4 Luyện đọc lại: ( 10’)
- Người dẫn chuyện
- Ngựa con
- Ngựa cha
Kể chuyện ( 20’):
1) Nhiệm vụ: Dựa vào tranh sau kể lại
câu chuyện theo lời kể của ngựa con
2) Hướng dẫn kể chuyện:
- Tranh 1: đoạn 1
- Tranh 2: đoạn 2
- Tranh 3: đoạn 3
- Tranh 4: đoạn 4
Củng cố – dặn dò (3’)
thi như thế nào?
H: đọc thầm đoạn 2 ( cả lớp )
? - Ngựa cha khuyên con điều gì? ?- Ngựa con phản đối ra sao?
1H: đọc đoạn 3, 4 trả lời
? - Vì sao ngựa con không đạt đượt kết quả hội thi?
? - Ngựa con đã rút ra bài học gì?
G: đọc lại toàn bài
- Hướng dẫn chọn vai H: đọc phân vai ( cả lớp ) 2H: đọc toàn bài
Lớp và G nhận xét đánh giá
G: nêu nhiệm vụ của chuyện H: đọc thầm SGK
1 H: đọc yêu cầu của bài và mẫu G: giải thích rõ kể bằng lời của ngựa con là thế nào?
H: quan sát tranh SGK 4H: nối tiết nhau kể từng đoạn của chuyện
- Lớp và G nhận xét đánh giá
2H: kể toàn chuyện
H: nhắc lại ý nghĩa của chuyện
G dặn về nhà tiếp tục tập kể chuyện theo lời của ngựa con
Trang 4Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn ,tròn trăm có năm chữ số
- Biết so sánh các số
- Biết lam tính với các số trong phạm vi 100.000 ( tính viết và tính nhẩm )
II Đồ dùng dạy học:
- 1 mảnh bìa viết sẵn các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (2' )
2 Dạy học bài mới:
a, Giới thiệu bài: (1' )
b, HD thực hành: (35' )
* Bài tập 1: Số?
99600,99601,99602,99603,
18200,18300,18400,18500
89000,90000,91000,92000
* Bài tập 2 : >, < , =
b 8357 > 8257
c 36478 < 36488
* Bài tập 3: Tính nhẩm
8000 - 3000 = 5000
9000 + 9000 + 90 = 9990
*Bài tập 4:
99999
10000
* Bài tập 5: Đặt tính rồi tính
3254 1326
+2473 x 3
5727 3978
3 Củng cố dặn dò: (2' )
3H: Nêu kết quả BT 2,3 ở nhà
- GV nhận xét đánh giá ghi điểm
G :Giới thiệu bài ghi bảng
- HS nghe giới thiệu
G: Chép BT lên bảng, HS nêu yêu cầu BT
1H : nêu quy luật viết dãy số
H : làm bài rồi nêu kết quả
H : tự làm BT 2H: lên bảng chữa bài
- GV và cả lớp nhận xét thống nhất kết quả
1H : Nêu y/c
G : y/c H tính nhẩm rồi nối tiếp nhau
đọc kết quả
H$G : nhận xét thống nhất
1H : nêu y/c
G : y/c H làm bài
1H: nêu yêu cầu BT, làm bài cá nhân
4 H: lên bảng chữa bài , lớp nhận xét thống nhất
- HS chữa bài vào vở
- GV tóm tắt ND bài nhận xét giờ học
- HS về làm bài ở nhà
Trang 5Chính tả
Cuộc chạy đua trong rừng
I Mục đích yều cầu:
- Nghe – viết đúng bài CT : Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập 2 a/b
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng lớp viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra ( 5’)
Viết: Rổ, quả dâu, dày dặn
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 2’)
2 Hướng dẫn nghe viết ( 20’)
a) Chuẩn bị:
+ Đọc bài:
+ Nhận xét chính tả:
+ Tập viết chữ khó:
- khoẻ, giành, nguyệt quế, mải ngắm,
thợ rèn
b) Nghe viết chính tả:
c) Chấm chữa bài:
3 Hướng dẫn làm bài tập ( 10’)
Bài số 2: Điền vào chỗ trống l/n
- thiếu niên, chàng trai, khăn lụa, thắt
lỏng, sau lưng, nâu sẫm, lạnh buốt,
mình nó, chủ nó, xa lại
4 Củng cố – dặn dò ( 3’)
H: lên bảng viết- cả lớp viết vào nháp theo lời đọc của G
G: Nêu yêu cầu tiết học
G: Đọc toàn bài H: theo dõi SGK
?- Đoạn văn có mấy câu?
?- Những chữ nào phải viết hoa?
1H: lên bảng viết
- Lớp luyện viết các tiếng khó vào vở nháp
G: đọc cho H viết vào vở H: đọc bài soát lỗi ghi ra lề vở G: thu chấm 5 bài- nhận xét
1H: nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm bài vào vở H: lên bảng chữa ( bảng phụ)
- Lớp và G nhận xét đánh giá
H: đọc lại đoạn văn
G:Dặn về nhà đọc đoạn văn hoàn thành bài tập 2b
Trang 6Tập đọc Cùng vui chơi
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt nghỉiơr các dòng thơ , đọc lưu loát từng khổ thơ
- Hiểu ND : ý nghiã : Các bạn H chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui Trò chơi giúp các bạn tinh mắt , dẻo chân , khoẻ người Bài thơ khuyên H chăm chơi thể thao , chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khoẻ , để vui và học tốt hơn ( TL các CH SGK) : Thuộc cả bài thơ
II Đồ dùng dạy học :
+ Tranh minh hoạ nội dung bài học
+ bảng phụ
III Các hoạt động dạy- học.
A Kiểm tra ( 5’)
Bài “ Cuộc chạy đua trong rừng”
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài( 1’)
2 Luyện đọc( 13’)
a) Đọc mẫu:
b) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng dòng thơ:
+ đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên,
lộn xuống
* Đọc từng đoạn:
Ngày đẹp lắm/ bạn ơi/
Nắng vàng trải khắp nơi/
Chim ca trong bóng lá/
Ra sân/ ta cùng chơi//
3 Tìm hiểu bài ( 8’)
+ Chơi đá cầu
Đoạn 2, 3:
Vui: bay lên, bay xuống, vừa chơi vừa
cười, hát
khéo: nhìn tinh mắt, dẻo chân- đừng để
rơi xuống đất
Đoạn 4:
- chơi vui làm hết mệt, tinh thần sảng
khoái tăng thêm tình đoàn kết- học tập
sẽ tốt hơn
4 Học thuộc lòng (10’)
Toàn bài thơ
5 Củng cố – dặn dò ( 3’)
2H: nối tiếp nhau kể chuyện
- Lớp và G nhận xét đánh giá
G: Nói như SGV ( tr167) G: Đọc thuộc lòng bài thơ
H: nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu lần lượt đến hết
G: theo dõi uốn nắn sửa cách phát âm 4H: nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 đoạn G: hướng dẫn H biết ngắt nghỉ sau mối dòng thơ
- giúp H hiểu nghĩa của các từ phần chú giải SGK
H: đọc theo bàn
Đại diện các bạn thi đọc H: đọc thầm cả bài trả lời
? - Bài thơ tả hoạt động gì của H? H: đọc thầm đoạn 2, 3
? - Chơi đá cầu vui và khéo léo như thế nào ?
H: quan sát tranh phóng H: đọc thầm khổ 4
? - Em hiểu “ Chơi vui học càng vui” là thế nào ?
G: yêu cầu 1H đọc toàn bài thơ
- Hướng dẫn H đọc thuộc từng khổ thơ- toàn bài thơ
H: thi đọc thuộc cả bài thơ
Lớp nhận xét chọn bạn đọc hay G: nhận xét tiết học
Dặn về nhà học thuộc bài thơ
Trang 7Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012
Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Đọc viết các số trong phạm vi 100 000
- Biết thứ tự các số trong phạm vi 100 000
- Giải toán tim thành phần chưa biết của phép tính và giải toán có lời văn II
II Đồ dùng dạy học :
8 hình tam giac BDDDH
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (2' )
2 Dạy bài mới
a, Giới thiệu bài: (1' )
b, HD thực hành: (35' )
*Bài tập 1: Viết số
-> Tổ chức trò chơi" Truyền số liền
sau"
* Bài tập2: Tìm x
x + 1536 = 6924
x = 6924- 1536
x = 5488
* Bài tập3:
Số m mương đội thuỷ lợi đào được
trong 1 ngày là:
315 : 3 = 105 (m)
Số m mương đào trong 8 ngày là:
105 x 8 = 840 (m)
Đáp số: 840 m
* Bài tập4: Xếp hình
3 Củng cố dặn dò: (2' )
2H: chữa BT 2,3 2H: nêu kết quả BT4 ở nhà
- GV nhận xét đánh giá ghi điểm
G: Giới thiệu bài ghi bảng
- HS nghe giới thiệu
G: nêu y/c 1H: nêu cách làm phần a, sau đó tự làm các phần b, c,
- GV nhận xét thống nhất kết quả cùng cả lớp
1H: nêu y/c 2H: nêu cách tìm x 3H: lên bảng chữa BT
- GV và cả lớp nhận xét thống nhất KQ
1H: đọc BT, nêu cách giải G: y/c H làm bài
1H: chữa BT lên bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét thống nhất KQ
- HS chữa BT vào vở
H: 4 nhóm thi ghép hình
- GV theo dõi giúp đỡ HS, nhận xét bình chọn nhóm ghép nhanh và đúng nhất
- GV tóm tắt ND bài, nhận xét giờ học
- HS về làm BT ở nhà
Trang 8Luyện từ và câu nhân hoá- ôn tập cách đặt và TL - CH làm gì?
Dấu chấm: chấm hỏi - chấm than
I Mục đích yêu cầu
- Xác định được cách nhân hoá cây cối , sự vật và bước đầu nắm được tác
dụng nhân hoá BT1
- Tìm được bộ phận TL cho CH để làm gì BT2
- Đặt đúng dấu chấm , dấu chấm hỏi , dấu chấm than vào ô trống BT3
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học
A Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 2’)
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (10’)
Trong các câu thơ sau cây cối được
xưng hô bằng gì? Cách xưng hô ấy có
tác dụng gì?
a) Tôi
b) Tớ
Cách xưng hô ấy làm cho ta có cảm
giác bèo lục bình và xe lu như một
người bạn gần gũi đang nói chuyện với
chúng ta
Bài số 2: ( 10’)
Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “ để làm
gì?”
a) Xem lại bộ móng
b) để tưởng nhớ ông
c) để chọn con vật nhanh nhất
Bài 3( 10’)
Em chọn dấu chấm, dấu phẩy, dấu
chấm hỏi, chấm than để điền vào ô
trống
Nhìn bài của bạn
3 Củng cố – dặn dò( 3’)
G: nêu yêu cầu tiết học
1H: đọc yêu cầu bài tập H: trao đổi theo bàn
- Đại diện các bạn nêu ý kiến
- Lớp và G nhận xét chốt lại lời giải
đúng
1H: đọc yêu cầu và suy nghĩ làm bài 3H: lên bảng gạch chân dưới bộ phận trả lời câu hỏi “ để làm gì” ( bảng phụ)
- Lớp và G nhận xét đánh giá
- Cả lớp chữa bài
1H: đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi SGK
- Cả lớp tự làm bài vào vở G: dán 3 tờ phiếu ghi nội dung bài 3 3H: lên bảng làm bài
G: nhận xét chốt lại lời giải đúng G: nhận xét tiết học
Dặn về nhà ôn lại các bài đã luyện
Trang 9Thứ năm ngày 22 tháng 3 năm 2012
Toán Diện tích của một hình
I Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm diện tích và bước đầu có biểu tươngj và diện tích qua hoạt động so sánh diện tích các hình
- Biết : Hình này nằm trọn trong hình kia thì diện tích hình này bé hơn diện tích hình kia ; một hình được tách thành 2 hình thì diện tích hình đó bằng tổng diện tích của 2 hình đã tách
II Đồ dùng dạy học :
- Các miếng bìa, ô vuông có màu khác nhau để minh hoạ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ: (2' )
2 Dạy học bài mới:
a, Giới thiệu biểu tượng về diện tích
(10' )
VD1: S HCN < S HT
VD2:
Sa = Sb
VD3:
S p = S a + S b
b, HD thực hành: (25' )
* Bài tập1:
Diện tích hình tam giác < Diện
tích hình tứ giác
* Bài tập 2:
Diện tích P > Diện tích Q
* Bài tập 3:
Diện tích A = Diện tích B
3 Củng cố dặn dò: (2' )
G: kiểm tra vở BT ở nhà
- GV nhận xét đánh giá
G: có 1 hình tròn, 1 HCN Đặt HCN nằm trọn trong hình tròn thì S HCN< S hình tròn
G: GT hình A, B SGK là 2 hình có dạng khác nhau nhưng có cùng 1 số hình vuông như nhau nên = nhau
- Hình P tách thành 2 hình M, N thì S hình P bằng tổng diện tích 2 hình N,M
- Vài HS nêu lại DT các hình trên
- GV nhận xét tổng kết
1H: nêu y/c G: y/c H theo dõi bài TL – CH đúng , sai
G: nêu y/c – dán 2 tấm bìa các hình vuông
H: theo dõi nhận xét
1H : nêu y/c G: dán 2 hình lên bảng
H : theo dõi nhận xét so sánh
- GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét giờ học
Trang 10Tập viết
Ôn chữ hoa T ( Tiếp theo)
I Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T ( 1 dòng chữ TH ) , L ( 1dòng ) :Viết đúng tên riêng Thăn Long ( 1dòng ) , và câu ứng dụng : Thể dục nghìn viên thuốc bổ , ( 1 lần ) băng cỡ chữ nhỏ
II Đồ dùng dạy học:
+ Mẫu chữ viết hoa T
+ Các chữ: Thăng Long và câu thơ trên dòng kẻ ô li
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra: ( 5’)
- Vở tập viết phần ở nhà
Viết : Tân Trào
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 2’)
2 Hướng dẫn viết bảng con: ( 10’)
a) Luyện viết chữ hoa:
T , L , TH
b) Luyện viết từ ứng dụng:
Thăng Long
c) Luyện viết câu ứng dụng:
Thể dục thường xuyên bằng
nghìn viên thuốc bổ
3 Hướng dẫn viết vào vở ( 15’)
Chữ Th: 1 dòng
Chữ L : 1 dòng
Tên riêng: 2 dòng
Câu: 2 lần
4 Chấm chữa bài ( 4’)
5 Củng cố – dặn dò ( 4’)
G: kiểm tra bài viết ở nhà 1H: nhắc lại từ và câu ứng dụng tiết trước
H: viết bảng con ( cả lớp) G: uốn nắn
G: Nêu yêu cầu tiết học
1H: tìm các chữ hoa trong bài H: quan sát chữ T mẫu, nêu các nét G: viết và mô tả- H theo dõi
Cả lớp viết bảng con- G uốn nắn 1H: đọc từ ứng dụng
G: giới thiệu: Thăng Long là tên cũ của thủ đô Hà Nội
Cả lớp quan sát chữ mẫu – nêu độ cao H: luyện viết bảng con – G uốn nắn 1H: đọc câu ứng dụng
G: giúp H hiểu: Năng tập thể dục làm cho con người khoẻ mạnh
H: quan sát chữ mẫu – nêu cách trình bày
H: mở vở tập viết theo dõi G: nêu yêu cầu và lưu ý H tư thế ngồi, cầm bút, để vở
Cả lớp viết bài vào vở G: theo dõi, giúp đỡ lưu ý viết chữ nghiêng
G: thu bài chấm, nhận xét, khắc phục lỗi sai cho H
G: nhận xét tiết học