1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn Chính tả lớp 3 - Tuần 21 đến tuần 24

9 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 76,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS theo doõi - 2 HS đọc lại - Cả lớp theo dõi - Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng HS laøm baøi caù nhaân - Sau đó HS đọc lại các câu đố được điền đúng âm đầu đặt đúng[r]

Trang 1

ÔNG TỔ NGHỀ THÊU PHÂN BIỆT TR/CH, DẤU HỎI/DẤU NGÃ

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nghe - Viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 truyện Ông tổ nghề thêu

2 Làm đúng các bài tập điền âm, dấu thanh dễ lẫn: tr/ch; dấu hỏi/dấu ngã

II Đồ dùng dạy - học:

Bảng lớp viết 11 từ cần điền vào chỗ trống

12 từ cần đặt dấu hỏi hay dấu ngã

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các tiếng có âm

đầu s/x

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn chính tả

b Giáo viên đọc cho HS viết

c Chấm chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

- Gọi HS nêu yêu cầu BT

- Gọi 2 HS lên bảng thi làm bài

- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả,

phát âm chốt lại lời giải đúng

4 Củng cố, dặn dò:

- GV biểu dương những HS viết đúng

đẹp, làm đúng bài tập chính tả

- Về nhà viết lại mỗi chữ viết sai, viết

lại cho đúng 1 dòng

2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết nháp

HS lắng nghe

- 1 HS đọc lại

- Cả lớp theo dõi - Cả lớp đọc thầm đoạn văn

- HS viết bài

- 5, 7 HS mang vở chấm

- HS làm bài cá nhân

- HS đọc kết quả: chăm, xê-hát, nhỏ: dấu hỏi

- Cả lớp chữa bài (VBT)

a Chăm chỉ, trở thành, trong, triều đình, trước thử thách, xử trí, làm cho, kính trọng, nhanh trí, truyền lại - cho nhân dân

Trang 2

Thứ năm ngày 26 tháng 1 năm 2006

BÀN TAY CÔ GIÁO Phân biệt tr/ch dấu hỏi/dấu ngã

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng chính tả

1 Nhớ và viết lại chính xác trình bày đúng, đẹp bài thơ bàn tay cô giáo

2 làm đúng BT điền âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn (tr/ch, hỏi/ngã)

II Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp viết 8 từ ngữ cần điền tr/ch hoặc 10 từ ngữ cần thêm dấu hỏi/dấu ngã

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các từ ngữ: đổ

mưa, đổ xe, ngã, ngã mũ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nhớ viết

a Hướng dẫn Hs chuẩn bị

- GV đọc 1 lần bài thơ

+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ?

+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế

nào?

+ Nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở

- Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn Hs làm BT

- GV cho HS làm BT 2a

- GV mời 2 nhóm HS lên bảng thi tiếp

sức

- Cả lớp và GV nhận xét về chính tả,

phát âm, tốc độ làm bài

4 Củng cố, dặn dò:

- GV khen ngợi những HS học tốt - về

nhà đọc lại đoạn văn

- Nhận xét tiết học

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con

- 1 HS nhắc lại yêu cầu BT

- Hai HS đọc thuộc lòng bài thơ

- HS viết ra nháp những chữ dễ viết sai, thoắt, mềm mại, toả, dập dềnh

- HS tự viết lại bài thơ

- HS đọc thầm đoạn văn làm bài cá nhân

cả lớp sửa bài vào vở

a Trí thức, chuyên, trí óc, chữa bệnh, chế tạo, chân tay, trí thức, trí tuệ

Trang 3

Ê-đi-xơn Phân biệt tr/ch, dấu hỏi/dấu ngã

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng, viết chính tả

1 Nghe và viết lại chính xác, trình bày đúng đoạn văn về Ê-đi-xơn

2 Làm đúng bài tập về âm, dấu thanh dễ lẫn (tr/ch, dấu hỏi/dấu hỏi) và giải đố

II Đồ dùng dạy học:

Bảng lớp viết (2 lần) 3 từ ngữ cần điền tr/ch 4 chữ cần thêm dấu hỏi, dấu ngã

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp các tiếng bắt đầu

tr/ch

B Day bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn hS nghe - viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc nội dung đoạn văn

+ Những chữ nào trong bài được viết

hoa?

+ Tên riêng Ê-đi-xơn viết thế nào?

b GV đọc (HS đọc) HS viết bài vào vở

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm BT2

- GV mời HS lên bảng làm bài

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà học các câu đố trong bài chính

tả

- Nhận xét tiết học

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào giấy nháp

HS theo dõi

- 2 HS đọc lại

- Cả lớp theo dõi

- Viết hoa chữ cái đầu tiên, có gạch nối giữa các tiếng

HS làm bài cá nhân

- Sau đó HS đọc lại các câu đố được điền đúng âm đầu đặt đúng dấu thanh

- Cả lớp làm vào vở

a Tròn, trên, chui

- Là mặt trời

b Chẳng, đổi, dẻo, đĩa

- Là cánh đồng

Trang 4

Thứ năm ngày 9 tháng 2 năm 2006

MỘT NHÀ THÔNG THÁI Phân biệt r/d/gi, ướt, ước

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nghe và viết đúng, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Một nhà thông thái

2 Tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng âm đầu hoặc vần dễ lẫn: r/d/gi hoặc ươc/ươt Tìm đúng các từ ngữ chỉ hoạt động có tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần ươc/ươt

II Đồ dùng dạy học:

4 tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết tiếng bắt đầu bằng tr/ch

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

a Hướng dẫn HS nghe-viết

- GV đọc đoạn văn Một nhà thông thái

+ Đoạn văn gồm mấy cây?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần

viết hoa?

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn hS làm bài tập chính tả.

+ GV chọn cho HS làm BT 2a

- GV chia bảng lớp làm ba bốn cột

- Cả lớp và GV nhận xét

+ GV chọn cho HS làm BT 3a

- GV phát nhanh phiếu cho HS các

nhóm

- HS đọc cả lớp viết bảng con, 2 HS viết bảng lớp

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- 4 câu

- Cả lớp đọc thầm

HS làm bài cá nhân

- 3, 4 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- Cả lớp chữa bài

a ra-đi-ô, dược sĩ giây

- Đại diện các nhóm dán bài lên bảng sau khi thư ký viết nhanh các từ cả nhóm tìm được

Trang 5

- Suy nghĩ lựa chọn kể về người lao

động trí óc mà em biết

TUẦN 23: Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2006

NGHE NHẠC Phân biệt l/n, ut/uc

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nghe - viết đúng bài thơ Nghe nhạc

2 Làm đúng các bài tập phân biệt l/n hoặc ut/uc

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết nội dung BT2

- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết các từ ngữ rầu rĩ, giục giã,

dồn dập, tập dượt, dược sĩ

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

a Hướng dẫn chuẩn bị

- GV đọc 1 lần bài chính tả

+ Bài thơ kể chuyện gì?

+ Chú ý các chữ cần viết hoa trong bài

b GV đọc HS viết bài

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm BT

a Bài tập 2: (2b)

GV mời 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

1 HS đọc, 2 bạn viết bảng lớp Cả lớp viết bảng con

- Hai, ba HS đọc Cả lớp theo dõi

- HS đọc thầm

- HS viết bài

- 5-7 HS mang vở chấm

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp và GV nhận xét

- 5-7 HS đọc lại

a ông bụt, bục gỗ, chim cút, hoa cúc

Trang 6

b Bài tập 3:

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài

tập

4 Củng cố, dặn dò:

- Về nhà kiểm tra lại các bài tập

- Đọc trước bài TĐ Em vẽ Bác Hồ để

chuẩn bị bài tới

- Lần lượt mỗi HS lên bảng viết từ tìm được

- Một số HS nhìn bảng đọc lại kết quả ut: trút, mút(kem), vút

uc:vục, chúc mừng ,

Thứ năm ngày 16 tháng 2 năm 2006

NGƯỜI SÁNG TÁC QUỐC CA VIỆT NAM

Phân biệt l/n, ut/uc

I Mục đích, yêu cầu:

1 Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Người sáng tác Quốc ca Việt Nam

2 Làm đúng các bài tập điền âm, vần dễ lẫn l/n, ut/uc

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh Văn Cao trong SGK

- 3 tờ phiếu viết nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra HS viết các từ có tiếng bắt

đầu bằng l/n hoặc có vần ut/uc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc 1 lần bài văn, giải nghĩa từ

Quốc hội, Quốc ca

- Hướng dẫn HS nhận xét chính tả

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

- 2 HS viết bảng lớp

- Cả lớp viết bảng con

- HS xem ảnh nhạc sĩ Văn Cao - người sáng tác

- Hai HS đọc lại - cả lớp đọc thầm theo

- HS tập viết chữ viết sai

- HS viết bài

5, 7 HS mang vở chấm

- HS làm bài cá nhân

Trang 7

tiếp nối nhau thi điền nhanh

b Bài tập 3:

GV chọn cho HS làm bài tập a

4 Củng cố, dặn dò:

- Nhắc HS đọc lại các bài tập, học thuộc

khổ thơ

- Nhận xét tiết học

điền âmhoàn chỉnh

a Buổi trưa lim dim

Nghìn con mắt là Bóng cũng nằm im Trong vườn êm ả

- HS làm bài vào giấy

- 3 nhóm thi tiếp sức nối nhau viết 2 câu mình đặt rồi chuyển cho bạn

a Nhà em có nồi cơm điện mắt con cóc rất lồi

TUẦN 24: Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2006

ĐỐI ĐÁP VỚI VUA Phân biệt s/x, dấu hỏi/ngã

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng chính tả

1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong truyện Đối đáp với vua

2 Tìm đúng, viết đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x hoặc có thanh hỏi, thanh ngã theo nghĩa đã cho

II Đồ dùng dạy học:

3, 4 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 3a,b

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS viết từ chứa bắt đầu bằng l/n

hoặc ut/uc

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe-viết

a Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn

1 HS đọc các bạn viết bảng con

1, 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi

Trang 8

- Hướng dẫn HS nhận xét

+ Hai vế đối trong đoạn chính tả viết thế

nào?

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

a Bài tập 2:

GV chọn cho HS làm bài tập a

b Bài tập 3:

GV chọn cho HS làm BTa

- GV lập tổ trong tài dán bảng 3 tờ

phiếu, mời 3 nhóm thi tiếp sức

4 Củng cố, dặn dò:

- Những HS viết bài còn mắc lỗi về tiếp

tục luyện tập

- Nhận xét tiết học

- HS tập viết những chữ dễ mắc lỗi

- HS viết vào vở

- 5, 7 HS mang vở chấm

- HS đọc thầm-làm bài

- 4 HS lên bảng viết nhanh lời giải

a Sáo-xiếc

- Đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài

- 3 nhóm thi tiếp sức, mỗi em tiếp nối nhau viết từ mình tìm được

S: san sẻ, xe sợi, so sánh X: xé vải, xào rau, xới đất

Thứ năm ngày 23 tháng 2 năm 2006

TIẾNG ĐÀN Phân biệt s/x dấu hỏi/dấu ngã

I Mục đích, yêu cầu:

Rèn kỹ năng viết chính tả

1 Nghe-viết đúng chính tả, trình bày đúng một

2 Tìm và viết đúng các từ gồm hai tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng s/x hoặc mang thanh hỏi/thanh ngã

II Đồ dùng dạy học:

3 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS viết bảng lớp từ ngữ chỉ hoạt

động chứa tiếng có thanh hỏi/thanh ngã

B Dạy bài mới:

1 giới thiệu bài

2, 3 HS viết bảng, cả lớp viết bảng con

Trang 9

- GV đọc 1 lần đoạn văn

- GV mời HS nói lại nội dung đoạn văn

b GV đọc cho HS viết

c Chấm, chữa bài

3 Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV chọn cho HS làm BTa

- GV mời 3 nhóm HS thi làm bài theo

cách tiếp sức

4 Củng cố, dặn dò:

GV nhắc những HS còn mắc lỗi chính tả

về nhà viết lại

- 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK

- HS tập viết những chữ mình dễ mắc lỗi

- HS làm bài cá nhân viết ra nháp các từ tìm

- Các nhóm lên bảng thi làm bài

- Nhiều HS đọc lại kết quả s: sung sướng, sục sạo, sạch sẽ, sẵn sàng

x: xôn xao, xào xạc, xốn xang, xộc xệch, xao xuyến

thanh hỏi: đủng đỉnh, thủng thỉnh, rủng rỉnh

thanh ngã: rỗi rãi, võ vẽ, vĩnh viễn, bổ bã

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w