1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 10

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 337,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều trường hợp, luận đề được thể hiện bằng chính nhan đề của bài viết, chẳng hạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta HCM; Tiếng Việt, một biểu hiÖn hïng hån cña søc sèng d©n téc §Æng T[r]

Trang 1

Tiết 8- 9 – Luyện:

Cảnh ngày hè

(Bảo kính cảnh giới - 43)

- Nguyễn Trãi –

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I.Mục tiêu bài học

Tổ chức cho học sinh hoạt động nhằm chiếm lĩnh được:

Vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi với tình yêu thiên nhiên, yêu đời, nặng lòng với nhân dân, đất nước

Có kĩ năng phân tích một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi: chú ý những câu thơ sáu chữ dồn nén cảm xúc, cách ngắt nhịp 3/4 trong câu bảy chữ có tác dụng nhấn mạnh

Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, đất nước, tình cảm gắn bóa với cuộc sống của người dân

II Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo,…

III Cách thức tiến hành: Giảng bình, nêu vấn đề, thảo luận, gợi mở, tái hiện,

đọc sáng tạo, phản biện

IV.Tiến trình tổ chức giờ học

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy đọc thuộc lòng và nêu chủ đề bài thơ “Cảnh ngày hè”

3 Bài mới: Đề bài:

Đề I: Phân tích nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Cảnh ngày hè”

ĐềII: Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp tâm hồn ức Trai trong bài thơ “ Cảnh ngày hè”

Đề III: Hãy phân tích vẻ dẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ cùng tên của Nguyễn Trãi

* Hướng dẫn: đề II

I Tìm hiểu đề

1 Yêu cầu về kiến thức

Hãy xác định luận đề cho bài viết?

Bài thơ thể hiện sâu sắc vẻ đẹp tâm hồn của Nguyễn Trãi – một tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu cuộc sống tha thiết, một tấm lòng cháy bỏng khát vọng về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc cho nhân dân

2 Yêu cầu kỹ năng

Kỹ năng làm văn nghị luận

Kỹ năng phân tích thơ trung đại theo thi pháp thể loại, gắn với đặc điểm phong cách nghệ thuật thơ Nôm Nguyễn Trãi

3 Phạm vi dẫn chứng: Bài thơ “Cảnh ngày hè”

II Dàn bài

1 Mở bài

- “ức Trai tâm thượng quang khuê tảo” (Lê Thánh Tông)

- Nguyễn Trãi là bậc anh hùng giải phóng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, là nhân vật toàn tài số một trong lịch sử

- Ông không những là một nhà chính trị, nhà quân sự nhà ngoại giao vào hàng kiệt xuất mà còn là một nhà thơ, một nhà văn, một nhà văn hoá lớn

- Thơ Nguyễn Trãi dù viết bằng chữ Hán hay chữ Nôm cũng đều đẹp đẽ, sâu sắc,

ẩn chứa cái hồn dân tộc Với tập thơ “Quốc âm thi tập”, Nguyễn Trãi đã trở thành người

Trang 2

mở đường tinh anh cho nền thơ bằng tiếng mẹ đẻ Tập thơ được chia ra nhiều thể tài khác nhau: Ngôn chí, mạn thuật, Thuật hứng, Tự thán, Bảo kính cảnh giới, Bài thơ

“Cảnh ngày hè” tiêu biểu cho vẻ đẹp của hồn thơ Nguyễn Trãi trong “Quốc âm thi tập”

Đó là tư tưởng nhân nghĩa sáng ngời, là tình yêu thiên nhiên tha thiết, là tấm lòng gắn

bó sâu nặng với dân, với nước

2 Thân bài

a Luận điểm 1: Bài thơ đã vẽ lên bức tranh toàn cảnh ngày hè sôi động, căng

tràn sức sống

- Mở đầu bài thơ hiện lên chân dung của một ẩn sĩ, lấy “hóng mát” làm thú di dưỡng tinh thần

Nguyễn Trãi là người thân không nhà mà tâm càng không nhàn, tấm lòng bậc ẩn

sĩ ấy lúc nào cũng “Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông” Bởi thế cho nên “Một phút thanh nhàn trong thuở ấy” đối với ông quí tựa vàng mười

- Một bức tranh thiên nhiên căng tràn sức sống, đậm màu sắc hội hoạ

+ Hàng loạt động từ mạnh''Đùn đùn'', ''giương'', ''phun'' > Thôi thúc sự sống bên trong đang ứa căng không thể kìm nén được

+ Các từ tượng hình, cách phối màu đậm chất hội hoạ - So sánh với câu thơ: ''Đầu

tường lửa lựu lập loè đơm bông''

+ Hình ảnh của "hoè, lựu, sen" quen thuộc, gần gũi, đặc trưng cho cảnh sắc nơi thôn dã

+ Thi nhân đón nhận cảnh vật bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác,…

 Sự giao cảm mạnh mẽ với thiên nhiên, tạo vật trong tâm hồn ức Trai

- Bức tranh cuộc sống ngày hè sôi động, vui tươi

+ Nghệ thuật đảo ngữ, từ láy tượng hình

+ Hình ảnh ẩn dụ đầy sáng tạo: cầm ve

+ Từ Hán – Việt trang trọng: làng ngư phủ, lầu tịch dương

 Nguyễn Trãi hoà sắc âm theo quy luật cái đẹp trong hội hoạ và âm nhạc, tấu lên khúc nhạc đồng quê rộn ràng mà yên ả ẩn sau bức tranh những tâm trạng thầm kín của ông: niềm vui náo nức trước cảnh thôn xóm thanh bình, trù phú, yên vui

b Luận điểm 2: Kết lại bài thơ bộc lộ niềm khao khát ấm no, hạnh phúc cho nhân

dân:

- Rẽ: từ cổ > thể hiện khát khao cháy bỏng

- Câu thơ lục ngôn xen vào bài thơ thất ngôn tạo âm hưởng chắc nịch, dồn nén cảm xúc, tư tưởng như một lời tuyên ngôn về lẽ sống

- Điển tích “Ngu cầm”: Ước mơ cây đàn vua Thuấn để hoà khúc Nam phong ca ngợi cuộc sống thanh bình, ấm no Bên cạnh tâm hồn nghệ sĩ, Nguyễn Trãi là một người suốt đời vì nước vì dân

3 Kết bài

- Thể thơ của Trung Quốc được vận dụng sáng tạo Kết hợp hài hoà màu sắc và

âm thanh, hình ảnh gần gũi, bình dị

- Bài thơ thể hiện tình yêu thiên nhiên trong tâm hồn ức Trai, bên cạnh đó toả sáng

vẻ đẹp tâm hồn của con người cả cuộc đời vì dân, vì nước Tiếng lòng của Nguyễn Trãi -Gương báu răn mình

Liên hệ: "Nhà Nam nhà Bắc đều no mặc

Lừng lẫy cùng ta khúc thái bình"

Đọc tiểu thanh kí

Trang 3

(Độc Tiểu Thanh kí - Nguyễn Du)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Đề bài:

Đề bài: Trong chỉ thị về việc kỷ niệm 200 năm sinh của Nguyễn Du, Ban chấp

hành Đảng Lao động Việt Nam viết: “Tác phẩm của Nguyễn Du có tính hiện thực và chứa đựng tinh thần nhân đạo”.

Bằng hiểu biết về bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí”, anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận

định trên./

I- Tìm hiểu đề

1 Yêu cầu về kiến thức

Tác phẩm của Nguyễn Du có tính hiện thực và chứa đựng tinh thần nhân đạo

“Đọc Tiểu Thanh kí” là một tác phẩm tiêu biểu.

- Bài thơ thể hiện niềm đồng cảm, xót thương cho số phận bất hạnh người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến Đồng thời bộc niềm bi phẫn trước thời đại bất công và tâm sự khát khao tri âm, tri kỷ của nhà thơ

- Chịu cuộc sống làm lẽ và bị vợ cả đánh ghen

=> Tài hoa nhưng bạc mệnh

2 Bài thơ

- Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu thanh (còn sót lại )

II Dàn bài

1 Mở bài

Bài thơ “Đọc Tiểu Thanh kí” thể hiện sâu sắc niềm đồng cảm, xót thương cho số phận bất hạnh người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến Đồng thời bộc niềm bi phẫn trước thời đại bất công và tâm sự khát khao tri âm, tri kỷ của nhà thơ Đúng như đánh giá của Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong chỉ thị về việc kỷ

niệm 200 năm sinh Đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới Nguyễn Du: “Tác phẩm của Nguyễn Du có tính hiện thực và chứa đựng tinh thần nhân đạo”.

2 Thân bài

a Luận điểm 1: Bài thơ thể hiện niềm cảm thông sâu sắc, niềm xót thương vô bờ bến đối với Tiểu Thanh – người con gái tài sắc, bạc mệnh

- Hai câu đầu gợi ra niềm thổn thức trước sự thay đổi bể dâu của đời người, trước di vật của người mệnh yểu

“Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn”

- Tây Hồ => gò hoang: cảnh vật biến đổi qua thời gian, thời gian dường như xoá nhoà tất cả, phủ mờ, thay đổi của thiên nhiên, thay đổi của cuộc đời

Trang 4

- Nguyễn Du chỉ viếng Tiểu Thanh qua tập sách đọc trước cửa sổ, lấy cảm hứng để viết bài thơ qua tập thơ của nàng (viếng bằng mảnh giấy tàn còn sót lại)

=> Sự đồng cảm trong tâm hồn thi sĩ

- Hai câu thực bộc lộ tâm trạng xót xa, tiếc nuối của người đời vì cái đẹp, cái tài bị vùi dập:

“Son phấn có thần chôn vẫn hận,

Văn chương không mệnh đốt còn vương”

- Son phấn: tiêu biểu cho vẻ đẹp người phụ nữ;

- Văn chương tiêu biểu cho tài năng nàng Tiểu Thanh

=> Đố kị, vùi dập tài năng và vẻ đẹp;

=> Đều là vật vô tri, phải chịu sự tàn phá của ghen tuông, của lòng đố kị, lời tố cáo XHPK

c Hai câu luận: (Bàn bạc và mở rộng vấn đề)

“Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi,

Cái án phong lưu khách tự mang”

- Nỗi hờn kim cổ: nỗi hận từ xưa đến nay chưa ai trả lời, giải thích, kể cả trời!

- ''án phong lưu'': coi phong lưu tài sắc như là cái tội, cái tội trong xã hội phong kiến vùi dập tài năng và đố kị con người Nguyễn Du bất lực với chính bản thân Ông đồng cảm với nàng Tiểu Thanh Nỗi oan kì lạ vì có tài sắc của Tiểu Thanh có gì giống với Nguyễn

Du chăng?

d Hai câu kết (Tâm trạng của nhà thơ)

- Nghĩ đến Tiểu Thanh, Nguyễn Du nghĩ đến mình;

- Lòng khát khao tìm sự đồng cảm và cảm thông của hậu thế…

III- Tổng kết:

- Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con người Đặc biệt

là người phụ nữ Họ thường phải chịu cái cảnh “hồng nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân

đạo của nhà thơ)

- Chất trữ tình sâu lắng,ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ

Tiết 11 – 12: đại cáo Bình ngô

(Bình Ngô đại cáo - Nguyễn Trãi )

Ngày soạn:

Ngày dạy tiết 11 :

Trang 5

Đề bài I: Phân tích văn bản “Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi

* Hỏi: Phân tích luận đề chính nghĩa của bài cáo?

1 Nêu cao luận đề chính nghĩa

a Nêu cao luận đề chính nghĩa.

* Nguyên lí chính nghĩa: có tính chất chung của dân tộc, của thời đại, chân lí về tồn tại

độc lập

- Nhân nghĩa là học thuyết của đạo nho

Nhân nghĩa: Yên dân

Vì thương xót nhân dân mà đem quân trừ bạo

=> Vận dụng sáng tạo, tạo một triết lí giản dị, chặt chẽ và tiến bộ

b Chân lí độc lập và chủ quyền của dân tộc.

- Tính chất hiển nhiên vốn có, lâu đời của nước Đại Việt: từ trước, vốn có, đã chia, cũng khác

- Yếu tố xác định độc lập của dân tộc:

+ Cương vực lãnh thổ

+ Phong tục tập quán

+ Nền văn hiến lâu đời

+ Chế độ (triều đại) riêng: “mỗi bên xưng đế một phương”

+ Lịch sử chống ngoại xâm

=> Phát biểu hoàn chỉnh về quốc gia dân tộc

- Yếu tố văn hiến là yếu tố bản chất nhất là hạt nhân để xác định chủ quyền của dân tộc

- Câu văn biền ngẫu khoan thai, nhiều từ Hán Việt sử dụng đắc địa tạo âm hưởng trang trọng thiêng liêng, vừa khẳng định, đề cao chủ quyền dân tộc, vừa bộc lộ niềm tự hào của tác giả

=> Nguyên lí chính nghĩa, chân lí tồn tại độc lập và chủ quyền của dân tộc ta là không gì có thể thay đổi được

* Hỏi: Tại sao có thể nói phần 2 của bài cáo xứng đáng là bản tuyên ngôn về

nhân quyền?

2 Tố cáo đanh thép tội ác của giặc Minh

- Vạch trần âm mưu xâm lược: lợi dụng lá cờ “phù Trần diệt Hồ”, giặc Minh điên cuồng kéo sang cướp nước ta

- Lên án chính sách cai trị tàn bạo, thâm độc của chúng:

+ "Nướng dân đen","vùi con đỏ": lời văn giàu hình ảnh  tàn sát dân lành, tội ác diệt chủng

+ Huỷ hoại môi trường sống

+ Bóc lột và vơ vét: thuế khoá, lao dịch vô nhân đạo

- diễn tả tội ác dã man thời trung cổ, vừa mang tính khái quát vừa khắc sâu vào tấm bia căm thù để muôn đời nguyền rủa

- Hình ảnh của tên xâm lược: há miệng nhe răng, âm mưu đủ muôn nghìn kế, tội ác thì

"nát cả đất trời" Chúng là những con quỷ đội lốt người

=> Nguyễn Trãi đứng trên lập trường nhân dân để tố cáo tội ác của quân giặc, diễn tả khối căm hờn chất chứa của nhân dân ta

- Kết thúc bản cáo trạng bằng lời văn đầy hình tượng

+ Lấy cái vô hạn để nói cái vô hạn - trúc Nam Sơn - độc ác của giặc Minh

+ Lấy cái vô cùng để nói cái vô cùng - nước Đông Hải – nhơ bẩn của giặc Minh ở nước ta

*Tóm lại: Đứng trên lập trường nhân bản, đứng về quyền sống của người dân vô tội để

tố cáo lên án giặc Minh Đoạn này của Đại cáo bình Ngô xứng là một bản tuyên ngôn nhân quyền

* Củng cố:

- Tại sao có thể nói việc vận dụng học thuyết nhân nghĩa của đạo nho đã tạo cơ sở

Trang 6

pháp lí vững chắc cho bài cáo?

- Tại sao có thể nói phần 2 của bài cáo xứng đáng là bản tuyên ngôn về nhân quyền?

* Ngày dạy tiết 12:

- KTBC: câu hỏi củng cố

* Hỏi: Phân tích quá trình khởi nghĩa gian khổ và tất thắng?

3 Quá trình chinh phạt gian khổ và tất thắng của cuộc khởi nghĩa

*Buổi đầu dựng cờ khởi nghĩa Lam Sơn

- Hình tượng Lê Lợi: hàng loạt động từ chỉ tâm trạng, câu hỏi tu từ : “há đội trời chung”, thề không cùng sống:

+ Là người có nguồn gốc xuất thân bình thường,

+ Có lòng căm thù quân giặc sâu sắc,

+ Có hoài bão lớn và quyết tâm cao để thực hiện lí tưởng

=> Nguyễn Trãi khắc hoạ Lê Lợi bằng cảm hứng anh hùng và truyền thống dân tộc

- Buổi đầu cuộc khởi nghĩa gặp muôn vàn khó khăn:

+ Thiếu nhân tài, thiếu quân lương nghiêm trọng

+ Nghĩa quân phải tự mình khắc phục

- Chiến lược khởi nghĩa:

Nhân dân bốn cõi một nhà

Lấy chí nhân để thay cường bạo

+ Đại đoàn kết dân tộc, đề cao vai trò của tầng lớp manh lệ -> Chiến tranh nhân dân + Chiến tranh du kích

* Hai đợt phản công và tinh thần quyết chiến quyết thắng của quân dân Đại Việt:

- Nền tảng: ta đại nghĩa, chí nhân>< giặc hung tàn, cường bạo

- Chiến thắng của ta: "sấm vang chớp giật"; "trúc trẻ tro bay", “sạch không kình ngạc, tan tác chim muông”, “đá núi phải mòn, nước sông phải cạn”…

-> hình ảnh so sánh, phóng đại mang tầm vóc lớn lao, kỳ vĩ của thiên nhiên, vũ trụ

- Thất bại của quân giặc: "máu chảy thành sông"; "thây chất đầy nội", quân Vân Nam

vỡ mật mà tháo chạy, , tướng giặc kẻ cụt đầu, kẻ tử vong, tên tự vẫn, kẻ lê gối dâng tờ tạ tội -> câu văn giàu hình ảnh đã vẽ lên bức chân dung thảm hại của giặc: hèn hạ, tham sống sợ chết, thất bại nhục nhã:

“Thằng nhãi con Tuyên Đức động binh không ngừng,

Đồ nhút nhát Thạnh Thăng đem dầu chữa cháy”.

=> Mỉa mai và coi thường kẻ xâm lược ngoan cố, bọn chúng đáng cười cho tất cả thế gian Giặc Minh mỗi tên mỗi vẻ đều giống nhau ở cảnh ham sống, sợ chết, hèn nhát + Khung cảnh chiến trường: "sắc phong vân phải đổi"; "ánh nhật nguyệt phải mờ"

=> Quân Lam Sơn thắng thế, giặc Minh đang trên đà của sự thất bại

- Kết cục: tha chết cho giặc để dưỡng sức dân, giữ hoà hiếu, chuộng hoà bình -> Truyền thống nhân đạo

- Ta và giặc được đặt trong thế tương phản, đối lập gay gắt, bút pháp liệt kê, câu văn biền ngẫu, câu dài ngắn đan xen dồn dập, liên tiếp, nhịp điệu của triều dâng sóng dậy hết lớp này đến lớp khác tạo âm hưởng hào hùng của bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

4 Tuyên bố chiến quả, khẳng định sự nghiệp chính nghĩa

- Câu văn dài ngắn đan xen, nhịp điệu khoan thai tạo âm điệu trang nghiêm, sảng khoái

mở ra kỷ nguyên mới của đất nước: độc lập, bền vững ngàn năm Đó là cơ hội mới để phát triển

- Viễn cảnh đất nước tươi sáng huy hoàng: Tự hào quá khứ hào hùng, yêu hiện tại và vui sướng hướng tới tương lai Đó là sự vận động, phát triển theo qui luật tất yếu của vạn vật: “Bĩ cực thái lai”

Trang 7

* Hỏi: Cảm nhận của em về sự vận động của giọng điệu, tư tưởng của bài cáo ở

phần cuối?

III Tông kết

1 Nội dung: Đại cáo bình Ngô là áng thiên cổ hùng văn thể hiện rõ hào khí một thời đại oai hùng của toàn dân tộc Là bản tuyên ngôn độc lập, là bản tổng kết cuộc kn Lam Sơn Bài văn là sự hoà quyện tuyệt vời giữa cảm hứng chính trị với cảm hứng văn chương

2 Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực thời trung đại

4 Củng cố: - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

- Tại sao có thể nói Đại cáo bình Ngô không những mang ý nghĩa tuyên ngôn độc lập

mà còn là bản tuyên ngôn về dân chủ và nhân quyền?

5 Hướng dẫn học bài:

- Thuộc, đọc diễn cảm; nắm vững nội dung bài học

 Đề bài 2:

: Hãy chứng minh rằng “Đại cáo bình Ngô” là áng thiên cổ hùng văn” ( áng hùng văn của muôn đời)

Định hướng: - Nội dung kết tinh chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng dân tộc với lí

tưởng nhân nghĩa

- Nghệ thuật: Là áng văn chính luận mẫu mực

*************************************************

4 Củng cố:

Tại sao có thể nói bài cáo là bản tuyên ngôn về độc lập, chủ quyền của dân tộc? Bản tuyên ngôn về nhân quyền? Bản anh hùng ca về cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?

5 Hướng dẫn học bài: - Hoàn thiện đề còn lại

- Soạn: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

**************************

Tiết 13 - Làm văn:

nhận biết và xây dựng luận điểm, luận cứ

cho bài văn nghị luận.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I Mục tiờu bài học:

Tổ chức cho HS hoạt động nhằm lĩnh hội được:

- HIểu được khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của luận điểm, luận cứ; nhận biết luận điểm, luận cứ và mối quan hệ của chúng trong văn bản nghị luận

- Tự xây dựng được luận điểm, luận cứ phù hợp cho bài viết

II Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III Cỏch thức tiến hành: Gợi mở, Tỏi hiện, Nờu vấn đề, Đọc sỏng tạo, Thảo luận

IV Tiến trỡnh dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

I Những khái niệm cơ bản:

I Khái niệm:

Hỏi: Muốn bài nghị luận có sức thuyết phục cao, người viết phải đưa ra những ý

kiến, những quan niệm đúng và tổ chức chúng thành một hệ thống chặt chẽ Đó chính là

hệ thống luận điểm, luận cứ Vậy luận đề, luận điểm, luận cứ là gì?

- Nhóm 1: Luận đề? Lấy ví dụ để thuyết minh?

-Nhóm 2: Luận điểm? Lấy ví dụ để thuyết minh?

Trang 8

- Nhóm 3: Luận cứ? Lấy ví dụ để thuyết minh?

* “Nghị” và “Luận” đều có nghĩa là bàn bạc Như vậy, nghị luận là một loại văn, ở

đó người viết trình bày những hiểu biết của mình về một vấn đề nhằm thuyết phục người

đọc, người nghe Muốn bài nghị luận có sức thuyết phục cao, người viết phải đưa ra những ý kiến, những quan niệm đúng và tổ chức chúng thành một hệ thống chặt chẽ Đó chính là hệ thống luận điểm, luận cứ: luận đề, luận điểm, luận cứ là những khái niệm cần nắm vững trước khi vào luyện tập các thao tác nghị luận

1 Luận đề:

Luận đề là những vấn đề bao trùm toàn bộ bài nghị luận Mỗi bài nghị luận bao giờ cũng có một vấn đề Nhiều trường hợp, luận đề được thể hiện bằng chính nhan đề của bài viết, chẳng hạn: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (HCM); Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc (Đặng Thai Mai); Nguyễn Du, một trái tim lớn, một nghệ sĩ lớn (Hoài Thanh), Nguyễn Du – nhà thơ lớn của dân tộc Việt Nam (Nguyễn Khánh Toàn), Niềm thao thức lớn trong thơ Nguyễn Trãi (Nguyễn Huệ Chi),

2 Luận điểm:

- Là những ý lớn được triển khai nhằm giải quyết luận đề Mỗi luận điểm là một quan niệm, một tư tưởng của người viết về một khía cạnh của luận đề

- VD, từ luận đề “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, HCM đã triểm khai thành ba luận điểm:

- Yêu nước là một phẩm chất quí báu của nhân dân ta

- Truyền thống yêu nước của nhân dân ta đã được chứng minh qua các thời kì lịch sử

- Ngày nay, tinh thần yêu nước đang được phát huy mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân

3 Luận cứ:

- Luận cứ là những ý nhỏ, những tri thức cụ thể (lí lẽ và dẫn chứng) nhằm làm sáng

tỏ luận điểm

- VD: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất niên hiệu Đại Bảo thứ ba của Thân Nhân Trung có nêu luận điểm: Hiền tài là nguyên khí quốc gia Luận điểm này được triển khai thành các luận cứ:

- Là nguyên khí quốc gia, hiền tài có quan hệ đến việc thịnh suy của đất nước

- Hiền tài phải được bồi dưỡng, vun trồng

- Hiền tài phải được quí chuộng, đãi ngộ

Bài tập: Xác định luận điểm, luận cứ cho đề sau: Hãy chứng minh rằng: Đại cáo

bình Ngô là áng thiên cổ hùng văn

- Đại cáo bình Ngô là áng hùng văn hùng văn của nghìn đời

- Nghệ thuật chính luận mẫu mực: Kết cấu chặt chẽ theo kiểu “Tam đoạn luận”, lí lẽ sắc sảo, lập luận đanh thép, giọng điệu hùng hồn, dẫn chứng xác thực,

- Nội dung sâu sắc, có giá trị lịch sử to lớn, có giá trị trường tồn cùng dân tộc: Hoà quyện giữa chủ nghĩa yêu nước với lí tưởng nhân nghĩa và tinh thần nhân đạo

Bài tập 2:

Hãy xác định luận điểm trong bài văn sau và cho biết dựa vào đâu để xác định như vậy?

“Viết về tác dụng của một làn dân ca, một nét dân nhạc, Nguyễn Trãi đã có những phát hiện như sau:

Ngư ca tam xướng, yên hồ khoát,

Mục địch nhất thanh, thiên nguyệt cao.

(Thơ chữ Hán: Chu trung ngẫu hành, bài 2)

Ông chài hát lên ba lần thì mặt hồ phủ khói lại rộng thêm ra; chú chăn trâu thổi lên một tiếng sáo thì mặt trăng trong bầu trời được đẩy cao hơn Hồ rộng thêm vì làn dân ca toả ra trên mặt nước, lan dần ra, man mác, vô biên Trăng vọt lên cao hơn vì tiếng sáo vút thẳng lên bầu trời, không biết dừng lại ở đâu Tả lời hát, tả tiếng sáo, đồng thời tả

Trang 9

cảm giác của người ta khi nghe ca, nghe nhạc ý tứ thật là hàm súc sâu xa Không gian rộng thêm ra, cao thêm lên mà chính cũng là tâm hồn con người mở rộng ra, lớn thêm lên Văn nghệ có thể và phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn là thế” (Đinh Gia Khánh)

Gợi ý:

Ngược lại với đoạn văn ở BT1, đoạn văn này lập luận theo lối qui nạp: đi từ cụ thể

đến khái quát ở những đoạn văn như thế, câu chứa luận điểm là câu kết đoạn Luận

điểm của đoạn trên là: Văn nghệ có thể và phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn

- Dựa vào nội dung:

Có nhiều trường hợp trong đoạn văn không có câu chứa luận điểm Đối với loại này, luận điểm phải được rút ra bằng cách khái quát nội dung của các luận cứ

*********************************

4 Củng cố: Luận đề, luận điểm, luận cứ là gì?

5 Hướng dẫn học bài:- Học, nắm vững, làm BT

-Bài tập về nhà: Xác định luận đề, luận điểm, luận cứ cho đề bài viết số 4 – Bài kiểm tra học kỳ I

- Soạn: Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

*******************************************

Tiết 14: hiền tài là nguyên khí của quốc gia

(Thân Nhân Trung)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Đề bài: Phân tích đoạn trích Hiền tài là nguyên khí quốc gia

* Hỏi: Em hiểu gì về bài văn bia Hiền tài là nguyên khí quốc gia?

- Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ 3 có vai trò quan

trọng như một bài tựa cho 82 tấm bia tiến sĩ ở Quốc Tử Giám, được viết theo thể văn chính luận Bài kí viết ra nhằm mục đích giải thích lí do, mục đích lâu dài, cần thiết và quan trọng của việc lập văn bia tiến sĩ Văn bản chính luận thiên về lập luận, lí lẽ để thuyết phục người nghe (người đọc) vì vậy cần một lối viết sắc sảo, lập luận và kết cấu chặt chẽ Bài kí đề danh tiến sĩ đã đạt đến trình độ chuẩn mực cho các yêu cầu của văn chính luận trung đại

* Hỏi: Em hiểu như thế nào là “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”?

Đoạn trích Hiền tài là nguyên khí quốc gia được mở đầu bằng thái độ khiêm tốn của người viết Để nói đến ý nghĩa đúng đắn và tầm quan trọng của việc dựng bia ghi công những bậc hiền tài, người viết mở đầu bằng một nhận định đã có tính chất như chân lí

được đúc kết từ lâu : "Hiền tài là nguyên khí của quốc gia"

- "Nguyên khí" là chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội, hiền tài cũng là kết tụ khí thiêng của dân tộc, của trời đất như người đời vẫn nói "địa linh sinh nhân kiệt" Là nơi đúc kết khí thiêng sông núi, là nguyên khí của quốc gia nên hiền tài

có ý nghĩa quyết định đến vận mệnh thịnh suy của đất nước, "Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"

 Một cách rất ngắn gọn và rõ ràng, tác giả đã nêu bật được vai trò của hiền tài đối với vận mệnh dân tộc, đó là vai trò quyết định

Trang 10

* Hỏi: Thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói làm thế

vẫn chưa đủ?

- "Triều đình mừng được người tài, không có việc gì không làm đến mức cao nhất"

+ Vì vậy, các triều đình đều đã có những hình thức tôn vinh hiền tài, "quý chuộng kẻ sĩ", "ban ân rất lớn", "nêu tên ở tháp Nhạn, ban cho danh hiệu Long hổ, bày tiệc Văn hỉ"

+ Như thế vẫn cho là chưa đủ, chưa xứng với vai trò của hiền tài với vận mệnh quốc gia, "chuyện hay việc tốt tuy có một thời lừng lẫy, những lời khen tiếng thơm chưa đủ lưu vẻ sáng lâu dài, cho nên lại dựng đá đề danh đặt ở cửa Hiền Quan…"

* Hỏi: Việc khắc bia tiến sĩ có ý nghĩa, tác dụng như thế nào?

Từ đó rút ra bài học lịch sử gì?

 Phần mở đầu, tác giả đã nêu rõ lí do dựng bia tiến sĩ, đó là biểu hiện của tinh thần trọng người tài của dân tộc của các đấng minh vương Phần thứ hai, khẳng định việc dựng bia đá là đúng đắn và cần thiết, bởi ngoài ý nghĩa tôn vinh hiền tài, "khiến cho kẻ

sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua", dựng bia còn để "kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng, dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước"

Và người viết đã khẳng định đây là ý sâu xa nhất của việc dựng văn bia Mục đích lâu dài và sâu sắc của việc dựng văn bia là răn dạy lẽ phải, phòng ngừa sự tha hoá biến chất của người có tài trong thiên hạ Người tài của đất nước tuy không nhiều song cũng không quá hiếm hoi ; nhưng để là người hiền tài, là nguyên khí của quốc gia thì cần phải

có những hình thức sử dụng hiệu quả

- Tác giả đã đưa ra một số trường hợp "có tài mà không có đức" và giải thích :

"những kẻ vì nhận hối lộ mà hư hỏng, hoặc rơi vào hàng ngũ bọn gian ác, có lẽ vì lúc sống họ chưa được nhìn tấm bia này Ví thử hồi đó được mắt thấy thì lòng thiện tràn

đầy, ý xấu bị ngăn chặn" Mục đích và ý nghĩa của việc dựng bia đá được nói rất rõ và

cụ thể Tấm bia đá sẽ là lời nhắc nhở các bậc hiền tài ý thức hơn về trách nhiệm của mình với vận mệnh dân tộc

- Dựng bia ghi danh tiến sĩ là việc làm có ý nghĩa trọng đại đối với dân tộc, vì vậy, những lí lẽ, lập luận giải thích phải triệt để Tiến sĩ Thân Nhân Trung đã thực hiện xuất sắc điều đó Tiến sĩ giải thích rất rõ, dựng bia không phải là chuyện "chuộng văn suông, ham tiếng hão", "Thánh thần đặt ra đâu phải là vô dụng" mà là một phương thức để củng

cố vận mệnh dân tộc, đó là kế sách thu phục và sử dụng hiền tài của các bậc minh quân

* Tóm lại, mục đích của việc dựng văn bia là tôn vinh hiền tài và răn dạy, nhắc nhở người hiền tài ý thức rõ hơn trách nhiệm của mình đối với vận mệnh quốc gia

Nhưng dù sao, lí do quan trọng nhất để minh vương quyết định đặt bia đá ở cửa Hiền Quan vẫn là vì vai trò quan trọng của hiền tài đối với vận mệnh dân tộc

 Lối kết cấu vòng tròn của bài kí đã khẳng định điều đó Bài kí mở đầu bằng câu

"Hiền tài là nguyên khí của quốc gia" và kết thúc với ý "để củng cố mệnh mạch cho nhà nước"

- Phần lạc khoản của bài kí bắt đầu từ "Bề tôi kính ghi…" đến hết, đã ghi đầy đủ và trân trọng những người tham gia dựng bia Điều này cũng góp phần thể hiện thái độ trân trọng và ý nghĩa trọng đại của việc dựng bia tiến sĩ

*************************************************

*Củng cố:

Tại sao có thể nói bài cáo là bản tuyên ngôn về quan điểm của triều đình về sử dụng

Ngày đăng: 01/04/2021, 08:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w