1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 10

20 1,4K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 117 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 10 đầy đủ, cả năm (học kì I, học kì II), đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng, đã điều chỉnh theo chương trình giảm tải, cần bổ sung thêm nội dung: định hướng năng lực hình thành theo yêu cầu từ năm học 2015 2016.

Trang 1

Ngày soạn: 05/10/2014

Ngày giảng:

Tiết 1,2:

ÔN TẬP PHẦN VĂN HỌC

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

Những bộ phận hợp thành, tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học

2 Kĩ năng

Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc

3 Thái độ: Tự hào về truyền thống văn hoá dân tộc qua văn học.

B Phương tiện thực hiện.

Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức kĩ năng

C Phương pháp dạy học.

Dạy học theo hướng tích hợp phương pháp thảo luận nhóm, sơ đồ, hỏi- đáp

D Tiến trình lên lớp.

1 Ổn định tổ chức:

10A3: .

2 Kiểm tra bài cũ:

(Kiểm tra khái quát hiểu biết của HS về văn học nói chung và văn học Việt Nam nói riêng)

3 Bài mới:

Trang 2

Hoạt động của GV - HS Nội dung

GV: Hãy cho biết những bộ phận hợp

thành của nền VHVN?

HS: - VHVN có hai bộ phận:

+ VHDG

+ VH viết

→ cùng phát triển song song và luôn có

mối quan hệ mật thiết với nhau

GV: Nhìn một cách tổng quát VH viết

Việt Nam được chia làm mấy thời kỳ

lớn?

HS: trả lời

- 3 thời kì lớn:

+ VHVN từ TK X- hết TK XIX (VH

trung đại)

+ VHVN từ TK XX- CMT8-1945

(VH hiện đại)

+ VHVN từ 1945 - hết TK XX (VH hiện

đại)

1 Văn học dân gian

- VHDG là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động

- Thể loại: Thần thoại, sử thi…

- Đặc trưng: Tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn với các sinh hoạt trong đời sống cộng đồng

2 Văn học viết

- Tác giả: cá nhân

- Chữ viết: + Chữ Hán

+ Chữ Nôm

+ Chữ Quốc ngữ

- Hệ thống thể loại của VH viết:

+ TK X-XIX:

Chữ Hán: văn xuôi tự sự (truyện kí, văn chính luận, tiểu thuyết chương hồi); Thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc); văn biền ngẫu (cáo, phú, văn tế)

Chữ Nôm: Thơ (thơ nôm đường luật, truyện thơ, ngâm khúc, hát nói); văn biền ngẫu

Thế kỉ XX: tự sự (tiểu thuyết, truyện ngắn, kí); Trữ tình (thơ trữ tình, trường ca); kịch nói

* Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam:

a Văn học trung đại

- Thời gian: Từ thế kỉ X- XIX

- Hoàn cảnh: xã hội phong kiến hình thành, phát triển và suy thoái, công cuộc dựng nước và giữ nước của nhân dân

- Văn tự:Chữ Hán, chữ Nôm

- Chịu ảnh hưởng: các hoạc thuyết lớn : Nho giáo, phật giáo, tư tưởng Lão- Trang

- Tác giả: chủ yếu là nhà nho

- Thể loại:

+ Tiếp nhận hệ thống thể loại VH TQ + Các thể thơ sáng tạo của dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói

Trang 3

- Thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã

- Thành tựu:Thơ văn yêu nước Lí- Trần, thơ văn Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du, Cao Bá Quát…

b Văn học hiện đại

- Thời gian:Từ TK XX đến nay

- Hoàn cảnh: Công cuộc đấu tranh lâu dài gian khổ giành độc lập dân tộc, thống nhất đất nước và sự nghiệp đổi mới từ năm 1986 đến nay dưới sự lãnh đạo cảu Đảng

- Văn tự:Chủ yếu là chữ quốc ngữ

- Chịu ảnh hưởng:giao lưu quốc tế rộng rãi hơn

- Tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn chuyên nghiệp, sáng tác văn chương trở thành một nghề Đời sống văn học: sôi nổi, năng động

- Thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói

- Thi pháp: hệ thống thi pháp mới, lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo dần được khẳng định

- Thành tựu: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn học hiện thực phê phán, văn xuôi chống Pháp, thơ, tiểu thuyết…

4 Củng cố

- Các bộ phận hợp thành của Văn học dân gian

- Hai thời đại lớn của văn học viết Việt Nam

5 Dặn dò

- Học bài

- Bài tập: Lập bảng so sánh văn học dân gian và văn học viết

Trang 4

Ngày soạn: 05/10/2014

Ngày giảng:

Tiết 3:

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

A Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Giúp HS ôn tập khái niệm VB, các đặc điểm cơ bản và các loại VB.

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản để tạo lập văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc- hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần Văn học

3 Thái độ: Qua bài học học sinh có ý thức tạo lập các văn bản.

B Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức kĩ năng

C Phương pháp dạy học

Sử dụng kết hợp các phương pháp phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp

D Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức:

10A3: .

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy nhắc lại khái niệm văn bản?

3 Bài mới:

Trang 5

Hoạt động của GV - HS Nội dung

- Em hãy nêu khái niệm văn bản? Đặc

điểm của văn bản?

HS nhắc lại các nội dung cơ bản

- Kể tên các loại văn bản phân theo lĩnh

vực và mục đích giao tiếp?

Gv yêu cầu HS viết lá đơn xin phép nghỉ

học của mình; GV nhận xét, định hướng

hoàn thiện

1 Khái niệm văn bản

Là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một, nhiều câu hay nhiều đoạn

2 Các đặc điểm của văn bản

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, kết cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hồn chỉnh về nội dung

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một số mục đích giao tiếp nhất định

3 Phân loại

Các loại văn bản phân theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận

- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí

4 Luyện tập

Đơn xin phép nghỉ học

a Người nhận: Thầy (cô) giáo chủ nhiệm

và các thầy (cô) bộ môn

- Người viết: Học trò

b Mục đích: Xin phép được nghỉ học trong một thời gian nhất định

c Nội dung: Cần nêu rõ:

- Họ và tên, lớp, trường

- Lí do xin nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

Trang 6

d Kết cấu:- Quốc hiệu, tiêu ngữ.

- Tên đơn

- Người nhận, đơn vị công tác của người nhận

- Họ và tên, lớp, trường của hs

- Lí do xin nghỉ học

- Thời gian xin nghỉ

- Lời hứa thực hiện đầy đủ các công việc học tập khi phải nghỉ học

- Địa điểm, thời gian viết đơn

- Kí tên

- Xác nhận của phụ huynh hs

4 Củng cố

Nhận diện các văn bản: Ca dao, một lá thư, đơn xin nghỉ học, một bài phóng sự

5 Dặn dò

Học bài, làm lại các bài tập

Trang 7

Ngày soạn: 02/11/2014

Ngày giảng:

Tiết 4,5,6:

ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ TỪ VỰNG

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức

Củng cố và nâng cao kiến thức về các phép tu từ đã học, đặc biệt là hai phép

tu từ ẩn dụ và hoán dụ

2 Về kĩ năng

Nhận diện, phân tích và sử dụng các phép tu từ trên khi nói và viết

3 Về thái độ

Bồi dưỡng và nâng cao cảm xúc thẩm mĩ, cảm nhận cái hay, cái đẹp của

tiếng Việt

B Phương tiện thực hiện

Sách giáo khoa, sách giáo viên, Chuẩn kiến thức kĩ năng

C Phương pháp dạy học

Dạy học theo hướng tích hợp phương pháp phân tích, quy nạp

D Tiến trình lên lớp

1 Ổn định tổ chức:

10A3:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi:

Em hãy nhắc lại các khái niệm ẩn dụ, hoán dụ?

3 Bài mới:

Trang 8

Tìm và phân tích phép so sánh (theo mô

hình của so sánh) trong các câu thơ sau:

a) Ngoài thềm rơi chiếc la đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

(Trần Đăng Khoa)

b) Quê hương là chùm khế ngot

Cho con chèo hái mỗi ngày

Quê hương là đường đi học

Con về rợp bướm vàng bay

(Đỗ Trung Quân)

Gợi ý:

Chú ý đến các so sánh

a) Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng

b) Quê hương là chùm khế ngọt

Quê hương là đường đi học

Bài tập:

Tìm phép nhân hoá và nêu tác dụng của

chúng trong những câu thơ sau:

Trong gió trong mưa

Ngọn đèn đứng gác

Cho thắng lợi, nối theo nhau

Đang hành quân đi lên phía trước

(Ngọn đèn đứng gác- Chính Hữu)

Gợi ý:

Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt

động của người như:

- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi

lên phía trước

* Các kiểu ẩn dụ

Dựa vào bản chất sự vật hiện tượng được

đưa ra so sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành

các loại sau:

+ Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A

bằng sự vật B

VD:

Người Cha mái tóc bạc

(Minh Huệ)

Lấy hình tượng Người Cha để gọi tên

Bác Hồ

+ Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng

Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Trẻ em như búp trên cành

2 Nhân hoá: Là cách dùng những từ ngữ

vốn dùng để miêu tả hành động của con người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi người để gọi sự vật không phải là người làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống động, gần gũi với con người

VD: Chú mèo đen nhà em rất đáng yêu

3 Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện

tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét tương đồng (giống nhau) nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

Trang 9

A bằng hiện tượng B.

VD:

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.

(Nguyễn Đức Mậu)

Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa

đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn

“thắp lên lửa hồng”

+ Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất

của sự vật A để chỉ phẩm chất của sự vật

B

VD:

Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.

Tròn và dài được lâm thời chỉ những

phẩm chất của sự vật B

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn

dụ trong đó B là một cảm giác vốn thuộc

một loại giác quan dùng để chỉ những

cảm giác A vốn thuộc các loại giác quan

khác hoặc cảm xúc nội tâm Nói gọn là

lấy cảm giác A để chỉ cảm giác B

VD:

Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt

Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn

về.

(Tố Hữu)

Hay:

Đã nghe rét mướt luồn trong gió

Đã vắng người sang những chuyến đò

(Xuân Diệu)

GV hướng dẫn HS phân loại các kiểu

hoán dụ

- Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa

đựng

+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật 4 Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để

Trang 10

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

GV hướng dẫn HS ôn tập lại một số biện

pháp tu từ từ vựng thường gặp khác

gọi tên cho sự vật, hiện tượng khác dựa vào nét liên tưởng gần gũi nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ: dựa vào dấu hiệu bên ngoài)

5 Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu)

được lặp lại nhiều lần trong khi nói và viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc VD: Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

6 Chơi chữ: là cách lợi dụng đặc sắc về

âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài hước

VD: Mênh mông muôn mẫu màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

7 Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

mức độ, qui mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây

ấn tượng, tăng sức biểu cảm

VD: Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng khen chồng bảo râu rồng trời cho

8 Nói giảm, nói tránh là một biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự

Ví dụ: Bác Dương thôi đã thôi rồi

Trang 11

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

4 Củng cố

Nắm vững toàn bộ kiến thức tiết học; Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở BT

5 Dặn dò

BTVN: Viết đoạn văn kể về một con vật trong gia đình em, trong đó có vận dụng một vài phép tu từ đã học

Trang 12

Ngày soạn: 23/11/2014

Ngày giảng:

Tiết 7,8,9:

ễN TẬP TỔNG HỢP

A Mục tiờu bài học

1 Về kiến thức: Hệ thống lại những kiến thức cơ bản trong chơng trình văn học 10

2 Về kỹ năng: Hệ thống, phân tích tác phẩm văn học.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong ôn tập; yêu thích các tác phẩm văn học.

B Phương tiện thực hiện

Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, Chuẩn kiến thức kĩ năng

C Phương phỏp dạy học

Dạy học theo hướng tớch hợp phương phỏp đàm thoại, phỏt vấn quy nạp

D Tiến trỡnh lờn lớp

1 Ổn định tổ chức:

10A3:

2 Kiểm tra bài cũ (yờu cầu HS nhắc lại những nội dung khỏi quỏt đó học trong học kỡ I)

3 Bài mới:

* Phõn biệt Văn học dõn gian và Văn học viết

Thời điểm ra đời Ra đời rất sớm từ khi chacó chữ viết Ra đời sau khi đã có chữviết

Hình thức tồn tại Gắn với những hoạt độngkhác nhau của đời sống

cộng đồng

Cố định thành văn bản viết, có tính độc lập của một tác phẩm văn học Vai trò,

vị trí

Vai trò nền tảng của văn học dân tộc Nâng cao, kết tinh nhữngthành tựu nghệ thuật

Trang 13

* Phõn biệt Văn học trung đại và Văn học hiện đại

Thể loại

- Từ TQ: Cáo, hịch, phú thơ Đờng luật, truyền kỳ, tiểu thuyết chơng hồi,

- Sáng tạo trên cơ sở tiếp thu: Thơ Đờng luật bằng chữ Nôm

- Thể loại văn học dân tộc:

Truyện thơ, ngâm khúc, hát nói,

- Thể loại tiếp biến từ VH trung đại: Thơ Đờng luật, câu đối,

- Thể loại văn học hiện

đại: Thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng

sự, kịch nói,

Tiếp thu từ nớc ngoài Tiếp thu văn hoá, văn họcTrung Quốc

-Không chỉ tiếp thu văn học Trung Quốc mà còn từ các nớc phơng Tây, Nga-Xô viết,Mỹ-La-tinh

* Phõn biệt ngụn ngữ núi và ngụn ngữ viết

Phương tiện

ngụn ngữ

Tỡnh huống

giao tiếp

- Nhõn vật tiếp xỳc trực tiếp, cú

sự đổi vai, phản hồi tức khắc

- Người núi ớt cú điều kiện lựa chọn, gọt giũa phương tiện ngụn ngữ, người nghe ớt cú điều kiện suy ngẫm, phõn tớch

- Khụng tiếp xỳc trực tiếp, khụng đổi vai

- Cú điều kiện suy ngẫm, gọt giũa lựa chọn

Phương tiện

phụ trợ

Ngữ điệu, nột mặt, cử chỉ, điệu bộ

Dấu cõu, kớ hiệu văn tự, sơ đồ, bảng biểu

Từ, cõu, văn

bản

- Từ ngữ: mang tớnh khẩu ngữ, từ địa phương, tiếng lúng

- Cõu văn: linh hoạt, thường dựng hỡnh thức tỉnh lược

- Mang tớnh chớnh xỏc, phự hợp phong cỏch

- Cõu: đài, nhiều thành phần

-Văn bản:mạch lạc, chặt chẽ

Trang 14

- Văn bản: rườm rà, không chặt chẽ, mạch lạc

* Luyện tập

1 Bài tập 1

Hãy chỉ ra dấu hiệu của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt biểu hiện trong câu ca dao sau:

Mình về có nhớ ta chăng,

Ta về ta nhớ hàm răng mình cười.

Đáp án:

Dấu ấn của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện ở :

- Từ ngữ xưng hô : mình – ta ( 1 điểm)

- Lời nói hàng ngày : Mình về, ta về( 1 điểm)

- Ngôn ngữ đối thoại: có nhớ ta chăng( 1 điểm)

2 Bài tập 2

Cảm nhận về vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống và vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn

Trãi qua bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới – bài 43)

“Rồi hóng mát thuở ngày trường, Hòe lục đùn đùn tán rợp giương.

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ, Hồng liên trì đã tiễn mùi hương.

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương.

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,

Dân giàu đủ khắp đòi phương”.

(Ngữ văn 10- Tập I)

Đáp án:

* Yêu cầu:

- Biết làm một bài văn nghị luận văn học, kết hợp các thao tác phân tích, biểu cảm

- Bố cục rõ ràng, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi chính tả

* Mở bài:

Giới thiệu được tác giả, tác phẩm

* Thân bài:

a Vẻ đẹp bức tranh thiên nhiên, cuộc sống:

Trang 15

- Một bức tranh sinh động, có sự kết hợp giữa đường nét, màu sắc, âm thanh, cuộc sống con người và cảnh vật

- Cảnh vật hiện lên đầy sức sống với các động từ đùn đùn, giương, phun

- Những hình ảnh rất đặc trưng: ve, sen

- Nhà thơ đã cảm nhận cảnh bằng nhiều giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác

b Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi:

- Tâm hồn yêu thiên nhiên nồng nàn tha thiết:

+ Tâm thế an nhiên tự tại ngắm cảnh trong câu thơ đầu tiên

+ Thiên nhiên qua cảm xúc của thi sĩ trở nên sinh động, tràn đầy sức sống

- Tâm hồn yêu đời, yêu cuộc sống:

+ Nhà thơ đã khắc họa bức tranh cuộc sống thanh bình: nơi chợ cá dân dã thì “lao xao”, chốn lầu gác thì “dắng dỏi” tiếng ve như một bản đàn

+ Qua đó ta thấy được lòng yêu đời của Nguyễn Trãi Cảnh vật thanh bình yên vui bởi sự thanh thản đang lan tỏa trong tâm hồn thi nhân

- Tấm lòng ái ưu với dân với nước:

+ Nhà thơ ước có cây đàn của vua Thuấn, gảy khúc Nam Phong cầu mưa thuận gió hòa để nhân dân được ấm no hạnh phúc

- Nghệ thuật: Việt hóa thơ Đường luật, sáng tạo thơ thất ngôn xen lục ngôn, hệ thống ngôn ngữ giản dị tinh tế xen lẫn từ Hán và điển tích

* Kết bài:

- Khái quát lại vấn đề nghị luận: Qua bức tranh thiên nhiên của ngày hè ta thấy được

vẻ đẹp tâm hồn nhà thơ

- Mở rộng, liên hệ

Ngày đăng: 25/08/2016, 11:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tồn tại Gắn   với   những   hoạt   động - Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 10
Hình th ức tồn tại Gắn với những hoạt động (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w