Đặt vấn đề: Trước Nguyễn Du và truyện Kiều, một trong những đỉnh cao của VHVN TK XVIII là tác phẩm “Chinh phụ ngâm” do Đặng Trần Côn viết, diễn Nôm Đoàn Thị Điểm, bài ca là lời than thở [r]
Trang 1TèNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
Mức độ cần đạt: Giỳp học sinh:
- Cảm nhận được tõm trạng cụ đơn, sầu muộn của người chinh phụ trong tỡnh cảnh lẻ loi khi chồng đi chinh chiến; thấy được tiếng núi tố cỏo chiến tranh phong kiến và đề cao hạnh phỳc lứa đụi
- Thấy được sự tài hoa, tinh tế trong nghệ thuật miờu tả nội tõm nhõn vật
Trọng tõm kiến thức, kĩ năng:
- Kiến thức: Tiếng núi tố cỏo chiến tranh, đũi quyền được hưởng hạnh phỳc lứa đụi thể hiện qua việc miờu tả thế giới nội tõm đầy những mong nhớ, cụ đơn, khoa khỏt, của người chinh phụ
- Kĩ năng: đọc – hiểu, tiếp cận thể loại ngõm khỳc
III Nội dung bài mới:
a Đặt vấn đề: Trước Nguyễn Du và truyện Kiều, một trong những đỉnh cao của VHVN TK XVIII là tỏc phẩm “Chinh phụ ngõm” do Đặng Trần Cụn viết, diễn Nụm Đoàn Thị Điểm, bài ca là lời than thở của người vợ trẻ (chinh phụ) cú chồng đi chinh chiến xa, khao khỏt cuộc sống lứa đụi trong hũa bỡnh yờn ổn của người phụ nữ
b Triển khai bài dạy:
Hoạt động 1 H: Dựa vào sgk, hóy khỏi quỏt một vài nột
cơ bản về tỏc giả và dịch giả?
HS: Làm việc cỏ nhõn, khỏi quỏt
GV: Bổ sung, kết luận
- Với Đặng Trần Cụn cỏc nhà nghiờn cứu VH
khụng xỏc định được ngày thỏng năm sinh,
năm mất mà chỉ căn cứ vào thời điểm ụng
sống với Uy Vương Trịnh Giang (triều chỳ
Trịnh) để xỏc định thời điểm sống của tỏc giả
- ĐTC mặc dự học giỏi, cú tài nhưng ụng thớch
ràng buộc mỡnh bằng con đường thi cử vỡ vậy
mà con đường cụng danh của ụng khụng được
rạng rỡ
- Tổ tiờn của bà Đoàn Thị Điểm là họ Lờ
nhưng đến đời ụng thõn sinh của bà là ụng
Đoàn Doón Nghi thi Hội khụng đỗ nờn đổi
sang họ Đoàn 37 tuổi lập gia đỡnh làm lẽ tiến
sĩ Nguyễn Kiều và sống hạnh phỳc
H: Tỏc phẩm “Chinh phụ ngõm” được viết
bằng thể loại gỡ? Em biết gỡ về thể loại đú?
HS: Chuẩn bị cỏ nhõn, trỡnh bày
GV: Nhận xột, bổ sung
H: Tỏc phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?
I Tỡm hiểu chung:
1 Tỏc giả: Đặng Trần Cụn
* Quờ: Nhõn Mục- Thanh Trỡ- Thăng Long
* Sống vào khoảng TK XVIII
* Thuở nhỏ chăm học, cú tài VC và đậu tất cả cỏc kỡ thi Hương
→ là một danh sĩ hiếu học
* Tỏc phẩm: Chinh phụ ngõm, viết bằng chữ Hỏn Nguyên tác chữ Hán: Thể hiện tinh thần oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa và niềm khát khao cháy bỏng về cuộc sống hoà bình và tình yêu
đôi lứa =>Biểu hiện khuynh hướng mới của văn học dân tộc đi sâu vào những vấn đề cuộc sống, khát vọng con người
2 Dịch giả: Đoàn Thị Điểm
* Hiệu: Hồng Hà Nữ Sĩ
* Quờ: Hiến Phạm- Văn Giang- Kinh Bắc, nay là Yờn Mỹ- Hưng Yờn
* Sống cựng thời với Đặng Trần Cụn
* Thuở nhỏ thụng minh, hay chữ, cú tài VC
* Là người cú nhan sắc, kết hụn muộn, chồng đi sứ sang TQ
* Bản dịch: viết bằng chữ Nụm, thể ngõm khỳc, viết bằng thể thơ song thất lục bỏt
3 Tỏc phẩm:
a Thể loại: Sỏng tỏc theo thể ngõm khỳc
- Ngõm khỳc: thể loại thơ trữ tỡnh trường thiờn thuần tỳy Việt Nam, viết bằng thơ song thất lục bỏt với p/thức trữ tỡnh dài hơi Sử dụng nhiều tiểu đối Thể loại này phự hợp với việc bày tỏ tõm trạng, cảm xỳc hồi tưởng, nhớ nhung, sầu muộn, suy tư, ai oỏn, xút thương
- Song thất lục bỏt: 2 cõu 7 tiếng, 1 cõu 8 tiếng, 1 cõu
6 tiếng
Lop10.com
Trang 2H: Hóy túm tắt nội dung tỏc phẩm?
HS: Làm việc cỏ nhõn, phỏt biểu
GV: Nhận xột, nhấn mạnh
Hoạt động 2 H: Phân tích ngoại cảnh, hành động để
làm nổi bật tâm trạng cô đơn, lẻ loi, trăn
trở, thao thức?
HS: Thảo luận theo nhúm, phỏt biểu
GV: Nhận xột, giảng rừ
H: Phân tích các từ láy để làm nổi bật tâm
trạng nhớ nhung của người chinh phụ?
HS: Thảo luận theo nhúm, phỏt biểu
GV: Nhận xột, nhấn mạnh
b Hoàn cảnh ra đời: Chinh phụ ngõm viết vào đầu
những năm 40 của TK XVIII, bấy giờ chớnh sự rối ren, chiến tranh PK liờn miờn, người dõn lõm vào cảnh tan tỏc, loạn li Chinh phụ ngõm là tiếng núi phản ỏnh chiến tranh phi nghĩa
c Túm tắt: cú 3 phần
- Phần 1: Người chinh phụ nhớ cảnh người chinh phu lờn đường: trong mắt người vợ người chồng thật hào hựng, đẹp đẽ → đú là bổn phận thiờng liờng Nhưng vỡ nhớ nhung nờn bờn cạnh niềm tự hào, kiờu hónh là sự sầu oỏn: “Sầu lờn ngọn ải, sầu ra cửa phũng”
- Phần 2: Là cuộc sống:
Thiếp trong cỏnh cửa chàng ngoài chõn mõy”
Cỏch nhỡn của người chinh phụ về chiến tranh: chết chúc, thờ lương, ảm đạm → oỏn trỏch XHPK → sầu nhớ, chờ đợi, lo lắng
“Lỳc ngoảnh lại ngắm màu dương liễu Thà khuyờn chàng đừng chịu tước phong”
- Phần 3: Người chinh phụ mơ tưởng chồng trở về trong chiến thắng, lập cụng, vợ con chung hưởng hiển vinh
II Đọc hiểu văn bản:
1 Tỡnh cảnh lẻ loi của người chinh phụ:
- Thời gian: suốt đêm dài, thời gian trôi chậm chạm
- Không gian: đêm vắng lặng
- Hành động của người chinh phụ: dạo hiên vắng, ngòi rèm thưa, hương gượng đốt, gương gượng soi
→ Giết thời gian, khuây khoả nỗi buồn
=> Tâm trạng cô đơn, lẻ loi, trăn trở, thao thức
2.Tâm trạng nhớ nhung của người chinh phụ.
- Lòng này gửi gió đông có tiện Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Người chinh phụ gửi nỗi niềm thương nhớ qua ngọn gió đông
(Gió mùa xuân - nhưng hình ảnh này có tính ước
lệ gợi lên sự xa cách muôn trùng giữa chinh phụ
và chinh phụ)
- Thời gian: Dài
- Không gian: Mênh mông, vô tận
Càng làm nổi bật nổi nhớ nhung của người chinh phụ
- Nhớ chàng đằng đẳng đường lên bằng trời
Nổi nhớ chàng đau đáu nào xong
Đó là nỗi nhớ triền miên trong thời gian (đằng đẵng) và được cụ thể bằng độ dài của không gian (bằng trời)
Từ láy có giá trị biểu cảm lớn
Nổi nhớ khắc khoải, dằng dặc xót xa, triền miên đau
đớn đến quặn thắt tâm can
- Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
- Cảnh buồn người thiết tha lòng
Nghệ thuật từ láy, tả cảnh ngụ tình, đối lập, tương phản Sự xót xa, cay đắng, đau khổ
Tâm trạng nhớ nhung khắc khoải, nổi buồn
đau vô hạn
Lop10.com