Kiểm tra- đánh giá Yªu cÇu HS hoµn thµnh bµi tËp sau: So s¸nh tuyÕn néi tiÕt vµ tuyÕn ngo¹i tiÕt vÒ cÊu t¹o vµ chøc n¨ng b»ng c¸ch hoµn thµnh th«ng tin vµo b¶ng sau: §Æc ®iÓm so TuyÕn né[r]
Trang 1Ngày soạn: 10/04/2009
Ngày dạy: 13/04/2009
Chương X- Tuyến nội tiết
Tiết 58: Giới thiệu chung hệ nội tiết
i mục tiêu.
Khi học xong bài này, HS:
- Nắm được sự giống và khác nhau giữa tuyến nội tiết và ngoại tiết
- Nêu được các tuyến nội tiết chính của cơ thể và vị trí của chúng
- Trình bày được vai trò và tính chát của các sản phẩm tiết của tuyến nội tiết từ đó nêu rõ được tầm quan trọng của tuyến nội tiết với dời sống
- Có kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Có thái độ yêu thích môn học
ii chuẩn bị.
- Tranh phóng to H 55.1; 55.2; 55.3
iii hoạt động dạy - học.
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Trả lời 2 câu hỏi SGK (173)
3 Bài mới
VB: Cùng với hệ thần kinh, các tuyến nội tiết cũng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hoà các hoạt động sinh lí trong cơ thể Vậy tuyến nội tiết là gì? có những tuyến nội tiết nào?
I: Đặc điểm của hệ nội tiết
- GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung
thông tin SGK
- Nêu đặc điểm của hệ nội tiết?
- GV khẳng định lại kiến thức
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi
- 1 HS trình bày, các HS khác bổ sung
Kết luận:
- Điều hoà quá trình sinh lí của cơ thể, đặc biệt là quá trình trao đổi chất
- Sản xuất ra các hoôcmn theo đường máu đến cơ quan đích Tác động chậm, kéo dài trên diện rộng
II: Phân biệt tuyến nội tiết với tuyến ngoại tiết
- Yêu cầu HS quan sát H 55.1; 55.2 - HS quan sátkĩ hình vẽ, thảo luận
Trang 2- Nêu rõ sự khác biệt giữa tuyến nội
tiết và tuyến ngoại tiết?
- Kể tên các tuyến mà em biết và cho
biết chúng thuộc loại tuyến nào?
- Cho HS quan sát H 50.3 kể tên tuyến
nội tiết, nêu vị trí
+ Giống: các tế bào tuyến đều tiết ra sản phẩm tiết
+ Khác về nơi đổ sản phẩm
- HS hoạt động cá nhân và trả ời
- 1 HS nêu tên và vị trí của tuyến nội tiết
Kết luận:
- Tuyến ngoại tiết: sản phẩm tiết tập trung vào ống dẫn để đổ ra ngoài
- Tuyến nội tiết: sản phẩm tiết ngấm thẳng vào máu
- Tuyến vừa là nội tiết, vừa là ngoại tiết gọi là tuyến pha: tuyến sinh dục, tuyến tuỵ
III: Hoocmon
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
và trả lời câu hỏi:
- Hoocmon là gì?
- Hoocmon có những tính chất nào?
- GV giới thiệu thêm thông tin
+ Hoocmon cơ quan đích theo cơ
chế chìa khoá, ổ khoá
+ Mỗi tính chất GV đưa ra 1 VD để
phân tích
- Hoocmon có vai trò gì đối với cơ thể?
- GV lưu ý HS: trong điều kiện hoạt
động binh thươngg của tuyến ta không
thấy rõ vai trò của chúng, chỉ khi mất
cân bằng hoạt động của tuyến nào đó
gây bệnh lí mỡi thấy rõ vai trò
- HS tự thu nhận kiến thức qua thông tin SGK
- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
- Dựa vào thông tin SGK và trả lời
Kết luận:
- Hoocmon là sản phẩm tiết của tuyến nội tiết
1 Tính chất của hoocmon
- Mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng tới một hoặc một số cơ quấnc định
- Hoocmon có hoạt tính sinh dục rất cao
- Hoocmon không mang tính đặc trưng cho loài
2 Vai trò của hoocmon
- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể
- Điều hoà các quá trình sinh lí diễn ra bình thường
Trang 34 Kiểm tra- đánh giá
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết về cấu tạo và chức năng bằng cách hoàn thành thông tin vào bảng sau:
Đặc điểm so
Giống nhau - Các tế bào tuyến đều tạo ra các sản phẩm tiết
Khác nhau:
+ Cấu tạo
+ Chức năng
- Kích thước lớn hơn
- Có ống dẫn chất tiết đổ ra ngoài
- Lượng chất tiết ra nhiều, không có hoạt tính mạnh
- Kích thước nhỏ hơn
- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu
- Lượng chất tiết ra ít, hoạt tính mạnh
5 Hướng dẫn về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
Rút kinh nghiệm: