1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG

21 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yeâu caàu maët caét ngang Maët caét ngang laø maët caét : thaúng goùc vôùi maët ñöôøng, thaúng goùc vôùi tim ñöôøng. Khi thieát keá maët caét ngang ta phaûi nghieân cöùu giaûi quyeát thoaû maõn nhöõng yeâu caàu toång hôïp caùc vaán ñeà : giao thoâng, caây xanh, thoaùt nöôùc möa, chieáu saùng, khoâng gian kieán truùc cuõng nhö nhöõng vaán ñeà kyõ thuaät ngaàm. Maët caét ngang moãi tuyeán phaûi theå hieän roõ chöùc naêng, nhieäm vuï, vaø tính chaát cuûa noù. Phaàn ñöôøng xe cô giôùi phaûi phuø hôïp vôùi giao thoâng hieän taïi vaø ñaùp öùng ñöôïc yeâu caàu töông lai. Khi nghieân cöùu thieát keá maët caét ngang, ta thöôøng phaân chia ra caùc boä phaän chính sau ñaây : Phaàn ñöôøng xe chaïy cho : xe cô giôùi, xe ñieän, xe thoâ sô. Phaàn væa heø cho ngöôøi ñi boä. Daûi caây xanh vaø daûi phaân caùch. Phaàn boá trí caùc coâng trình ngaàm.

Trang 1

CHƯƠNG 4 TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG

4.1.1 Yêu cầu mặt cắt ngang

* Mặt cắt ngang là mặt cắt : thẳng góc với mặt đường, thẳng góc với tim đường Khi thiết kế mặt cắt ngang ta phải nghiên cứu giải quyết thoả mãn những yêu cầu tổng hợp các vấn đề : giao thông, cây xanh, thoát nước mưa, chiếu sáng, không gian kiến trúc cũng như những vấn đề kỹ thuật ngầm

* Mặt cắt ngang mỗi tuyến phải thể hiện rõ chức năng, nhiệm vụ, và tính chất của nó Phần đường xe cơ giới phải phù hợp với giao thông hiện tại và đáp ứng được yêu cầu tương lai

* Khi nghiên cứu thiết kế mặt cắt ngang, ta thường phân chia ra các bộ phận chính sau đây :

- Phần đường xe chạy cho : xe cơ giới, xe điện, xe thô sơ

- Phần vỉa hè cho người đi bộ

- Dải cây xanh và dải phân cách

- Phần bố trí các công trình ngầm

* Giới hạn đất để bố trí xây dựng chiều ngang đường gọi là đường đỏ Giới hạn đất xây dựng công trình kiến trúc hai bên gọi là chỉ giới xây dựng Khoảng trống giữa đường đỏ và chỉ giới xây dựng là đất dự trữ cho phát triển tương lai hoặc tạo không gian cảnh quan (tầm nhìn) cho đô thị

* Để tổ chức tốt mặt cắt ngang, nên xác định cụ thể vấn đề :

- Xác định cấp đường với tính chất và chức năng đã được quy hoạch trên mạng

- Thành phần và lưu lượng giao thông (mật độ giao thông)

- Chức năng và chiều cao công trình xây dựng 2 bên

- Điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thuỷ văn,…)

Trang 2

Hình 4 - 1 : Sơ đồ mặt cắt ngang đường phố

1 Dải phân cách dòng xe 4 Vỉa hè

2 Phần đường xe chạy (xe cơ giới) 5 Phần đường xe chạy (xe thô sơ)

3 Dải trồng cây

4.1.2 Nhiệm vụ thiết kế

- Chọn được hình thức mặt cắt ngang cho phù hợp

- Xác định chiều rộng của các thành phần : Phần xe chạy, đi bộ, cây xanh

- Độ dốc ngang và cao độ của mặt đường

- Kết cấu mặt đường

4.2 CÁC DẠNG SƠ ĐỒ MẶT CẮT NGANG CƠ BẢN

4.2.1 Các dạng mặt cắt

a Sơ đồ đường xe chạy 1 dải

Hình 4 - 2 : Sơ đồ đường xe chạy 1 dải

Trang 3

Đặc điểm :

- Diện tích mặt đường được khai thác triệt để, vận tốc thấp

- Độ an toàn không cao khi xe có vận tốc cao

- Khi bố trí dòng xe có thể bố trí : Xe thô sơ , xe cơ giới đi 1 chiều hoặc 2 chiều có vạch sơn phân cách

- Số làn xe tổ chức 2 làn đến 4 làn (là tối đa)

b Sơ đồ đường xe chạy 2 dải (đi và về)

cơ giới Vận tốc được cải thiện nhưng chưa thật an toàn vì còn chung với

xe thô sơ

Hình 4 - 3 : Sơ đồ đường xe chạy 2 dải

1 Phần đường xe chạy 3 Vỉa hè cho người đi bộ

2 Dải trồng cây 4 Dải phân cách làn xe

Trang 4

c Đường xe chạy 3 dải

Hình 4 - 4 : Sơ đồ đường xe chạy 3 dải

1 Phần đường xe chạy 2 Dải trồng cây

3 Vỉa hè cho người đi bộ 4 Dải phân cách làn xe

5 Phần đường xe thô sơ

Đặc điểm :

- Tách được dòng xe thô sơ riêng thành 2 chiều Phần xe cơ giới chạy 1 chiều (cũng có khi chung 2 chiều – hiệu quả không cao)

- Giải quyết tốt, an toàn, vận tốc cao Khả năng thông xe tốt, kinh phí cao

d Đường chạy xe 4 dải

Đặc điểm :

- Xe thô sơ, xe cơ giới, 2 chiều tách riêng hoàn toàn

- Phát huy được vận tốc, khả năng thông xe, an toàn

- Kinh phí cao

e Đường xe chạy 4 dải kết hợp đường đô thị và đường khu vực

Hình 4 -5 : Sơ đồ đường xe chạy 4 dải

1 Phần đường xe chạy 2 Dải trồng cây

3 Vỉa hè cho người đi bộ 4 Dải phân cách làn xe

Trang 5

H

Đường điều chỉnh của sông

Dãi ven bờ ven bờ

Mái dốcbờ sông

Đường

Hình 4 - 6 : Các thành phần của dải ven sông

4.3 CHIỀU RỘNG PHẦN ĐƯỜNG XE CƠ GIỚI

4.3.1 Xác định chiều rộng phần đường xe cơ giới

Hình 4 - 7 : Sơ đồ xác định chiều rộng làn xe

a) Chiều rộng 1 làn xe tính toán :

Trang 6

- Đối với 2 làn xe cùng chiều : b3 = 2a + 2x + 2d=2(a+x+d)

Trong đó :

b) Chiều rộng chọn theo bảng tiêu chuẩn thiết kế: TCXD 104 -1983 – Bảng 1-9

4.3.2 Lưu lượng giao thông

* Lưu lượng giao thông hay còn gọi là cường độ giao thông hay mật độ giao thông : là lượng xe vận chuyển trong mạng lưới đường trong giờ cao điểm hoặc lượng xe vận chuyển qua mặt cắt ngang của đường trong giờ cao điểm

* Lưu lượng xe (cường độ xe) được xác định theo 4 phương pháp sau :

a) Xác định lưu lượng xe theo giờ cao điểm bình quân trong năm :

Người ta xác định lưu lượng xe bằng phương pháp trắc quan (đếm nhiều tuần, tháng của các giờ cao điểm rồi lấy bình quân)

b) Xác định theo tỉ lệ phần trăm (%) của cường độ xe ngày bình quân cả năm :

ngay gio

c) Tham khảo số liệu từ các tuyến có chức năng tương tự ở các đô thị có quy mô tương đương

d) Xác định theo số liệu quy hoạch của đô thị

Căn cứ vào quy mô chung của đô thị, xác định các điểm đông hành khách và hàng hóa, ước tính quy mô dòng người, hàng hóa, từ đó ước tính lưu lượng thiết kế cho thành phố và tuyến thiết kế

Với 4 phương pháp trên, khi sử dụng ta chú ý :

- Đối với tuyến thiết kế mới : áp dụng phương pháp d là chính Dùng phương pháp c để đối chiếu tham khảo

- Đối với tuyến cải tạo : áp dụng phương pháp trắc quan thống kê là chính (a,b) Dùng phương pháp ước tính để đối chiếu tham khảo (c,d)

Trang 7

4.3.3 Hiệu chỉnh lưu lượng xe (cường độ xe)

a Hiệu chỉnh lưu lượng xe không đều cho 2 chiều (đi và về)

N’ : là lưu lượng xe 1 chiều (đi hoặc về)

N : là lưu lượng xe cả 2 chiều

Như vậy, lưu lượng xe 2 chiều :

Trong đó :

M : lưu lượng xe chưa điều chỉnh

K : hệ số điều chỉnh

2 : xe 2 chiều

Nếu 2 chiều đều nhau thì chỉ cần lấy đường đi 1 chiều nhân 2

b Hệ số quy đổi xe tiêu chuẩn : TC 20 TCN – TCXD104 – 83 (BXD)

Trên đường có nhiều xe vận chuyển, để đơn giản cho tính toán, ta đổi hết ra xe tiêu chuẩn (xe du lịch 4 chỗ dài : 1 = 5m)

Trang 8

4.3.4 Ước tính lưu lượng (cường độ) xe ở 2 giai đoạn thiết kế

Trong thiết kế đô thị, người ta thường phân đợt xây dựng cho 2 giai đoạn với thời gian : giai đoạn 1 từ 5 ÷ 10 năm, giai đoạn 2 từ 15 ÷ 20 năm hoặc trên 20 năm (do quy hoạch chung hoạch định)

Lưu lượng xe ở thời điểm năm thiết kế được xác định theo 2 bước :

- Xác định lưu lượng xe hiện tại

- Xác định lưu lượng xe ở thời điểm năm thiết kế

Trong đó :

N : khả năng thông xe 1 làn (xe/h) của đoạn đường thẳng

Trang 9

N : Ở đoạn đường cong hoặc ngã giao thì VTK lấy giảm đi 30%, đôi khi giảm tới 50%

Bảng 4 - 2 : Khả năng thông xe của 1 làn xe

Loại xe Khi giao nhau khác mức

Đường cao tốc Đường phố chính

Khi giao nhau cùng

4.3.6 Xác định chiều rộng phần xe cơ giới

a) Xác định số làn xe

N : Khả năng thông xe 1 làn, xe/h

b Chiều rộng của phần xe cơ giới

2x n) (b

4x n) (b

Trong đó :

b : Chiều rộng làn xe tra bảng : TCXD 104 _ 1983 _ Bảng 1-9 (m)

n : Số làn xe

x : Dải an toàn tra bảng : TCXD 104 _ 1983 _ Bảng 1-9 (m)

Chú ý :

• Nếu ở đoạn đường cong thì mỗi đoạn được mở rộng (theo bảng chương 3)

Trang 10

• Khi xác định chiều rộng phần đường xe cơ giới (ôtô) cần xem TCXD 104 _

1983 tại bảng 1-9 (Chương 1)

4.3.7 Độ dốc ngang mặt đường

a Các dạng mặt đường

- 2 mái : dốc ra, dốc vào

- 1 mái dốc (siêu cao)

c b a

Hình 4 - 8 : Các dạng mặt cắt ngang đường xe chạy

a Lồi b Lõm c Nghiêng một mái

- Láng nhựa, thấm nhập, trộn nhựa

- Đá lát cấp cao

- Đá lát quá độ

- Đá dăm, cấp phối

- Đất gia cố

- Đất thiên nhiên hoặc gia cố bằng đá

1,0 ÷ 2,0 1,0 ÷ 2,0 1,5 ÷ 2,5 1,5 ÷ 2,5 2,0 ÷ 3,0 2,5 ÷ 3,5 2,0 ÷ 4,0 3,0 ÷ 4,0

4.4 PHẦN ĐƯỜNG XE THÔ SƠ

Xe thô sơ lưu thông gồm nhiều loại : xe đạp, xích lô, ba gác Lượng xe đạp chiếm đa số; khi tính toán là có thể lấy tiêu chuẩn xe đạp để tính

Trang 11

4.4.1 Khả năng thông xe của 1 làn

V : Vận tốc thiết kế (km/h), khoảng 12km/h

6,

i

V t

±

+

)(2546,3

ϕĐặt :

i)254(

±

=

0 2

h d

ll.V.t3,6

N

+++

Trang 12

Trong đó :

4.5 CHIỀU RỘNG ĐƯỜNG XE ĐIỆN BÁNH SẮT

Xu thế hiện nay trong nội thành không thiết kế đường xe điện bánh sắt, nếu có thì chỉ thiết kế ở ngoại thành Một số quốc gia vẫn duy trì hệ thống xe điện Khối lượng vận chuyển của xe điện lớn, nhưng gây tiếng ồn, không đảm bảo an toàn giao thông

* Một số thông số kỹ thuật áp dụng trong thiết kế :

Bảng 4 - 4

Chiều rộng đường đôi (m) Hình thức bố trí

đường xe điện Có cột điện Không có cột điện

Chiều rộng đường 1 chiều (m)

- Bố trí chung với đường đỏ

- Bố trí riêng độc lập

6,95 7,35

6,60 6,80

3,60 3,80

Ga xe điện :

- Khoảng cách 2 đường ray : 1.524 (m)

- Có chiều rộng : Đường đôi : 9,6 m

Đường đơn : 5,0 m

- Có chiều dài : chiều dài các toa xe + 5m

* Cách tổ chức :

- Chung với đường ôtô : Đặt ở giữa đường (cả đường đôi hoặc đường đơn)

Đặt 2 bên sát vỉa hè

- Riêng với đường ôtô : Đặt giữa đường xe hơi có dải phân cách

Đặt 2 bên đường xe hơi có dải phân cách

Trang 14

Bảng 4 – 5 : Khoảng cách đường xe điện đến công trình

- Nhà ở và các công trình trên đường phố thẳng

- Góc nhà ở phía ngoài đường cong

- Góc nhà ở phía trong đường cong

- Lan can, hàng rào tường cao < 2m

- Mép đường không có cột điện

- Hàng rào bằng cây, bên cạnh không có đường đi bộ

- Tường đường hầm, tường mố cầu, lan can cầu vượt

- Mép đường đi bộ hay bó vỉa

3,80 3,20 2,80 2,30 2,55 2,10 2,05 1,90

4.6 TỔ CHỨC CÂY XANH VÀ VỈA HÈ ĐI BỘ

4.6.1 Tổ chức người đi bộ

Chiều rộng được xác định theo công thức :

nb

Bbo = × (m) (4.9) Trong đó :

n : Số làn người đi bộ

b : Chiều rộng 1 làn, thường b = 0,8m; gần ga b = 0,85m

h ng h

- Hai bên xây dựng nhà là cửa hàng

- Xa nhà và xa cửa hàng

- Trong dải cây xanh

- Cho đường đi bộ

- Cho người băng qua đường

Trang 15

Ta cũng có thể tra theo bảng :

Bảng 4 - 7

Chiều rộng ( m ) Cấp đường phố

- Đường phố cấp đô thị

- Đường khu vực

- Đường khu nhà ở

- Đường trong khu công nghiệp kho tàng

- Đường đi bộ

4,50 3,00 2,25 2,25 3,00

7,50 6,00 4,50 4,50 4,50

Nếu địa hình dốc, có thể xây dựng bậc, tỉ lệ bậc : B x h = 30 x (15 ÷ 18) (cm) Chọn cách bố trí :

- Trên vỉa hè

- Giữa đường có các hàng cây, bóng mát, gọi là đường bunva

4.6.2 Tổ chức cây xanh

* Cây xanh trên đường phố gồm : hàng cây bóng mát và các dải đất trồng cỏ, trồng hoa Chương trình này ta chỉ xét phần cây bóng mát Cây bóng mát tạo bóng mát cho đường phố, chống ồn, chống bụi, cải tạo vi khí hậu, tăng cảnh quan cho đô thị

* Các loại cây xanh chọn cho đường phố :

- Trên tuyến có thể chọn 1 hay 2 loại cây và nhiều loại hoa thảm cỏ Xong phải đặc biệt chú ý đến từng loại đường phố, từng đô thị, từng khu nhà để chọn

- Cây đường phố chọn theo các yêu cầu chính : cây cao, thẳng, tán rộng, không rụng lá ào ạt về mùa đông, không có mùa hôi, mùi thơm, trái chín ăn được, rễ ăn sâu vào đất

Ví dụ : Đường phố làng đại học : trồng cây phượng vĩ

* Cách bố trí cây xanh :

- Hai bên hè phố, giữa phần xe chạy và đường đi bộ

- Sát vào đường đỏ, nếu có khoảng lùi tương đối rộng

- Trong các dải phân cách

Trang 16

Hình 4 – 8b Bố trí trồng cây không đối xứng, tăng cường trồng cây trước nhà hướng tây

a Quy hoạch tự do b Quy hoạch theo quy cách nhất định

Hình 4 – 8c : Các dạng trồng cây trên đường bunva

Trang 17

- Bố trí giữa đường với nhiều hàng, có chen đường đi dạo (gọi là đường Bunva)

- Hai bên đường phố có nhà thì khoảng cách giữa 2 cây trồng 6 hoặc 8m

* Chiều rộng đất cây xanh :

- Mỗi hàng cây lấy 2 ÷ 3m Nếu trồng cây lớn, rễ nhiều, lấy 3m, ⇒ 2 hàng 5 ÷ 6m

- Tỉ lệ trên mặt cắt ngang có thể tham khảo :

a Nguyên tắc chung

- Tránh bố trí công trình ngầm dưới lòng đường xe chạy, phải bố trí dưới phần đất vỉa hè đi bộ hoặc tốt nhất là dưới thảm cỏ

- Nếu hết chỗ bố trí trên vỉa hè thì chọn đường ngầm nào ít phải sửa chữa như ống thoát nước mưa để đặt dưới lòng đường và cách vỉa hè 2 ÷ 1,5m

- Các công trình đặt song song với tim đường, không được trùng nhau về chiều ngang lẫn chiều sâu (nếu chôn trực tiếp dưới đất)

Trang 18

- Cách đường ray xe điện 1,5m

- Khoảng cách kỹ thuật có thể tham khảo bảng 4 – 9

b Đường dây, đường ống đi ngầm : có 3 cách lắp đặt :

* Chôn ngầm từng công trình dưới đất vỉa hè :

- Sơ đồ :

Hình 4 - 9 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm trên mặt cắt ngang (đối xứng)

1 Dây điện 4 Ống cấp nước 7 Đường ống ngang

2 Dây điện thoại 5 Ống thoát nước bẩn 8 Giếng thu nước

3 Oáng hơi đất 6 Ống thoát nước mưa

- Đặc điểm : giá thành hạ, thi công đơn giản, sửa chữa khó khăn, tuổi thọ công trình kém

* Bố trí chung trong 1 đường hào xây (hoặc bêtông) :

- Sơ đồ :

Hình 4 - 10 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm chung một hào

1 Đường dây điện 6 Đường ống cấp nước

2 Đường dây thông tin 7 Giếng thu nước

3 Cấp nhiệt 8 Đường ống ngang

4 Đường ống thoát nước bẩn

5 Đướng ống thoát nước mưa

Trang 19

- Đặc điểm : giá thành xây dựng cao, sửa chữa dễ dàng, tuổi thọ công trình cao hơn

- Bố trí trong 1 đường hầm bê tông hiện đại

- Sơ đồ :

Hình 4 - 11 : Sơ đồ đường dây đường ống đặt trong hầm ngầm

1 Khu vực đường dây thông tin 2 Khu vực dây điện

5 Ống dự trữ 6 Ống thoát nước

- Đặc điểm : kiểm tra, sửa chữa dễ, tuổi thọ công trình rất cao, đầu tư ban đầu lớn, khi có sự cố, có thể gây ảnh hưởng cho các công trình khác Mép đường hầm cách nhà 1m, bó vỉa hè 0,5m, cách khoảng 100 ÷ 200m, phải có cửa xuống thăm

Trang 20

12 Mép bó vỉa - 1.5 1.5 1.5 1.5 2.5 1.5 1.0 1.0 1.0 1.0 0.5 0.5 - 4.0 2.0

11 Cột dây (giữ a cột) 3.0 1.0 1.5 1.5 - 1.5 1.5 1.0 0.5 0.5 2.0 2.0 - - 0.5 - 2.0

Ngày đăng: 01/07/2015, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4 - 1 : Sơ đồ mặt cắt ngang đường phố. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 1 : Sơ đồ mặt cắt ngang đường phố (Trang 2)
Hình 4 - 2 : Sơ đồ đường xe chạy 1 dải. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 2 : Sơ đồ đường xe chạy 1 dải (Trang 2)
Hình 4 - 3 : Sơ đồ đường xe chạy 2 dải. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 3 : Sơ đồ đường xe chạy 2 dải (Trang 3)
Hình 4 -5 : Sơ đồ đường xe chạy 4 dải. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 5 : Sơ đồ đường xe chạy 4 dải (Trang 4)
Hình 4 -  4 : Sơ đồ đường xe chạy 3 dải. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 4 : Sơ đồ đường xe chạy 3 dải (Trang 4)
Hình 4 -  6 : Các thành phần của dải ven sông - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 6 : Các thành phần của dải ven sông (Trang 5)
Bảng 4 - 2 : Khả năng thông xe của 1 làn xe - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Bảng 4 2 : Khả năng thông xe của 1 làn xe (Trang 9)
Hình 4 -  8 : Các dạng mặt cắt ngang đường xe chạy. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 8 : Các dạng mặt cắt ngang đường xe chạy (Trang 10)
Bảng 4 – 5 : Khoảng cách đường xe điện đến công trình - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Bảng 4 – 5 : Khoảng cách đường xe điện đến công trình (Trang 14)
Hình 4 – 8b  Bố trí trồng cây không đối xứng, tăng cường trồng cây trước nhà hướng  tây - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 – 8b Bố trí trồng cây không đối xứng, tăng cường trồng cây trước nhà hướng tây (Trang 16)
Hình 4 – 8c : Các dạng trồng cây trên đường bunva. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 – 8c : Các dạng trồng cây trên đường bunva (Trang 16)
Hình 4 -  9 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm trên mặt cắt ngang (đối xứng). - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 9 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm trên mặt cắt ngang (đối xứng) (Trang 18)
Hình 4 - 10 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm chung một hào. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 10 : Sơ đồ bố trí công trình ngầm chung một hào (Trang 18)
Hình 4 - 11 : Sơ đồ đường dây đường ống đặt trong hầm ngầm. - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
Hình 4 11 : Sơ đồ đường dây đường ống đặt trong hầm ngầm (Trang 19)
S  T  T  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  11  12  13  14  Bảng 4-9 : Bảng tiêu chuẩn khoảng cách tối thiểu giữa các công trình - GIÁO TRÌNH QUY HOẠCH ĐÔ THỊ PHẦN 04: TỔ CHỨC MẶT CẮT NGANG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Bảng 4-9 : Bảng tiêu chuẩn khoảng cách tối thiểu giữa các công trình (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w