-HS tập trung theo nhóm 4 để thảo luận, sau đó nêu kết quả, lớp nhận xét.. 3.Bài mới a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng *Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời sống -Cho
Trang 1-Thế nào là lịch sự với mọi người.
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
2.Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
3.Có thái độ :
-Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh
-Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là lịch sự với mọi người ?
-Vì sao cần phải lịch sự với mọi người ?
-Ta phải có thái độ như thế nào với mọi người ?
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2, SGK)
-Các bước tiến hành như ở hoạt động 3 tiết 1 bài
3
*GV kết luận :
*Hoạt động 2: Đóng vai (bài tập 4 SGK)
-GV chia nhóm và giao nhiệm cụ cho các nhóm
thảo luận và chuẩn bị đóng vai tình huống bài tập
-Cho một nhóm lên đóng vai, các nhóm khác theo
dõi nhận xét GV nhận xét
-GV kết luận chung :
+GV đọc câu ca dao :
*Hoạt động tiếp nối
Cho HS thực hiện cư xử lịch sự với mọi người
xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
-HS trả lời câu hỏi
-HS đọc lại đề bài+Cả lớp lắng nghe
-HS tập trung theo nhóm 4 để thảo luận, sau đó nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-Cho HS theo cặp tập nêu những lời lịch sự với nhau
Trang 24.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương học sinh học tốt
-Cả lớp lắng nghe
2.Hiểu các từ ngữ trong bài
Hiểu giá trị và vẻ đặc sắc của cây sầu riêng
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh, ảnh về cây, trái sầu riêng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-GV kiểm tra hai HS học thuộc lòng bài thơ Bè
xuôi sông La và trả lời câu hỏi 3,4 SGK
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
*Luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của bài 2-3
lần
-GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ sửa
lỗi về cách đọc cho HS
-Cho HS đọc lời giải thích SGK
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Một , hai HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc nhẹ
nhàng chậm rãi Nhấn giọng những từ ngữ gợi tả
vẻ đẹp của sầu riêng
*Tìm hiểu bài
-HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi :
-2HS đọc và lần lượt trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS đọc đề bài
-Cá nhân đọc, cả lớp dò bài.-Cả lớp theo quan sát tranh
-4 HS đọc, cả lớp theo dõi -Cả lớp đọc theo nhóm đôi.-Cả lớp lắng nghe và theo dõi SGK
Cả lớp lắng nghe
Trang 3+Sầu riêng là đặc sản của vùng nào ?(… của
Miền Nam.)
-HS đọc cả bài và trả lời câu hỏi :
+Dựa vào bài văn, miêu tả những nét đặc sắc
của hoa sầu riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu
riêng:
+Hoa: trổ vào cuối năm ; thơm nghát như hương
cau, hương bưởi , đầu thành từng chùm, màu
trắng ngà , cánh hoa nhỏ như vảy cá, bao gao
giống cánh sen con, lác đác vài nhuỵ li ti giữa
những cánh hoa.
+Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những tổ
kiến, mùi thơm đậm, bay xa,lâu tan trong không
khí, còn hàng chục mét mới tới nơi để sầu riêng
đã ngửi thấy mùi hương ngọt ngào, thơm mùi
thơm của mít chín quyện với hương bửơi, béo cái
béo của trứng gà, ngọt vị mật ông già hạn, vị
ngọt đến đam mê.
+Dáng cây : thân khẳng khiêu, cao vút, cành
ngang thẳng đuột, lá nhỏ xanh vàng, hơi khép lại
tưởng là héo.
-Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của tác
giả đối với cây sầu riêng ?(Sầu riêng là trái quý
của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về
dáng cây kì lạ này Vậy mà khi trái chín, hương
toả ngạt ngào, vị ngọt đến đam mê.)
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Cho ba HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm GV
hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc và đọc diễn
cảm
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
“Sầu riêng là … quyến rũ đến lạ kì”
4.Củng cố – dặn dò
-Cho HS nêu nội dung bài
-Nhận xét tiết học Luyện đọc bài ở nhà
-Xem trước bài “Chợ tết”
-Cả lớp theo dõi bài+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-Cả lớp theo dõi bài+HS trả lời câu hỏi lớp nhận xét
-HS trả lời, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe và nêu bạn đọc tốt
-HS tiếp nối nhau thi đọc, bình chọn những bạn đọc tốt biểu dương
-HS nêu, lớp nhận xét-Cả lớp lắng nghe
Trang 4III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
Cho HS nêu cách quy đồng mẫu số hai phân số
5 : 20 45
20
; 545
2 6
17 : 34 51
34
; 5
2 14
-Cho cả lớp làm vào vở, cho 2 HS lên bảng làm
+185 không rút gọn được; 276 = 276::33=92
+ ;1036 1036::22 185
9
2 7
-Cho HS tự làm vào vở rồi lên bảng chữa bài GV
nhận xét và sửa sai cho lớp
*Bài tập 4
-Tiến hành tương tự như bài tập 3
Kết quả là: nhóm ngôi sao ở phần b có 2 phần 3
ngôi sao đã tô màu
-HS nêu và 2 HS lên bảng làm, cả lớp quan sát và nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-Cả lớp làm vào bảng con
-Cả lớp chú ý và nhận xét sửa bài
-Cả lớp làm vào vở học, nộp bài chấm điểm
Trang 54.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Khen HS học tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng lớp viết sẵn các dòng thơ cần điền âm đầu hoặc vần vào chỗ trống.3 –
4 tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS viết vào bảng con 5-6 từ ngữ đã được
viết ở bài tập 3 kì trước
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ Hướng dẫn HS nghe – viết
-Cho 2 HS đọc đoạn văn cần viết chính tả trong
bài sầu riêng
-Cho HS gấp sách, GV đọc từng câu cho ngắn
cho HS viết lần lượt đến hết bài
C/Hướng dẫn HS lamø bài tập chính tả
*Bài tập 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS nêu kết quả, GV nhận xét và sửa bài
lên bảng :
+Câu a: Nên bé nào thấy đau! Bé oà lên nức nở
+Câu b: Con đò lá trúc qua sông/ Bút nghiêng,
lất phất hạt mưa/ Bút trao, gợn nước Tây Hồ lăn
tăn.
-Lớp viết vào bảng con
-HS đọc đề bài-Cả lớp lắng nghe
-HS viết vào vở cẩn thận
-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ+HS nêu kết quả, lớp nhận xét
Trang 6*Bài tập 3: Tiến hành tương tự như bài tập 2
Lời giải đúng :
nắng – trúc xanh – cúc – lóng lánh – nên – vút
–náo nức.
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-HS nêu kết quả, lớp nhận xét.-Cả lớp lắng nghe
Khoa học
ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG
I.MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có thể :
-Nêu được vai trò của âm than trong đời sống
-Nêu được ích lợi của việc ghi lại được âm thanh
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Chuẩn bị theo nhóm :
+5 chai hoặc cốc giống nhau
+Tranh ảnh về vai trò của âm thanh trong cuộc sống
+Tranh ảnh về các loại âm thanh khác nhau
+Mang đến một số đĩa, băng cát - xét
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Aâm thanh có thể lan truyền qua những chất
nào?
-Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh yêu đi khi lan xa?
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
*Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh
trong đời sống
-Cho HS tập trung theo nhóm đẻ thảo luận, quan
sát hình trang 86 SGK, ghi lại vai trò của âm
thanh Bổ sung thêm những vai trò khác mà em
biết
-Cho các nhóm báo cáo kết quả, GV nhận xét và
kết luận
*Hoạt động 2: nói về những âm thanh ưa thích
-Cá nhân trả lời, lớp nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-Lớp tập trung theo nhóm 4 để thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Trang 7và những âm thanh không thích
-GV cho HS kể những âm thanh mà em thích và
những âm thanh không thích
-GV giải thích những âm thanh có hại và những
âm thanh có lợi trong cuộc sống hằng ngày
*Hoạt động 3: tìm hiểu ích lợi của việc ghi lại
âm thanh
-GV nêu: Các em thích nghe bài hát nào? Do ai
trình bày?
-Cho HS tiến hành thảo luận về cách ghi âm
thanh hiện nay
-GV nhận xét và kết luận : dùng máy để ghi , có
nhiều hình thức ghi khác nhau
*Hoạt động 4: Trò chơi làm nhạc cụ
-Cho các nhóm làm nhạc cụ bằng cách đổ nước
vào các chai từ vơi đến gần đầy Yều cầu HS so
sánh âm các chai khi gõ
-Cho các nhóm tiến hành biểu diễn trước lớp
GV nhận xét
-GV giải thích: Khi gõ, chai rung động phát ra
âm thanh Chai nhiều nước khối lượng nước lớn
hơn sẽ phát ra âm thanh trầm hơn.
-Cho HS đọc ghi nhớ bài
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS tích cực học
-Xem trước bài “Aâm thanh trong cuộc sống (tt)”
-HS kể, lớp bổ sung
-Cả lớp lắng nghe
-HS nêu những bài hát em thích và nêu tên tác giả.-Cả lớp tập trung thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét.-Cả lớp lắng nghe
-HS tiến hành thực hành
-Nhóm lên biểu diễn, lớp theo dõi, nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
-Cả lớp lắng nghe
Trang 8Thứ ba, ngày … tháng … năm 200…
Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO ?
I.MỤC TIÊU
1.Nắm được ý nghĩa và cấu tạo của chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
2.Xác định đúng chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ? viết được một đoạn văn tả một loại trái cây có dùng một số câu kể Ai thế nào ?
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho HS nhắc lại ghi nhớ của bài học trước
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ Phần nhận xét
*Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung bài tập 1 và thảo luận
theo nhóm đôi, tìm các câu kể Ai thế nào ?
-GV nhận xét và treo kết quả đúng lên bảng
Các câu : 1 – 2 – 4 - 5 là các câu kể Ai thế nào?
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của bài và xác định CN
trong những câu văn vừa tìm được
-GV nhận xét và sửa bài:
*Bài tập 3 : Tiến hành tương tự như bài tập 2
-GV kết luận :
c/ Phằn ghi nhớ
d/ Phần luyện tập
-Cả lớp lắng nghe-HS đọc lại đề bài
-Cả lớp lắng nghe và tập trung nhóm thảo luận, nêu kết quả, lớp nhận xét
-HS làm việc cá nhân, vài
HS lên bảng xác định
-Cả lớp theo dõi trên bảng
3 HS đọc nội dung phần ghi
Trang 9*Bài tập 1:
-GV đính kết quả lên bảng, sửa bài cho lớp:
*Bài tập 2:
-GV nêu yêu cầu của bài tập GV nhận xét và
sửa bài về cách dùng từ, câu cho HS
4.Củng cố – dặn dò
Cho một số HS đọc lại phần ghi nhớ
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS đọc tốt
nhơ nêu ví dụ minh hoạ-nêu yêu cầu của bài tập
-HS thực hành vào vở bài tập
-nêu yêu cầu của bài tập
HS viết nêu kết qđa.-Cả lớp lắng nghe Lớp nhận xét
Toán
107 SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I.MỤC TIÊU
Giúp HS :
-Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
-Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn hoặc lớn hơn 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Sử dụng hình vẽ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ: ch÷a bµi 3 tiÕt 106
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ GV hướng dẫn HS so sánh hai phân số cùng
mẫu số
-GV giới thiệu hình vẽ và nêu câu hỏi để khi
HS trả lời thì tự nhận ra độ dài của đoạn thẳng
AC bằng 2 phần 5 độ dài đoạn thẳng AB; đồ
dài đoạn thẳng AD bằng 3 phần 5 độ dài đoạn
thẳng AB
-GV cho HS so sánh độ dài đoạn thẳng AC và
AD để từ kết quả so sánh đó mà nhận biết
5
3
5
2
< hay 53 >52( Muốn so sánh hai phân số có
cùng mẫu số ta làm thế nào? c/ Thực hành
*Bài tập 1
-Cho HS tự làm lần lượt vào bảng con và 1 HS
lên bảng giải GV nhận xét và sửa bài lên
-HS đọc đề bài
-Cả lớp lắng nghe và suy nghĩ tìm kết quả trong hình vẽ SGK
-Cả lớp tự so sánh và nêu kết quả, lớp nhận xét
+HS trả lời câu hỏi, và nhắc lại quy tắt so sánh hai phân số.-Cả lớp thực hành vào bảng con
Trang 10-Cho HS giải vào vở học, sau đó GV cho HS
nêu kết quả GV nhận xét và kết luận:
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Cả lớp thực hiện vào vở học và nêu kết quả, lớp nhận xét
-HS đọc lại quy tắc trên -HS giải vào vở và nêu kết quả, lớp nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
Kể chuyện
CON VỊT XẤU XÍ
I.MỤC TIÊU
1.Rèn kĩ năng nói :
-Nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện, sắp xếp đúng thứ tự các tranh minh hoạ trong SGK, kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Phải nhận ra cái đẹp của người khác biết yêu thương người khác Không lấy mình làm mẫu khi đánh giá người khác
2.Rèn kĩ năng nghe :
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện , nhớ chuyện
-Lắng nghe bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bốn tranh minh hoạ truyện đọc trong SGK phóng to.-Aûnh thiên nga
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho 1-2 HS lên kể về một người có khả năng
hoặc có sức khỏe tốt mà em biết
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
-Cho HS nhận xét tranh minh hoạ truyện và đọc
thầm nội dung bài KC trong SGK
b/GV kể chuyện: 1 - 2 lÇn
C/ Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu củabài tập
-Cả lớp lắng nghe và nhận xét
-HS đọc lại đề bài
-Cả lớp quan sát tranh và đọc nội dung
-HS xếp lại thứ tự các tranh
Trang 11-GV treo tranh minh họa lên bảng theo trình tự sai
Cho cả lớp nhận xét và đều chỉnh
+Trình tự tranh đúng : 2 – 1 – 3 –4.
*Cho HS kể từng đoạn và trao đổi về ý nghĩa của
câu chuyện
+GV hỏi : Qua câu chuyện con vịt xấu xí,
An-đéc-xen muốn khuyên các em điều gì?
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học tốt
-Xem trước bài “Kể chuyện đã nghe đã đọc”
minh hoạ theo trình tự đúng-HS lên bảng đính lại
ChoH S đọc yêu cầu bài tập 2,
3, 4 và tiến hành kể theo nhóm
-Cả lớp lắng nghe
đại diện nhóm lên thi kể trước lớp.
-Cả lớp lắng nghe và nhận xét.+HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
Thứ tư, ngày … tháng … năm 200…
2.Hiểu các từ ngữ trongbài
Cảm và hiểu được vẻ đẹp bài thơ : Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động đã nói về cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc của những người dân quê
3.Học thuộc lòng bài thơ
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, ảnh chợ Tết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho hai HS đọc bài Sầu riêng và trả lời câu hỏi
trong SGK
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
*Hướng dẫn luyện đọc
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài thơ
Trang 12-GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó và
hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài (SGK)
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-2HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng chậm rãi 4
dòng đầu, vui, rộn ràng ở những dòng thơ
(không khí vui vẻ, tưng bừng của người đi chợ)
Nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm, gợi tả: đỏ
dần, ôm ấp, viền trắng, tưng bừng, kéo hàng, lon
xon, lom kho, lặng lẽ, nép đầu, đuổi theo sau…
*Tìm hiểu bài
+Người các ấp đi chợ Tết trong khung cảnh đẹp
như thế nào ?(Mặt trời làm đỏ dần những dải
mấy trắng và những làn sương sớm Núi đồi như
cũng làm duyên – núi uốn mình trong chiến áo
the xanh, đồi thoa son Những tia nắng nghịch
ngơm nháy hoài trong ruộng lúa…)
+Mỗi người đến chợ tết với những dáng vẻ riêng
ra sao?(Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy
lon xon ; Các cụ già chống gậy bước lom khom ;
Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm môi cười lặng
lẽ ;Em bé nép đầu bên yếm mẹ ; Hai người gánh
lợn, con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo họ.)
+Bên cạnh dáng vẻ riêng, những người đi chợ
Tết có điểm gì chung ?(Điểm chung ai ai cũng
vui vẻ, tưng bừng ra chợ tết, vui vẻ kéo hàng
trên cỏ biếc.)
+Bài thơ là một bức tranh giàu màu sắc về chợ
tết Em hãy tìm những từ ngữ đã tạo nên bức
tranh giàu màu sắc ấy.(Trắng, đỏ, hồng lam,
xanh, biếc, thắm,vàn, tía, son Ngay cả một màu
đỏ cũng có nhiều cung bậc : hồng,đỏ, tía,
thắm,son.)
+Em hãy nêu nội dung bài thơ?(ở mục yêu cầu)
*Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
-Cho 2 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện đúng
-Cả lớp luyện đọc từ khó
-HS đọc theo nhóm đôi-Cả lớp dò bài
-Cả lớp lắng nghe và theo dõi SGK
+HS trả lời, lớp nhận xét
+HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
+HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
+HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
+HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung
-HS đọc diễn cảm, lớp nhận
Trang 13nội dung bài thơ.
-Cho cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm từ
câu “ họ vui vẻ kéo hàng … đỏ đầu cành như
giọt sửa”
-Cho vài HS xung phong đọc thuộc lòng bài thơ
4.Củng cố – dặn dò
-Nhận xét tiết học Biểu dương HS học giỏi
-Xem trước bài “Hoa học trò”
xét-Cả lớp nhận xét và bình chọn HS có giọng đọc tốt nhất
-Cá nhân xung phong, lớp khen bạn học tốt
-Cả lớp lắng nghe
Tập làm văn
LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I.MỤC TIÊU
1.Biết quan sát cây cối, trình tự quan sát, kết hợp các giác quan khi quan sát Nhận ra được sự giống nhau và khác nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây
2.Từ những hiểu biết trên, tập quan sát, ghi lại kết quả quan sát một cái cây cụ thể
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số tờ phiếu kẻ bảng thể hiện nội dung các bài tập 1a,b để các nhóm
HS làm việc
-Bảng viết sẵn lời giải bài tập 1d, e tranh ảnh một số loài cây
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Khởi động
2.Kiểm tra bài cũ
-Cho 2 HS đọc lại dàn ý tả một cây ăn quả theo
1 trong 2 cách đã học –Bài tập 2, tiết TLV trước
3.Bài mới
a/ Giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
b/ Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1
-Cho 1 HS đọc nội dung
-GV nhắc HS chú ý : trả lời viết các câu hỏi a, b
trên phiếu Trả lời miệng các câu hỏi c, d, e với
câu hỏi c, chỉ cần chỉ ra 1-2 hình ảnh so sánh mà
-Cá nhân đọc, cả lớp dò bài-HS đọc đề bài
-Cả lớp theo dõi và suy nghĩ
Trang 14em thích.
-Cho HS làm bài theo nhóm nhỏ GV phát phiếu
kẻ bảng nội dung bài tập 1 cho các nhóm
-Cho đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét
và sửa bài cho lớp
+Lời giải đúng: Ý 1a:Bài Sầu riêng(tả từng bộ
phận của cây); Bài Bãi ngô, cây gạo(nêu từng
thời kì phát triển của cây)
+Ý 1c: Sử dụng các giác quan : thị giác,thính
giác, thị giác, khứu giác.
+Ý 1d: Hai bài Sầu riêng, Bãi ngô miêu tả một
loài cây.
+Ý 1e: Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ
và sử dụng mọi giác quan, tả các bộ phận của
cây, tả khung cảnh xung quanh cây, dùng các
biện pháp so sánh, nhân hoá để khắc hoạ sinh
động, chính xác các đặc điểm của cây, bộc lộ
tình cảm của người miêu tả.
Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý đến các
đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây
khác Tả một cái cây cụ thể phái chú ý đến đặc
điểm riêng của cây đó – đặc điểm làm nó khác
biệt với các cây cùng loại.
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS nêu một số cây mà mình đã quan sát
-GV đính tranh ảnh một số loài cây lên bảng
-Cho HS dựa vào những gì đã quan sát được, ghi
lại kết quả quan sát trên giấy nháp
-Cho HS trình bày kết quả quan sát GV đính các
tiêu chuẩn lên bảng nhận xét theo các tiêu
chuẩn sau:
+Ghi chép bắt nguồn từ thực tế quan sát không?
+Trình tự quan sát có hợp lí không?
+Những giác quan nào bạn đã sử dụng khi quan
sát?
-HS đọc thầm 3 bài văn SGK trao đổi và trả lời câu hỏi-Đại diện báo cáo,lớp nhận xét
+Cả lớp theo dõi, và đọc lại phần nhận xét đính lên bảng
-Cả lớp lắng nghe-Cá nhân kể những cây đã quan sát được ở nhà
-Cả lớp quan sát cây trên bảng
-HS trình bày, lớp nhận xét dựa theo tiêu chuẩn