Néi dung Nªn Kh«ng nªn C¸c nhãm thøc ¨n cã lîi cho søc khoÎ cña người mẹ và thai nhi X H×nh 2 Mét sè thø khong tèt hoÆc g©y h¹i cho søc khoẻ của người mẹ và thai nhi X Hình 3 Người phụ n[r]
Trang 1Con và sức khoẻ
Khoa học: Sự sinh sản
I-Mục tiêu: HS có khả năng:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố
mẹ của mình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II- đồ dùng dạy – học
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: trò chơi “Bé là con ai ? ”
* Mục tiêu: HS nhận rõ mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống
với bố, mẹ của mình
* Chuẩn bị:
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ một em bé và một
nhau và chọn một đặc điểm nào đó để vẽ sao cho mọi ngừơi nhìn vào hai hình có thể nhận ra dó là hai mẹ con hoặc hai bố con
- Sau đó, GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình và tráo đều lên để cho HS chơi
* Cách tiến hành:
1: GV phổ biến cách chơi
- Mỗi HS sẽ GO phát một phiếu, nếu ai nhận GO phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé đó GO lại, ai nhận GO phiếu có hình bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình
- Ai tìm GO đúng hình 8 G# Thời gian quy định)là thắng, GO lại, hết Thời gian quy định không tìm GO là thua
2: GV tổ chức cho HS chơi G G# dẫn trên.
3:Kết thúc trò chơi, sau khi tuyên G2 các cặp thắng cuộc, GV yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm GO bố, mẹ cho các em bé?
- Qua trò chơi, các em rút ra GO điều gì?
Kết luận: $% mục tiêu)
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu GO ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
1: GV G# dẫn
- I G# hết yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3 trang 4, 5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
- Tiếp theo, các em liên hệ đến gia đình mình Ví dụ: Đối với gia đình bạn nào sống chung với ông bà, có thể bắt đầu G gợi ý sau: Lúc đầu, trong GĐ chỉ có ông bà, sau đó ông sinh ra bố (hoặc mẹ) và cô hay chú (hoặc dì hay cậu) (nếu có),…rồi bố và
mẹ lấy nhau sinh ra anh hay chị (nếu có) rồi đến mình,…
2: (Làm việc theo cặp ) HS làm việc theo G# dẫn của GV.
3: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ GO duy trì kế
tiếp nhau
Trang 2Ngày dạy … /… /……
Khoa học: (2 tiết) nam hay nữ
I-Mục tiêu: HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II- đồ dùng dạy – học
- Các tấm phiếu có nội dung G trang 8 SGK
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định GO sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
* Cách tiến hành:
1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm Gn điểu khiển nhóm mình thảo luận các câu hỏi 1, 2, 3,…trang 6 SGK
2: Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Lưu ý: Mỗi nhóm chỉ trình bày câu trả lời của một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung.
Kết luận : Ngoài những đặc điểm chung, giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong đó có
sự khác nhau cơ bản về cấu tạo&chức năng của cơ quan sinh dục.Khi còn nhỏ, bé trai
và bé gái
dục Đến độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nữ và nam có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học Ví dụ:
- Nam GH có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng
- Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Kết thúc hoạt động này, GV yêu cầu một vài HS trả lời câu hỏi: Nêu một số điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học
Hoạt động 2: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”
* Mục tiêu: HS phân biệt GO các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
1: Tổ chức và G# dẫn
GV phát cho mỗi nhóm các tấm phiếu G gợi ý trong trang 8 SGK và G# dẫn HS cách chơi G sau:
1 Thi xếp các tấm phiếu vào bảng
Trang 3khác có thể chất vấn, yêu cầu nhóm đó giải thích rõ hơn.
3 Cả lớp cùng đánh giá, tìm ra sự sắp xếp giống nhau hoặc khác nhau giữa các nhóm,
đồng thời xem nhóm nào sắp xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
2: Các nhóm tiến hành G G# dẫn ở G# 1
3: Làm việc cả lớp
- Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích tại sao nhóm mình lại sắp xếp G vậy,
- Trong quá trình thảo luận với các nhóm bạn, mỗi nhóm vẫn có quyền thay đổi lại sự sắp xếp của nhóm mình, G phải giải thích GO tại sao lại thay đổi
4: GV đánh giá, kết luận và tuyên G2 nhóm thắng cuộc.
Hoạt động 3: Thảo luận: một số quan niệm xã hội về nam và nữ
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam hay bạn nữ
* Cách tiến hành:
1: Làm việc theo nhóm
GV yêu cau các nhóm thảo luận các câu hỏi sau (phân công mỗi nhóm thảo luận
2 câu hỏi):
1 Bạn đồng ý với những câu
ý hoặc tại sao không đồng ý?
a) Công việc nội trợ là của phụ nữ
b) Đàn ông là
c) Con gái nên học nữ công gia chánh, con trai nên học kĩ thuật
2 Trong gia đình, những yêu cầu hay G xử của cha mẹ với con trai và con gái
có khác nhau không và khác nhau G thế nào? G vậy có hợp lý không?
(Gợi ý : Con trai đi học về thì GO chơi, còn con gái đi học về thì trông em hoặc giúp
mẹ nấu cơm….)
3 Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không?
G vậy có hợp lý không?
4 Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
2: Làm việc cả lớp
Từng nhóm báo cáo kết quả và GV kết luận
Kết luận:
Quan niệm xã họi về nam và nữ có thể thay đổi Mỗi HS đều có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hoạt động ngay từ trong gia đình, trong lớp học của mình
Trang 4Ngày dạy … /… /……
Khoa học: cơ thể chúng ta B hình hành thế nào?
I- Mục tiêu : HS có khả năng:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con
của mẹ và tinh trùng của bố
- Phân biệt một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1:
* Mục tiêu: HS nhận biết GO một số từ khoa học: thụ tinh, hợp tử, phôi, bào thai.
* Cách tiến hành:
nghiệm.VD:
1 Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính mỗi
a) Cơ quan tiêu hoá
b) Cơ quan hô hấp
c) Cơ quan sinh dục
2 Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
a) Tạo ra trứng
b) Tạo ra tinh trùng
2:GV giúp HS kết luận:
- Cơ thể
của bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng GO gọi là sự thụ tinh
- Trứng đã GO thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng ở trong bụng mẹ, em bé sẽ GO sinh ra
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Hình thành cho HS biểu GO về sự thụ tinh và sự phát triển của thai nhi.
* Cách tiến hành:
1: GV G# dẫn HS làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1a, 1b, 1c và đọc kĩ phần chú thích trang 10 SGK, tìm xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào
- Sau khi Thời gian dành cho HS làm việc, GV gọi một số HS trình bày
2:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 11 SGK để tìm xem hình nào cho biết thai GO 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng
- Sau khi dành Thời gian cho HS làm việc, GV gọi một số HS lên trình bày
Hình 2: Thai
Hình 3: Thai
hoàn thiện
Hình 4: Thai GO 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, minh, tay, chân hoàn thiện
Trang 5Bài 5 cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I - Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
- Xác định nhiệm vụ của
phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
i- đồ dùng dạy – học
Hình trang 12, 13 SGK
III - Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS nêu GO những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để
đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
* Cách tiến hành:
1: Giao nhiệm vụ và G# dẫn
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 12 SGK để trả lời câu hỏi:
Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
2: Làm việc theo cặp
HS làm việc theo G# dẫn của GV
3: Làmviệc cả lớp
Một số HS trình b ày kết quả làm việc theo cặp Mỗi em chỉ nói về nội dung của một hình
Hình 1 Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khoẻ của
X Hình 2 Một số thứ khong tốt hoặc gây hại cho sức
Hình 3
Hình 4
với chất độc hoá học G thuốc trừ sâu, thuốc
Kết luận:
Phụ nữ có thai cần:
- Ăn uống đủ chất, đủ 5GO l
- Không dùng các chất kích thích G thuốc là, thuốc lào, GO ma tuý, …;
- Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái
Trang 6- Tránh lao động nặng, tránh tiếp xúc với các chất độc hoá học G thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,…
- Đi khám thai định kỳ: 3 tháng 1 lần
- Tiêm vác – xin phòng bệnh và uống thuốc khi cần theo chỉ dẫn của bác sĩ
Hoạt động 2: thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS xác định
gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
* Cách tiến hành:
1:
GV yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7 trang 13 SGK và nêu nội dung của từng hình
Hình 5
Hình 6
Hình 7
2:
GV yêu cầu cùng thảo luận câu hỏi:
Mọi
phụ nữ có thai?
Kết luận:
- chuẩn bị cho em bé chào đời là trách nhiệm của mọi
- Chăm sóc sức khoẻ của
cho thai nhi khoẻ mạnh, sinh
mạnh,
Hoạt động 3: đóng vai
*Mục tiêu: HS có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
*Cách tiến hành:
1: Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trang 13SGK: Khi gặp phụ nữ có thai có thai xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ?
2: Làm việc theo nhóm
Nhóm Gn điều khiển nhóm mình thực hành đóng vai theo chủ đề “Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai”
3: Trình diễn G# lớp
Một số nhóm lên trnìh diễn G# lớp Các nhóm khác theo dõi, bình luận và rút
ra bài học về cách ứng xử đối với phụ nữ có thai
Trang 7Khoa học
Bài 6: từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I- Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm của trẻ em trongtừng giai đoạn:
từ 6 –10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con
II- đồ dùng dạy – học
- Thông tin và hình trang 14, 15 SGK
- HS G tầm chụp ảnh bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: thảo luận cả lớp
* Mục tiêu: HS nêu GO tuổi dậy thì và đặc điểm của em bé trong ảnh đã G tầm
GO&
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu một số HS đem ảnh của mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em khác
đã G tầm GO lên giới thiệu G# lớp theo yêu cầu:
Em bé mấy tuổi và đã biết làm gì?
(Gợi ý:
- Đây là ảnh em bé của tôi, em mới 2 tuổi, em đã biết nói và nhận ra những
- Đây là ảnh em bé của tôi, em đã 4 tuổi Nếu chúng mình không cất bút và vở cẩn thận là em lấy ra và vẽ lung tung vào đấy,…)
Hoạt động 2: trò chơi “ ai nhanh, ai đúng”
* Mục tiêu: HS nêu
tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10 tuổi
* Chuẩn bị: Chuẩn bị theo nhóm:
- Một bảng con và phấn hoặc bút viết bảng
- Một cái chuông nhỏ (hoặc vật thay thế có thể phát ra âm thanh)
* Cách tiến hành:
1: GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc các thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào G đã nêu ở trang 14 SGK Sau đó sẽ cử một bạn viết nhanh đáp án vào bảng Cử một bạn khác lắc chuông để báo hiệu nhómđã làm xong
- Nhóm nào làm xong G# và đúng là thắng cuộc
2: Làm việc theo nhóm
HS làm việc theo G# dẫn của GV
3: Làm việc cả lớp
GV ghi rõ nhóm nào làm xong G# nhóm nào làm xong sau Đợi tất cả các nhómcùng xong GV mới yêu cầu các em giơ đáp án
Trang 81-b ; 2-a; 3-c.
kết thúc hoạt động này, GV tuyên G2 nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Thực hành
* Mục tiêu: HS nêu GO đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời mỗi con
* Cách tiến hành:
1:
GV yêu cầu mỗi HS làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trang 15SGK và trả lời câu hỏi:
Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗI con
2:
GV gọi mọt số HS trả lời câu hỏi trên
Kết luận:
Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con ngừơi, vì đây
là thời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụ thể:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, con gái xuất hiện kinh nguyệt, con trai có hiện GO xuất tinh
- Biến đổi về tình cảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội
Trang 9Khoa học : tuổi vị thành niên đến tuổi già
I- Mục tiêu: HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuốivị thành niên, tuổi Gn thành, tuổi già
- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
II- đồ dùng dạy – học
-
khác nhau
III- Hoạt động dạy – học
Hoạt động 1: làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu GO một số dặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi Gn thành, tuổi già
* Cách tiến hành:
1: Giao nhiệm vụ và G# dẫn.
GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 16, 17 SGK và thảo luận theo nhóm về
đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi IG kí của nhóm sẽ ghi ý kiến của các bạn vào bảng sau:
Tuổi vị thành niên
Tuổi Gn thành
Tuổi già
Lưu ý: ở Việt Nam, Luật Hôn nhân và Gia đình cho phép nữ từ 18 tuổi trở lên GO kết
hôn, G theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), tuổi vị thành niên từ 10
đến 19 tuổi
2: Làm việc theo nhóm.
HS làm việc theo hứơng dẫn của GV, cử G kí ghi biên bản thảo luận G hứơng dẫn trên
3: Làm việc cả lớp
Các nhóm treo sản phẩm của nhóm mình trên bảng và cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn và các nhóm khác bổ sung
Tuổi vị thành niên Giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con thành
phát triển mạnh mẽ về thể chất, tinh thần và mối quan hệ với bạn
bè, xã hội
Tuổi Gn thành Tuổi Gn thành GO đánh dấu bằng sự phát triển cả về mặt
sinh học và xã hội,…
Tuổi già Ơ tuổi này cơ thể dần suy yếu, chức năng hoạt động của các cơ
quan giảm dần Tuy nhiên, những tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã hội
Hoạt động 2: trò chơi : “ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời”
Trang 10* Mục tiêu:
- Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi Gn thành, tuổi già đã học ở phần trên
- HS xác định GO bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời
* Cách tiến hành:
GV và HS cùng G tầm: Cắt trên báo khoảng 12-16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi (giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già), làm các nghề khác nhau trong xã hội Ví dụ: HS, sinh viên,
1: Tổ chức và G# dẫn
GV chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi nhóm từ 3 đến 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những
của giai đoạn đó
2: Làm việc theo nhóm G G# dẫn trên
3: Làm việc cả lớp
- Các nhóm cử
- Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác (nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu
- Sau phần giới thiệu các hình ảnh của các nhóm kết thúc, GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?
+ Biết GO chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?
Kết luận:
- Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói cách khác là
ở vào tuổi dậy thì
- Biết GO chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúp chúng ta hình dung GO sự phát triển của cơ thể về thể chất, tinh thần và mối quan hệ xã hội sẽ diễn ra G thế nào Từ đó, chúng ta sẵn sàng đón nhận mà không sợ hãi, bối rối,…đồng thời còn giúp chúng ta có thể tránh GO những GO điểm hoặc sai lầm
có thể xảy ra đối với mỗi