1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn học lớp 4 - Tuần 8 - Trường Tiểu học Hải Vĩnh

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 339,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những câu truyện đã nghe các bạn kể và chuẩn bị những câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của bạn bè, người thân?. MỤC TIÊU: Giúp HS: - Ôn[r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2011

- -

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

 Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ

 Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng theo ý thơ

 Đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui, hồn nhiên

2 Đọc - hiểu:

 Hiểu nội dung bài: Những ước mơ ngộ nghĩnh, đáng yêu của cá bạn nhỏbộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4; thuộc 1, 2 khổ thơ trong bài)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76, SGK (phóng to nếu có điều kiện)

 Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở

vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài

- Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời

câu hỏi Nếu được sống ở vương quốc

Tương Lai em sẽ làm gì?

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu như SGV

b H/ dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ

thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi

phát âm, ngắt giọng cho từng HS

- GV đưa ra bảng phụ để giúp HS định

hướng đọc đúng

- Gọi 3 HS đọc toàn bài thơ.

- GV đọc mẫu: (xem SGV)

* Tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ

- Màn 1: 8 HS đọc

- Màn 2: 6 HS đọc

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theo đúng trình tự

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài

- 1 HS đọc thành tiếng

TUẦN 8

Trang 2

212 Nguyễn Ngọc Dung

- Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu

hỏi

? Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong

bài?

? Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nĩi lên

điều gì?

? Mỗi khổ thơ nĩi lên điều gì?

? Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng

khổ thơ ?

- Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi

qua từng khổ thơ GV ghi bảng

? Em hiểu câu thơ Mãi mãi khơng cĩ mùa

đơng ý nĩi gì?

? Câu thơ: Hố trái bom thành trái ngon

cĩ nghĩa là mong ước điều gì?

? Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu

nhi trong bài thơ? Vì sao?

? Bài thơ nĩi lên điều gì?

- Ghi ý chính của bài thơ

* Đọc diễn cảm và thuộc lịng:

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ để tìm ra

giọng đọc hay (như đã hướng dẫn)

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc diễn cảm tồn bài

- Nhận xét và cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS học thuộc lịng theo cặp

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng từng

khổ thơ GV cĩ thể chỉ định theo hàng

dọc hoặc hàng ngang các dãy bàn

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lịng tồn

bài

-Bình chọn bạn đọc hay và thuộc bài nhất

- Nhận xét và cho điểm từng HS

3 Củng cố – dặn dị:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lịng bài thơ

- Đọc thầm, trao đổi cùng bạn và tiếp nối nhau trả lời câu hỏi:

+ Câu thơ: Nếu chúng mình cĩ phép lạ

+ Nĩi lên ước muốn của các bạn nhỏ là rất tha thiết Các bạn luơn mong mỏi một thế giới hồ bình, tốt đẹp, trẻ em được sống đầy đủ và hạnh phúc

+ … nĩi lên một điều ước của các bạn + K1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt + K2: Ước trở thành người lớn

+ K3: Ước mơ khơng cịn mùa đơng

+ Khổ 4: Ước khơng cĩ chiến tranh

- 2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ

+ Ước khơng cịn mùa đơng giá lạnh, thời tiết lúc nào cũng dễ chịu, khơng cịn thiên tai gây bão lũ, hay bất cứ tai hoạ nào đe doạ con người

+ Các bạn thiếu nhi mong ước khơng cĩ chiến tranh, con người luơn sống trong hồ bình, khơng cịn bom đạn

+ HS phát biểu tự do.(Xem SGV)

+ Bài thơ nĩi về ước mơ ngộ nghĩnh,

đáng yêu của các bạn nhỏ bộc lộ khát khao về một thế giới tốt đẹp.

- 2 HS nhắc lại ý chính

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- 2 HS nồi cùng bàn luyện đọc

- 2 HS đọc diễn cảm tồn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm tra học thuộc lịng cho nhau

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lịng, mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- 5 HS thi đọc thuộc lịng

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc theo các tiêu chí đã nêu

- -

Trang 3

TOÁN: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Tính được tổng của 3 số, vận dụng một số tính chất để tính tổng 3 số bằng cách thuận tiện nhất

- Giáo dục HS thích học Toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4 – VBT

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập của tiết 35, đồng thời

kiểm tra VBT về nhà của một số HS

khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm

HS

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

- GV: ghi bảng

b Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1b:

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Khi đặt tính để thực hiện tính tổng

của nhiều số hạng chúng ta phải chú ý

điều gì ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm

của các bạn trên bảng

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2(dòng 1, 2)

? Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?

- GV hướng dẫn

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4a:

- GV gọi 1 HS đọc đề bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

HS

- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- Đặt tính rồi tính tổng các số

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính

và kết quả tính

- Tính bằng cách thuận tiện

- HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS đọc

1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số dân tăng thêm sau hai năm là:

79 + 71 = 150 (người)

Số dân của xã sau hai năm là:

5256 + 105 = 5400 (người) Đáp số: 150 người ; 5400 người

- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

Trang 4

214 Nguyễn Ngọc Dung

Bài 5(HS khá, giỏi)

? Muốn tính chu vi của một hình chữ

nhật ta làm như thế nào ?

? Vậy nếu ta cĩ chiều dài hình chữ

nhật là a, chiều rộng hình chữ nhật là b

thì chu vi của hình chữ nhật là gì ?

- Gọi chu vi của hình chữ nhật là P, ta

cĩ: P = (a + b) x 2

Đây chính là cơng thức tổng quát để

tính chu vi của hình chữ nhật

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét

4 Củng cố - Dặn dị:

- GV tổng kết giờ học.

- Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn

bị bài sau

- Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được bao nhiêu nhân tiếp với 2

- Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2

- Chu vi hình chữ nhật khi biết các cạnh

a) P = (16 +12) x 2 = 56 (cm) b) P = (45 + 15) x 2 = 120 (m)

- -

I MỤC TIÊU:

 Nghe- viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ

 Làm đúng BT(2) a / b, hoặc(3) a / b

 GD: - Tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a hoặc 2b (theo nhĩm)

 Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 3a hoặc 3b

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

các từ: khai trương, vườn cây, sương

giĩ, vươn vai, thịnh vượn, rướn cổ,…

- Nhận xét chữ viết của HS trên bảng

và bài chính tả trước

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

- Giờ chính tả hơm nay, các bạn nghe

viết đoạn 2 bài văn Trung thu độc lập

và làm bài tập chính tả phân biệt r/ d/

gi hoặc iên/ yên/ iêng.

b Hứơng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang

66, SGK

? Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước

tới đất nước ta tươi đẹp như thế nào?

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Anh mơ đến đất nước tươi đẹp với dịng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát

Trang 5

? Đất nước ta hiện nay đã thực hiện

ước mơ cách đây 60 năm của anh chiến

sĩ chưa?

* Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết và luyện viết

* Nghe – viết chính tả:

* Chấm bài – nhận xét bài viết của

HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

- GV chọn phần a

Bài 2:

a/ Gọi HS đọc yêu cầu

- Chia nhóm 4 HS, phát phiếu và bút dạ

cho từ nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm

từ và hoàn thành phiếu Nhóm nào làm

xong trước dán phiếu lên bảng

- Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung

(nếu có)

- Gọi HS đọc lại truyện vui Cả lớp theo

dõi và trả lời câu hỏi:

? Câu truyện đáng cười ở điểm nào?

? Theo em phải làm gì để mò lại được

kiếm?

Đáp án: kiếm giắt, kiếm rơi, đánh dấu

- kiếm rơi - đánh dấu.

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui

hoặc đoạn văn và ghi nhớ các từ vừa

tìm được bằng cách đặt câu

điện Ơû giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bay phấp phới trên những con tàu lớn, những nhà máy chi chít, cao thẳm, những cánh đồng lúa bát ngát, những nông trường to lớn, vui tươi

+ Đất nước ta hiện nay đã có được những điều mà anh chiến sĩ mơ ước Thành tựu kinh tế đạt được rất to lớn: chúng ta có những nhà máy thuỷ điện lớn, những khu công nghiệp, đô thị lớn,…

- Luyện viết các từ: quyền mơ tưởng, mươi

mười lăm, thác nước, phấp phới, bát ngát, nông trường, to lớn,…

- 1 HS đọc thành tiếng

- Nhận phiếu và làm việc trong nhóm

- Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có)

- 2 HS đọc thành tiếng

+ Anh ta ngốc lại tưởng đánh dấu mạn thuyền chỗ rơi kiếm là mò được kiếm

+ Phải đánh dấu vào chỗ rơi kiếm chứ không phải vào mạn thuyền

- rơi kiếm - làm gì - đánh dấu.

- HS lắng nghe

- -

LUYỆN TOÁN: ÔN TẬP

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn cho HS kỹ năng về đặt tính; tính nhanh ; giải toán có lời văn vế tìm số trung bình

Trang 6

216 Nguyễn Ngọc Dung

- GD HS tính cẩn thận, chính xác khi làm tốn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Soạn đề bài

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

- HS nhắc lại cách đặt tính và tính cộng (trừ)

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn ơn tập:

Bài 1 : Đặt tính rồi tính

a) 14672 + 35189 + 43267 ;

b) 345 + 5438 + 7081

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

Bài 2 : Tính nhanh bằng cách thuận tiện

a) 315 + 666 + 185 ;

b) 1677 + 1969 + 1323 + 1031

- HS đọc đề

- H/dẫn các em xác định chữ số hàng đơn vị

- Y/c HS thực hành trên bảng, cả lớp làm vào vở

- Nhận xét

Bài 3 : Một cửa hàng bán vải ngày thứ nhất bán

được 98 m vải, ngày thứ hai bán được nhiều hơn

ngày thứ nhất 5 m vải, ngày thứ ba bán được nhiều

hơn ngày thứ hai là 5 m vải Hỏi trung bình mỗi

ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải ?

- Gọi HS đọc đề, hướng dẫn HS tìm hiểu đề

- Gọi HS nêu miệng, HS khác nhận xét

- GV chấm, chữa bài

4 Củng cố- Dặn dị:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập và

chuẩn bị bài sau

- Thực hiện vào bảng con

- Thực hiện theo Y/cầu

- Lắng nghe

- Tìm hiểu đề nhĩm 4 em

- HS Thực hiện làm vở

- HS nêu miệng

- Lắng nghe

- -

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được ví dụ về việc tiết kiệm tiền của

- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của(HS giỏi: Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của)

- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước, trong cuộc sống hàng ngày

- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của

 KN: - Bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của

- Lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân

 GD: - Sử dụng tiết kiệm tiền áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước Trong cuộc sống

hằng ngày là gĩp phần BVMT và tài nguyên thiên nhiên

Trang 7

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK Đạo đức 4

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định:

2 Bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: “Tiết kiệm tiền của”

b Nội dung:

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

(Bài tập 4 - SGK/13)

- GV nêu yêu cầu bài tập 4:

Những việc làm nào trong các việc dưới đây là

tiết kiệm tiền của? (Xem SGV)

- GV mời 1 số HS chữa bài tập và giải thích

- GV kết luận:

+ Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của

+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của

- GV nhận xét, khen thưởng HS đã biết tiết kiệm

tiền của và nhắc nhở những HS khác thực hiện

tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng ngày

*Hoạt động 2: Xử lí tình huống

(Bài tập 5 - SGK/13)

- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

thảo luận và đóng vai 1 tình huống trong bài tập

5

 Nhóm 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy

gấp đồ chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?

Nhóm 2 : Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ

chơi mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi Tâm

sẽ nói gì với em?

Nhóm 3 : Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở

mới ra dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn

nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?

- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi

tình huống

- GV kết luận chung: (Xem SGV)

- GV cho HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở, đồ

dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong cuộc sống

hằng ngày

- Chuẩn bị bài tiết sau

- HS làm bài tập 4

- Cả lớp trao đổi và nhận xét

- HS nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận và chuẩn bị đóng vai

- Một vài nhóm lên đóng vai

- Cả lớp thảo luận:

+ Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa? Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao?

+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?

- HS thảo luận và đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Một vài HS đọc to phần ghi nhớ- SGK/12

- HS cả lớp thực hành

- Cả lớp - -

Trang 8

218 Nguyễn Ngọc Dung

Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011

TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐĨ

I MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ

- Bước đầu biết giải bài tốn liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai

số đĩ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1.Ổn định:

2 Bài cũ: Khơng

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: Tìm hai số khi biết

tổng và hiệu của hai số đĩ

b Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và

hiệu của đĩ :

* Giới thiệu bài tốn

- GV gọi HS đọc bài tốn trong SGK

- GV hỏi: Bài tốn cho biết gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

* Hướng dẫn và vẽ bài tốn

- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ bài tốn, nếu

HS khơng vẽ được thì GV hướng dẫn HS

vẽ sơ đồ

* Hướng dẫn giải bài tốn (cách 1)

- GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài

tốn và suy nghĩ cách tìm hai lần của số

bé (60)

- Số bé là bao nhiêu?

- Tổng 70, số bé 30, vậy số lớn là bao

nhiêu?

- GV yêu cầu HS trình bày bài giải

của bài tốn

- Nhận xét

- Tương tự hướng dẫn cách tìm thứ 2

Rút ra cơng thức giải

Cách 1: Số bé = ( Tổng – Hiệu) : 2

Cách 2: Số lớn = ( Tổng + Hiệu) : 2

c Luyện tập, thực hành :

Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài tốn

- Bài tốn cho biết gì ?

- Bài tốn hỏi gì ?

- Bài tốn thuộc dạng tốn gì ? Vì sao em

- HS nghe

- 2 HS lần lượt đọc trước lớp

- Tổng 2 số: 70, hiệu 2 số: 10

- Bài tốn yêu cầu tìm hai số

- Vẽ sơ đồ bài tốn

SL:

SB:

-Trả lời

- (60 : 2 = 30)

- (70 – 30 = 40 hoặc 30 +10 = 40) + 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS suy nghĩ sau đĩ phát biểu ý kiến

- HS đọc

- Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổi bố hơn tuổi con là 38 tuổi

- Bài tốn hỏi tuổi của mỗi người

Trang 9

biết điều đó ?

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

- GV nhận xét và ch điểm HS

Bài 2,3,4: Tương tự

4 Củng cố- Dặn dò:

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi

biết tổng và hiệu của hai số đó

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà

làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theo một cách, HS cả lớp làm bài vào VBT

- HS nêu ý kiến

- HS cả lớp

- -

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

I MỤC TIÊU:

- Nắm được quy tắc viết tên người, tên địa lí nước ngoài(ND cần ghi nhớ)

- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí nước ngoài phổ biến, quen thuộc trong các BT 1, 2(mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ

 Bài tập 1, 3 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Bài cũ:

- Gọi 1 HS đọc cho 3 HS viết các câu

theo hướng dẫn của GV

- Nhận xét cách viết hoa tên riêng và cho

điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đề

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên

bảng

- Hướng dẫn HS đọc đúng tên người và

tên địa lí trên bảng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời

câu hỏi:

+ Mỗi tên riêng nói trên gồm nấy bộ

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi, đọc đồng thanh tên người và tên địa lí trên bảng

- 2 HS đọc thành tiếng

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

-Trả lời

Trang 10

220 Nguyễn Ngọc Dung

phận, mỗi bộ phận gồm mấy tiếng

Tên người:

Lép Tơn-xtơi gồm 2 bộ phận: Lép và

Tơn-xtơi

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tơn-xtơi

-Tương tự Hướng dẫn HS cách viết tên

địa lý: Hi-ma-la-a, Đa- nuýp, Lốt

Ăng-giơ-lét, Niu Di-lân,Cơng-gơ

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi cặp đơi, trả lời câu

hỏi: cách viết tên một số tên người, tên

địa lí nước ngồi đã cho cĩ gì đặc biệt

- Những tên người, tên địa lí nước ngồi

ở BT3 là những tên riêng được phiên anh

Hán Việt (âm ta mượn từ tiếng Trung

Quốc) Chẳng hạn: Hi Mã Lạp Sơn là tên

một ngọn núi được phiên âm theo âm hán

việt, cịn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được

phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c Ghi nhớ:

- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

- Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh

hoạ cho từng nội dung

- Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí

nước ngồi bạn viết trên bảng

d Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Phát phiếu và bút dạ cho nhĩm 4 HS

Yêu cầu HS trao đổi và làm bài tập

Nhĩm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng Các nhĩm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc

thầm và trả lời câu hỏi:

+ Đoạn văn viết về ai?

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới

lớp viết vào vở.GV đi chỉnh sửa cho

từng em

- Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên

bảng

- Kết luận lời giải đúng

- GV cĩ thể dựa vào những thơng tin sau

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lời câu hỏi

- Trả lời

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhĩm

- Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)

Ác-boa, Lu-I, Pa-xtơ, Ác-boa, Quy-dăng-xơ

- 1 HS đọc thành tiếng

- Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơ

- 2 HS đọc thành tiếng

- HS thực hiện viết tên người, tên địa lí nước ngồi

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w