Cơ - Kết luận: Những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và các cơ quan thực hiện quá trình đó là:Cơ quan tiêu hoá,hô hấp,bài tiết nớc tiểu 1Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp
Trang 1Tiết 4: Khoa học
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh nêu đợc những yếu tố mà các em cần có cho cuộc sống của mình.
2.Kỹ năng: Phân biệt đợc những yếu tố mà con ngời cũng nh những sinh vật khác cần duy
trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con ngời cần
3.Thái độ: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của
con ngời
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, phiếu học tập, bộ phiếu dùng cho trò chơi
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
2) Điều kiện tinh thần, văn hoá xã hội nh tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các ph-
ơng tiện học tập, vui chơi, giải trí
Động vật
Thực vật
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Học sinh phát biểu tự do
- Nghe
- Các nhóm về vị trí nhóm mình thảo luận
và làm phiếu Phiếu học tập
Đánh dấu vào các cột
t-ơng ứng
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 2điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội.
Hớng dẫn cách chơi- mỗi nhóm chọn 10 thứ cần phải mang theo –tiếp theo chọn 6 thứ-chọn 2 thứ
- Nhận xét giờ học
- Nhắc HS ôn lại bài
-HS mở SGK để thảo luận cả lớp trả lời
- Học sinh phát biểu tự do
-Mỗi nhóm có 20 tấm bìa
- Các nhóm về vị trí để chơi
- Các nhóm chọn lần chọn lần 2, lần 3 có hình vẽ
Trang 31 Học sinh biết thế nào là quá trình trao đổi chất.
- Kể đợc những gì hằng ngày cơ thể lấy vào và thải ra trong quá trình sống
2 Biết trình bày 1 cách sáng tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất giữa cơ thể ngời với môi trờng
2 HS yêu thích môn học, có ý thức học tập tốt
II
.Đồ dùng dạy học :
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phu, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự sống của con ngời mà không thể hiện qua hình vẽ? (không khí)
- Cơ thể lấy những gì từ môi trờng và thải
ra môi trờng những gì?
- Cho học sinh đọc đoạn đầu mục bạn cần biết và trả lời câu hỏi: trao đổi chất là gì? (Trao đổi chất là quá trình con ngời lấy thức ăn, nớc, không khí từ môi trờng
và thải ra môi trờng những chất thừa, cặn bã)
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với con ngời, động vật ,thực vật
KL: Hàng ngày cơ thể con ngời phải
lấy từ môi trờng thức ăn, nớc uống, khí
ô-xi và thải ra phân, nớc tiểu, khí các – bô - níc để tồn tại.ng vật, thực vật?
- Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy
-1 HS trả lời
- học sinh quan sát H1 SGK trang 6 và thảo luận
- Từng cặp học sinh quan sát và thảo luận và trả lời
Nhận xét - bổ sung
- Cả lớp đọc thầm và trả lời:
Trang 4TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- 5 học sinh lên trình bày
-HS lên trình bày ý tởng của mình
Trang 5Tiết 2: khoa học
I
Mục tiêu:
1Kiến thức: - Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình trao đổi chất và những cơ
quan thực hiện quá trình đó
- Nêu đợc vai trò của cơ quan tuần hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên trong cơ thể
2.Kỹ năng: Trình bày đợc sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần
hoàn, bài tiết
3.Thái độ: Có ý thức bảo vệ cơ thể.
II
Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình trang 8, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Thế nào là trao đổi chất?
- Nêu vai trò của sự trao đổi chất với con ngời, động vật, thực vật?
- Nhận xét, cho điểm
- Chức năng của cơ quan tiêu hoá: Biến
đổi thức ăn nớc uống thành các chất dinh dỡng ngấm vào máu đi nuôi cơ thể, thải phân ra
- Cơ quan hô hấp: Hấp thu khí O2 và thải
ra khí CO2 Cơ quan bài tiết nớc tiểu: Lọc máu, tạo thành nớc tiểu và thải nớc tiểu ra ngoài
Cơ quan nào trực tiếp thực hiện quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trờng bên ngoài? (Cơ
- Kết luận: Những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất và các cơ
quan thực hiện quá trình đó là:Cơ quan tiêu hoá,hô hấp,bài tiết nớc tiểu
1)Trao đổi khí:Do cơ quan hô hấp thực hiện
- 1 học sinh trả lời
Nghe
- Cho học sinh quan sát hình trang 8 nói tên chức năng của từng cơ quan HS1
HS2
HS 3Cho học sinh thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi
- Các cặp thảo luận
và trả lời
Trang 6TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
3)Bài tiết :Do cơ quan bài tiết nớc tiểuCơ quan tuần hoàn thực hiện quá trình trao đổi chất bên trong
KL: cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao
đổi chất diễn ra ở bên trongcơ thể đợc thực hiện Nếu 1 trong các cơ quan ngừng hoạt động sự trao đổi chất sẽ ngừng ,cơ
thể sẽ chết
- 3 HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học, Nhắc HS về ụn lại bài
- Học sinh làm việc theo cặp, đại diện các cặp lên làm trên bảng phụ
- Cho học sinh xem sơ
đồ trang 9 SGK để tìm ra các từ còn thiếu
3 học sinh lên nói vai trò của từng trong cơ quan trong quá trình trao đổi chất
Thức ănNước uốngTiêu hoá
Không khíHô hấpPhâ
Ô xi và các chất dinh dư
ỡng
khí CO2 và các chất thải
Các chất thảiTất cả các cơ
quan của cơ thể
Bài tiết
Nước tiểu mồ hôi
Trang 7Tiết 2: khoa học
tiết4 : Các chất dinh dỡng có trong thức ăn,
vai trò của chất bột đờng
I Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Biết sắp xếp thức ăn hàng ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật hay
thực vật
- Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh dỡng có nhiều trong thức ăn đó
2.Kỹ năng: Nói tên và vai trò của những thức ăn chứa nhiều chất bột đờng.
3.Thái độ: Nhận ra các thức ăn nhiều chất bột đờng đều có nguồn gốc từ thực vật.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Điều gì xảy ra nếu 1 trong các cơ quan ngừng hoạt động
- GTB – Ghi đầu bài lên bảng
- Kể tên các thức ăn, đồ uống bạn thờng dùng
- 2 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo luận để trả lời 3 câu hỏi SGK tr.10- Học sinh trả lời tự do
Học sinh trả lời làm việc
-HS quan sát hình tr.10để hoàn thành bảng
Tên thức ăn
đồ uống Thực Nguồn gốc
vật Động vậtRau cải x
Đậu cô ve x
Thịt lợn X
Trang 8TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
4) Nhóm thức ăn chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng
Kết luận: Nh mục bạn cần biết và bổ sung:
Ngoài ra trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nớc
-Nêu tên những thức ăn giàu chất đờng bột mà các em ăn hàng ngày?
-Kể tên những thức ăn chứa chất đờng bột mà
em thích ?-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chá chất dung dịch bột ?
biết để trả lời câu hỏi
- HS làm việc theo cặp nói tên các thức ăn có nhiều chất bột đờng H trang 11
-1cặp HS kể-HS kể tự do
- HS làm bài vào phiếu cá nhân hoàn thành bảng
-HS chữa bài-nêu nguồn gốc thức ăn chứa nhiều chất bột
đờng
Trang 91.Kiến thức: Nói tên và vai trò của các thức ăn chứa nhiều chất đạm, béo.
2 Kĩ năng: Phân loại các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo có nguồn gốc từ động
vật, thực vật
3 Thái độ: - HS yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Trang 10TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
B1: Cho học sinh thảo luận theo cặp
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm
có trong H trang 12 SGk
- Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hàng ngày
- Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ
thể con ngời?
- Kể tên các thức ăn chứa chất béo?
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo?
* Kết luận: Chất đạm tham gia xây
dựng và đổi mới cơ thể, làm cho cơ
thể lớn lên, thay thế những tế bào già
bị huỷ hoại và tiêu mòn trong hoạt
động sống Vì vậy sự phát triển của trẻ em Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, chua,
- Chất béo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi – ta – min A, D,
E, K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn,
mỡ lợn, bơ, 1 số thịt cá và một số hạt
có nhiều dầu nh lạc, vừng, đậu nành
- Hoàn thành bảng thức ăn chứa chất
đạm
TT
Tên thức
ăn chứa nhiều chất
đạm
Nguồn gốc thực vật
Nguồn gốc
Từng cặp nói với nhau tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và béo
có trong H12, 13 và đọc mục bạn cần biết
- Học sinh nhìn hình kể tên
- Học sinh tự kể
- Học sinh kể
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành 2 bảng thức
ăn
Trang 11TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
-Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ động vật và thực vật.
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS cần ăn uống đủ chất hàng ngày
Bổ sung:
Trang 12
Tiết 2: Khoa học
chất xơ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể tên 1 số thức ăn chứa nhiều vi – ta – min, chất khoáng, chất xơ.
- Nhận ra nguồn gốc của các thức ăn chứa nhiều vi – ta – min, chất khoáng, chất xơ
2.Kĩ năng: Nêu đợc vai trò của vi – ta – min, chất khoáng, chất xơ và nớc
3 Thái độ: HS có ý thức học tập.
II.Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ăn
Nguồn gốc Đv gốc TVNguồn
Chứa vi-ta- min
Chứa chất khoáng
Chứa chất xơ
- Kể tên 1 số vi-ta-min mà em biết? Nêu vai trò của vi-ta-min đó? (Vi-ta-min A, D, C, B
- Vi-ta-min B chống bệnh khô mắt.Vita min D chống còi xơng,Vi ta min C chống chảy máu chân răng
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa vi-ta-min
đối với cơ thể? (Chúng cần cho hoạt động sống của cơ thể )
- Các nhóm thảo luận, hoàn thành bảng, trong cùng thời gian là 8 phút
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhận xét – bổ sung
- Học sinh kể
1 HS nêu
HS lắng nghe
Trang 13TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
KL: Vi-ta-min là những chất không tham gia
trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể, hay cung cấp năng lợng cho cơ thể hoạt động nhng chúng lại rất cần cho học sinh sống của cơ
thể Nếu thiếu vi ta-min cơ thể sẽ bị bệnh.–
KL: 1 số chất khoáng nh sắt, canxi tham gia
vào việc xây dựng cơ thể, 1 số chất khoáng khác cơ thể chỉ cần 1 lợng nhỏ để tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống Nếu thiếu các chất khoáng sẽ bị bệnh.
- Tại sao hàng ngày chúng ta phải ăn thức ăn
có chất xơ? (Chất xơ đảm bảo hoạt động bình thờng của bộ máy tiêu hoá)
Hàng ngày chúng ta uống khoảng bao nhiêu lít nớc? Tại sao cần uống đủ nớc? (khoảng 2 lít n-ớc.)
Uống đủ nớc giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại ra khỏi cơ thể)
KL: Chất xơ không có giá trị dinh dỡng nhng
rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình ờng của bộ máy tiêu hoá , giúp cơ thể thải đ-
th-ợc các chất cặn bã ra ngoài.
- Nớc chiếm 2/3 trọng lợng cơ thể Nớc còn giúp cho việc thải các chất thừa, chất độc hại
ra khỏi cơ thể Vì vậy hàng ngày chúng ta cần uống đủ nớc
Bổ sung:
Trang 142.Kĩ năng: Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế.
3.Thái độ: Biết lựa chọn thức ăn cho từng bữa một cách phù hợp và có lợi cho sức khoẻ.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Hình vẽ SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: SGK, su tầm đồ chơi nhựa nh cua, cá, ốc, gà
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
-Nêu vai trò của chất khoáng?
-Nêu vai trò của chất xơ?
- Nhận xét chung-đánh giá
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và phải thờng xuyên thay đổi món?
KL: Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp 1 số chất dinh dỡng nhất định ở những tỉ lệ khác nhau Không một loại thức ăn nào dù chứa nhiều chất dinh dỡng đến đâu cũng không
đủ cung cấp đủ các chất dinh dỡng cho nhu cầu của cơ thể ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn và thờng xuyên thay đổi món ăn đáp ứng
đầu đủ nhu cầu dinh dỡng đa dạng, phức tạp của cơ thể giúp chúng ta ăn ngon miệng hơn và quá trình tiêu hoá diễn ra tốt hơn
- 3 học sinh trả lời
- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
Trang 15TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-Ăn hạn chế (muối)KL: Các thức ăn chứa nhiều chất bột đờng,
vi – ta – min, các chất khoáng và chất xơ
cần đợc ăn đầy đủ Các thức ăn chứa nhiều chất đạm cần đợc ăn vừa phải Đối với các thức ăn chứa nhiều chất béo nên ăn có mức
độ Không nên ăn nhiều đờng và nên hạn chế ăn muối
- HDHS làm việc theo nhómPhát phiếu thực đơn đi chợ cho từng nhómYêu cầu các nhóm lên thực đơn và tập thuyết trình từ 5 đến 7 phút
- Gọi các nhóm lên trình bày
Nhận xét tuyên dơng các nhóm
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục bạn cần biết
và nên ăn uống đủ chất dinh dỡng
- Dặn HS về nhà su tầm các món ăn đợc chế biến từ cá
- Học sinh nghiên cứu tháp dinh dỡng cân đối trung bình cho 1 ngời 1 tháng
- Từng cặp học sinh thảo luận: ngời hỏi, ngời đáp
4 cặp trả lời trớc lớp
- Nhận mẫu thực
đơn và hoàn thành thực đơn
- Đại diện các nhóm lên trình bày về những thức ăn, đồ uống mà nhóm mìnhlựa chọn cho từng bữa
- Lắng nghe
Bổ sung:
Trang 16Tiết 2: Khoa học
động vật và thực vật
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Lập ra đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất đậm.
2.Kĩ năng: Kể tên 1 số món ăn vừa cung cấp đạm động vật, thực vật.
3 Thái độ: HS có ý thức học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Tranh su tầm về các loại động vật, thực vật
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1) Thịt có nhiều chất đạm quý không thay thế đợc ở tỉ lệ cân đối Thịt có nhiều chất sắt dễ hấp thụ Trong thịt có nhiều chất béo tạo ra nhiều chát độc dễ gây ngộ độc nếu không nhanh chóng đợc thải ra ngoài
2) Cá là loại thức ăn dễ tiêu có nhiều chất
đạm quý Chất béo của cá không gây xơ
vữa động mạch
3) Đậu: Các loại đậu có nhiều chất đạm dễ tiêu có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch
4 Vừng, lạc: cho nhiều chất béo đồng thời chứa nhiều đạm)
-Đọc mục bạn cần biết
- 2 học sinh trả lời
- Cứ 2 dãy là 1 đội, mỗi đội cử đội trởng lên rút thăm
- Lần lợt 2 đội thi kể tên các món ăn chứa nhiều chất đạm trong thời gian là 10 phút
- Học sinh đọc lạidanh sách các món ăn chứa nhiều chất đạm
do các em vừa làm ở hoạt động 1
- Học sinh trả lời câu hỏi
Trang 17TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
động tốt hơn Trong tổng số lợng đạm cần ăn nên ăn từ 1/3 → 1/2 đạm động vật Ngay trong nhóm đạm động vật cũng nên ăn thịt ở mức vừa phải Nên ăn cá nhiều hơn ăn thịt vì đạm cá dễ tiêu hơn đạm thịt Tối thiểu mỗi tuần nên ăn
Trang 18Tiết 2: Khoa học
Tiết 9: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối
ăn
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Lập đợc danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo.
2.Kĩ năng: Biết tên 1 số món ăn vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp chất béo thực
vật, biết ích lợi của việc ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và thực vật
3.Thái độ: Biết tác dụng của muối i – ốt, tác hại của ăn mặn.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Giảng: Khi thiếu i – ốt tuyến giáp phải
- 2 học sinh trả lời
Chia lớp thành 2 đội-2 đội cử đội trởng lên rút thăm
Cho 2 đội lần lợt thi kể tên món ăn chứa nhiều chất béo?
-Nhận xétCả lớp lần lợt kể trong
10 phútCả lớp đọc thầm lại, phân loại món ăn chứa chất béo có nguồn gốc
từ động vật và thực vật
- Học sinh trả lời
- HS nêu tác hại của việc thiếu i-ốt
Trang 19TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ
- Làm thế nào để bổ sung i – ốt cho cơ
thể? (ăn bổ sung muối i – ốt)Tại sao không nên ăn mặn? (Liên quan đến bệnh huyết áp cao)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài
HS trả lời
Bổ sung:
Trang 20- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
và quả chín đều đợc ăn đủ với số lợng nhiều hơn nhóm thức ăn chứa đạm, chất béo)
- Kể tên một số loại rau, quả các em vẫn
ăn hàng ngày?
- Nêu ích lợi của việc ăn rau quả? (Nên
ăn phối hợp nhiều loại rau quả để có đủ loại vi – ta –min, chất khoáng cần cho cơ thể, các chất xơ trong rau quả
còn giúp không táo bón)
- KL: Nên ăn phối hợp nhiều loại rau
quả để có đủ vi ta min, chất – –
khoáng cần thiết cho cơ thể Các chất xơ trong rau quả còn giúp chống táo bón.
Trang 21TG Nội dung Hoạt động của thầy Hoạt động của HS
+ Thực phẩm phải giữ đợc chất dinh ỡng
d-+ Không ôi thiu, không nhiễm chất độc+ Không gây ngộ độc hoặc gây hại lâu dài cho sức khoẻ ngời sử dụng
- Làm theo nhóm: chia lớp 3 nhómNhóm 1: Thảo luận cách chọn thức ăn t-
ơi, sạch, nhận ra thức ăn ôi thiu (Bên ngoài nguyên vẹn lành lặn, không dập nát, thâm nhũn, có màu sắc tự nhiên)
Nhóm 2: Thảo luận cách chọn đồ hộp và thức ăn đóng gói (Đồ hộp còn tơi lạnh, không bị chảy nớc hoặc
có mùi lạ, chú ý ngày sử dụng)
Nhóm 3: Thảo luận về sử dụng nớc sạch
để rửa thực phẩm và dụng cụ nấu ăn
(Dùng nớc sạch rửa, nấu chín, nấu xong
ăn ngay)
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài 11
Các nhóm về vị trí thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày
HS nhận xét bổ sung
Trang 22Tiết 2: Khoa học
Tiết 11: Một số cách bảo quản thức ăn
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Kể tên các cách bảo quản thức ăn.
2.Kĩ năng: Giải thích đợc cơ sở khoa học của các cách bảo quản thức ăn.
3.Thái độ: Liên hệ thực tế.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Tranh SGK, bảng phụ, phấn màu
- Học sinh: Chuẩn bị nội dung thảo luận
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Cho học sinh quan sát H24, 25 SGK để tìm cách bảo quản của từng hình
Giảng: Các loại thức ăn tơi chứa nhiều
n-ớc và các chất dinh dỡng đó là môi trờng thích hợp cho vi sinh vật phát triển Vì
vậy chúng dễ bị h hỏng, ôi thiu Vậy muốn bảo quản đợc lâu ta làm thế nào?
- Đại diện các nhóm trả lời
- Nghe