Ni-tơ có trong phân đạm là chất khoáng quan troïng maø caây caàn nhieàu Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu các chất khoáng của thực vật Muïc tieâu: -HS nêu một số ví dụ về các loại cây khác n[r]
Trang 1Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT TUẦN 27 – TIẾT 53
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những quy tắc đơn giản phòng tránh rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
*Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt.
- Kĩ năng nêu vấn đề liên quan tới sử dụng năng lượng chất đốt và ơ nhiễm mơi
trường.
- Kĩ năng tiềm kiếm và xử lí thơng tin.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn ủi, kính lúp (nếu vào ngày trời nắng)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
- Nêu một số vật dẫn nhiệt tốt, một số vật dẫn
nhiệt kém
- Do tính cách nhiệt của không khí, ta vận
dụng vào làm việc gì?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động 1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
Mục tiêu: HS kể tên và nêu được vai trò các
nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 106, tìm
hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng
Bước 2:
- GV yêu cầu HS phân loại các nguồn nhiệt
thành các nhóm
- GV bổ sung VD: khí bi-ô-ga (khí sinh học) là
một loại khí đốt được tạo thành bởi cành cây,
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát hình và tìm hiểu HS có thể tập hợp tranh ảnh về các ứng dụng của các nguồn nhiệt đã sưu tầm theo nhóm
- HS báo cáo
- HS phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm: Mặt trời; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy (lưu ý: khi các vật bị
Trang 2rơm, rạ, phân… được ủ kín trong bể, thông qua
quá trình lên men Khí bi-ô-ga là nguồn năng
lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
- GV yêu cầu HS thảo luận, nêu lên những rủi
ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt và
cách phòng tránh
- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức
đã biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí
cần cho sự cháy để giải thích một số tình huống
liên quan
Hoạt động 3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn
nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia
đình và thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các
nguồn nhiệt
Mục tiêu: HS có ý thức tiết kiệm khi sử dụng
các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS nêu những cách thực hiện đơn
giản, gần gũi
- GV nhận xét, mở rộng
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
hs
cháy hết, lửa sẽ tắt); sử dụng điện (các bếp điện; mỏ hàn điện, bàn ủi,… đang hoạt động)
- HS phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như: đun nấu; sấy khô; sưởi ấm…
- HS thảo luận rồi ghi vào bảng nhóm:
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
HS báo cáo
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận những việc cần làm để tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
- Các nhóm báo cáo kết quả
Trang 3Khoa học NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG TUẦN 27 – TIẾT 54
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài vi sinh vật có nhu cầu về nhiệt khác nhau
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 108, 109 SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Các nguồn nhiệt
- Nêu 1 số nguồn nhiệt và vai trò của chúng
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi Ai nhanh ai đúng
Tổ chức
- GV chia lớp thành 4 nhóm và sắp xếp lại
bàn ghế trong lớp cho phù hợp với hoạt động tổ
chức trò chơi
Phổ biến cách chơi và luật chơi
Tiến hành
- GV lần lượt đọc câu hỏi và điều khiển cuộc
chơi
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết
Dưới đây là câu hỏi và đáp án cho trò chơi
Câu hỏi 1) Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể sống ở
xứ lạnh hoặc xứ nóng mà bạn biết
2) Thực vật phong phú, phát triển xanh tốt
quanh năm sống ở vùng có khí hậu nào?
a Sa mạc
b Nhiệt đới
c Oân đới
d Hàn đới
Hoạt động 2: Thảo luận về vai trò của nhiệt đối
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Lớp cử từ 3 – 5 HS làm ban giám khảo, cùng theo dõi, ghi lại các câu trả lời của các đội
- Đội nào có câu trả lời sẽ lắc chuông để trả lời
- Đội nào lắc chuông trước sẽ trả lời trước Tiếp theo các đội khác sẽ lần lượt trả lời theo thứ tự lắc chuông
- Các đội hội ý trước khi vào cuộc chơi, các thành viên trao đổi những thông tin đã sưu tầm được
- HS lắng nghe
Đáp án
- HS có thể kể tên các con vật hoặc cây bất kì miễn là chúng sống được ở xứ lạnh hoặc xứ nóng
Trang 4với sự sống trên Trái Đất
Mục tiêu: HS nêu được vai trò của nhiệt đối
với sự sống trên Trái Đất
Cách tiến hành:
Bước 1:
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không được
Mặt Trời sưởi ấm?
- GV gợi ý HS sử dụng những kiến thức đã
học để trả lời câu hỏi trên
Sự tạo thành gió?
Vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Sự hình thành mưa, tuyết, băng
Sự chuyển thể của nước
Kết luận của GV:
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
Trang 5KHOA HỌC ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
TUẦN 28 – TIẾT 55
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng: các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ tới nội dung phần vật chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi – lanh, đèn, nhiệt kế…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Nhiệt cần cho sự sống
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống
- Điều gì sẽ xảy ra nếu Trái Đất không
được Mặt Trời sưởi ấm?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ôn tập
Cách tiến hành:
Bước 1:
Bước 2:
- Sửa bài chung cả lớp
Đáp án:
- Câu 5: ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng
quyển sách Aùnh sáng phản chiếu từ quyển
sách đi tới mắt và mắt nhìn thấy được
quyển sách
- Câu 6: không khí nóng hơn ở xung quanh
sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm
chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên
sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn
so với cốc kia
- HS trả lời
- HS nhận xét
- S làm việc cá nhân các câu hỏi 1, 2 trang
110 và 3, 4, 5, 6 trang 111 (HS chép lại bảng và sơ đồ các câu 1, 2 trang 110 vào vở để làm)
- Mỗi HS trình bày 1 câu hỏi
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 6Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn chứng
minh được…
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chuẩn bị sẵn một số phiếu yêu cầu
- Ví dụ về câu đố: Hãy chứng minh:
Nước không có hình dạng xáx định
Ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ
vật tới mắt
Không khí có thể bị nén lại, giãn ra
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS.
- Đại diện các nhóm lên bốc thăm
- Các nhóm chuẩn bị, sau đó lên trình bày
Trang 7Khoa học ÔN TẬP VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (tt)
TUẦN 28 – TIẾT 56
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Củng cố các kiến thức về phần vật chất và năng lượng: các kĩ năng quan sát, thí nghiệm
- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ tới nội dung phần vật chất và năng lượng
- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lông, miếng xốp, xi – lanh, đèn, nhiệt kế…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Triển lãm
Mục tiêu:
ch tiến hành:
Bước 1:
Bước 2:
Bước 3:
- GV thống nhất với ban giám khảo về các
tiêu chí đánh giá sản phẩm của các nhóm
- Ví dụ các tiêu chí như: nội dung đầy đủ,
phong phú phản ánh các nội dung đã học;
trình bày đẹp, khoa học; thuyết minh rõ, đủ
ý, gọn; trả lời được các câu hỏi đặt ra
Bước 4:
- Ban giám khảo đưa ra câu hỏi
Bước 5:
- Ban giám khảo đánh giá
- nhóm trưng bày tranh, ảnh (treo trên tường hoặc bày trên bàn) vẽ việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hằng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học
- Các thành viên trong nhóm tập thuyết trình, giải thích về tranh ảnh của nhóm
- Mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo
- Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành viên trong từng nhóm trình bày (một hoặc vài người hay tất cả các thành viên trong nhóm trình bày, mỗi người một phần
- HS trong nhóm đưa ra nhận xét riêng của mình
Trang 8- GV là người đánh giá, nhận xét cuối cùng
Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS.
Trang 9Khoa học BÀI: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
TUẦN 29 – TIẾT 57
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, HS biết
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khoáng, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
- Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát triển bình thường
*GDKNS:
- Kĩ năng làm việc nhóm.
- Kĩ năng quan sát, so sánh đối chứng để thấy sự phát triển khác nhau của cây trong những điều kiện khác nhau.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 114,115
- Phiếu học tập
- Chuẩn bị theo nhóm:
5 lon sữa bò: 4 lon đựn đất màu, 1 lon đựng sỏi đã rửa sạch
các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài học khoảng 3 – 4 tuần
- GV chuẩn bị: một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít keo trong suốt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Trình bày cách tiến hành
thí nghiệm thực vật cần già để sống
Mục tiêu: HS biết cách làm thí nghiệm
chứng minh vai trò của nước, chất khoáng,
không khí và ánh sáng đối với đời sống thực
vật
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-Hát tập thể
Trang 10- GV nêu vấn đề: thực vật cần gì để sống?
Để trả lời câu hỏi đó, người ta có thể làm
thí nghiệm như bài hôm nay chúng ta sẽ học
- GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các đồ
dùng thí nghiệm
- Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc mục Bạn
cần biết trang 114 để biết cách làm
Bước 2: Làm việc theo nhóm
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm làm
việc
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu đại diện một vài nhóm nhắc
lại công việc các em đã làm và trả lời câu
hỏi: Điều kiện sống của cây 1, 2, 3, 4, 5 là
gì?
- Tiếp theo GV hướng dẫn HS làm phiếu
để theo dõi sự phát triển của các cây đậu
- GV khuyến khích HS tiếp tục chăm sóc
các cây đậu hằng ngày theo đúng hướng
dẫn và ghi lại những gì quan sát được theo
mẫu trên
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn
biết thực vật cần gì để sống có thể làm thí
- Các nhóm trưởng báo cáo
- HS đọc mục Bạn cần biết
- Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm việc
Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước lên bàn
Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở trang 114
Lưu ý đối với cây 2, dùng keo trong suốt để bôi vào 2 mặt lá của cây 2
Viết nhãn và ghi tóm tắt điều kiện sống của cây đó (VD: cây 1: đặt
ở nơi tối, tưới nước đều) rồi dán vào từng lon sữa bò
- HS trả lời câu hỏi
- HS làm vào phiếu
-Hs lắng nghe
Trang 11nghiệm như thế nào?
Kết luận của GV:
- Muốn biết cây cần gì để sống, ta có thể
làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong
điều kiện cây sống thiếu từng yếu tố Riêng
cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp
tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
Hoạt động 2: Dự đoán kết quả thí nghiệm
Mục tiêu: HS nêu những điều kiện cần để
cây sống và phát triển bình thường
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV phát phiếu học tập cho HS
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập của cá nhân, GV cho cả lớp lần lượt trả
lời các câu hỏi sau:
1) Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống
và phát triển bình thường? Tại sao?
2) Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí
do gì mà những cây đó không phát triển
bình thường và có thể chết rất nhanh?
3) Hãy nêu những điều kiện để cây sống
và phát triển bình thường
Kết luận của GV:
- Như mục Bạn cần biết trang 115
Củng cố – Dặn dò:
-GV tổng kết tiết học
-GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS
-Chuẩn bị bài: Nhu cầu nước của thực vật
- HS làm việc theo phiếu học tập
- HS trả lời câu hỏi
-Hs lắng nghe
-Hs ghi nhận và thực hiện
Trang 12Khoa học
BÀI 58: NHU CẦU NƯỚC CỦA THỰC VẬT
TUẦN 29 – TIẾT 58
Ngày soạn:……….Ngày dạy:………
I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
Sau bài học, HS biết:
- Trình bày nhu cầu về nước của thực vật và ứng dụng thực tế của kiến thức đó trong trồng trọt
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình trang 116,117
- Sưu tầm tranh ảnh hoặc cây thật sống ở những nơi khô hạn, nơi ẩm ướt và dưới nước
*GDKNS:
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm nhỏ.
- Kĩ năng trình bày sản phẩm thu thập được và các thông tin về chúng.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Khởi động
Bài cũ: Thực vật cần gì để sống?
- Hãy cho biết thực vật cần gì để sống?
- GV nhận xét, chấm điểm
Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu nước của
các loài thực vật khác nhau
Mục tiêu: HS phân loại các nhóm cây theo
nhu cầu về nước
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh (hoặc
cây hay lá cây thật) của những cây sống ở
nơi khô hạn, nơi ẩm ướt, sống dưới nước
mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm
- GV quan sát
-Hát tập thể
- HS trả lời
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh đã sưu tầm được
- Nhóm cùng nhau làm các phiếu ghi lại nhu cầu về nước của những
Trang 13Bước 2: Hoạt động cả lớp
Kết luận của GV:
- Các loài cây khác nhau có nhu cầu về
nước khác nhau Có cây ưa ẩm, có cây chịu
được khô hạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về nước
của một cây về những giai đoạn phát
triển khác nhau và ứng dụng trong trồng
trọt
Mục tiêu:
HS nêu một số ví dụ về cùng một cây,
trong những giai đoạn phát triển khác nhau
thì cần những lượng nước khác nhau
Nêu ứng dụng trong trồng trọt về nhu
cầu nước của cây
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình trang
117 và trả lời câu hỏi: Vào giai đoạn nào
cây lúa cần nhiều nước?
- Gv đề nghị HS tìm thêm các ví dụ khác
chứng tỏ cùng một cây nhưng ở những giai
đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những
lượng nước khác nhau và ứng dụng của
những hiểu biết đó trong trồng trọt
- Nếu HS không biết hoặc biết ít, Gv có
cây đó Phân loại các cây thành 4 nhóm và dán vào các giấy khổ to: nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cạn chịu được khô hạn, nhóm cây sống trên cạn ưa ẩm ướt, nhóm cây sống cả trên cạn và dưới nước
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình Sau đó đi xem sản phẩm của các nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời câu hỏi: cây lúa cần nhiều nước khi lúa đang làm đòng, lúa mới cấy)
- HS tìm thêm các ví dụ khác