1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS Phú Yên

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 329,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: ảnh tạo bởi gương cầu lõm - Gv giới thiệu gương cầu lõm là gương I- ảnh tạo bởi gương cầu lõm cã mÆt ph¶n x¹ lµ mÆt trong cña mét phÇn mÆt cÇu - Gv yêu cầu HS đọc thí nghiệm[r]

Trang 1

chương I

quang học

Ngày soạn 20 tháng 8 năm 2009

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Bằng thí nghiệm , học sinh nhận thấy : Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta , ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta

- Phân biệt nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2 Kĩ năng:

Làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật sáng

3 Thái độ:

Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm

được

II/chuẩn bị:

6 nhóm Mỗi nhóm : Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập ( 10’ )

- Yêu cầu HS đọc phần thông tin của

chương

- Gv nêu trọng tâm của chương

- Trong gương chữ MíT  trong tờ

giấy là chữ gì ?

- Yêu cầu HS đọc tình huống của bài

- Để biết bạn nào sai, ta hãy tìm hiểu

xem khi nào nhận biết được ánh sáng ?

-HS đọc trong 2 phút

- HS dự đoán chữ

- HS đọc tình huống

- Dự đoán : Hải sai số bạn

Thành sai số bạn

Hoạt động 2: Nhận biết ánh sáng (10’)

- Quan sát và thí nghiệm

- Yêu cầu HS trả lời trường hợp nào

mắt ta nhận biết được ánh sáng ?

- HS trả lời câu hỏi C1

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận

I- Nhận biết ánh sáng

- HS đọc 4 trường hợp nêu trong Sgk

HS nêu kết quả nghiên cứu của mình

- HS: Trường hợp 2 : Ban đêm , đứng trong phòng đóng kín cửa , mở mắt, bật

đèn

Trường hợp 3: Ban ngày đứng ngoài trời , mở mắt

- HS ghi vào vở C1: Trường hợp 2 và 3 có điều kiện giống nhau là có ánh sáng và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

* Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

Trang 2

Giáo Viên: Đỗ Như Tính Trường THCS Phú Yên – Thọ Xuân

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 3: Nhìn thấy một vật (10’)

Gv : ở trên ta đã biết : Ta nhận biết

được ánh sáng khi có ánh sáng truyền

vào mắt ta Vậy nhìn thấy vật có cần

ánh sáng từ vật đến mắt không ? Nếu

có thì ánh sáng phải đi từ đâu ?

- Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo

câu C2

- Yêu cầu các nhóm lắp thí nghiệm như

Sgk , hướng dẫn HS đặt mắt gần ống

- Nêu nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy

trắng trong hộp kín

- Nhớ lại : ánh sáng không đến mắt 

có nhìn thấy ánh sáng không ?

- Hoàn thành kết luận Sgk

II- Nhìn thấy một vật

- HS đọc câu C2 trong Sgk

- HS thảo luận và làm thí nghiệm C2 theo nhóm

a- Đèn sáng: có nhín thấy ( H 1.2a) b- Đèn tắt: không nhín thấy ( H 1.2b )

- Có đèn để tạo ra ánh sáng  nhìn thấy vật, chứng tỏ:

ánh sáng chiếu đến giấy trắng  ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì nhìn thấy giấy trắng

* Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

Hoạt động 4: Nguồn sáng và vật sáng ( 5’)

- Làm thí nghiệm 1.3 có nhìn thấy

bóng đén sáng ?

- Thí nghiệm 1.2a và 1.3 ta nhìn thấy tờ

giấy trắng và dây tóc bóng đèn phát

sáng Vậy chúng có đặc điểm gì giống

nhau và khác nhau ?

- Gv thông báo : Vậy dây tóc bóng đèn

và mảnh giấy trắng đều phát ra ánh

sáng  gọi là vật sáng

- Yêu cầu HS nghiên cứu và điền để

hoàn thành kết luận Sgk

III- Nguồn sáng và vật sáng

- HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc

điểm giống và khác nhau để trả lời câu C3

+ Giống : Cả 2 đều có ánh sáng truyền tới mắt

+ Khác : Giấy trắng là do ánh sáng từ

đèn truyền tới rồi ánh sáng từ giấy trắng truyền tới mắt  giấy trắng không tự phát ra ánh sáng Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng

* Kết luận: Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng gọi là nguồn sáng

Dây tóc bóng đèn phát ra ánh sáng và mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng từ vật

khác chiếu vào nó gọi chung là vật sáng

Hoạt động 5: Củng cố - Vận dụng ( 8 ‘)

1- Vận dụng :

- Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã

học trả lời câu C4 , C5

- Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng ?

IV- Vận dụng:

HS nghiên cứu trả lời các câu hỏi C4: Trong cuộc tranh cãi bạn Thanh

đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt  mắt không nhìn thấy

được C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này

được chiếu sáng trả thành vật sáng

ánh sáng từ các hạt đó truyền đến mắt Các hạt xếp gần liền nhau nằm trên

Lop7.net

Trang 3

2- Củng cố :

- Qua bài học , yêu cầu HS rút ra kiến

thức thu thập được

Gv cùng HS tham khảo thêm mục “Có

thể em chưa biết “

đường truyền của ánh sáng  tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy

Yêu cầu HS nêu được :

+ Ta nhận biết được ánh sáng khi

+ Ta nhìn thấy một vật khi

+ Nguồn sáng là vật tự nó

+ Vật sáng gồm

+ Nhìn thấy mầu đỏ  có ánh sáng màu đỏ đến mắt + Có nhiều loại ánh sáng màu + Vật đen : không trở thành vật sáng Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: - Trả lời lại các câu hỏi C1, C2, C3 - Học thuộc phần ghi nhớ - Làm các bài tập 1.1 đến 1.5 / Tr.3 - SBT Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 4

Giáo Viên: Đỗ Như Tính Trường THCS Phú Yên – Thọ Xuân

Ngày soạn 25 tháng 0 8 năm 2009

Tiết 2 : Sự truyền ánh sáng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm

- Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3 Thái độ:

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II/ chuẩn bị:

Mỗi nhóm : 1 ống nhựa cong , 1 ống nhựa thẳng  3 mm, dài 200 mm 1

nguồn sáng dùng pin 3 màn chắn có đục lỗ như nhau 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 8’ )

1, Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ?

Khi nào ta nhìn thấy vật ?

Giải thích hiện tượng khi nào nhín thấy

vệt sáng trong khói hương ( hoặc đám

bụi ban đêm ) ?

2, Chữa bài tập 1.1 và 1.2 SBT

DDVDD: Cho HS đọc phần mở bài Sgk

 Em có suy nghĩ gì về thắc mắc của

Hải ?

HS 1: Trả lời miệng , HS dưới lớp nghe

và nhận xét

HS 2: Lên bảng chữa bài

Hoạt động 2: Đường truyền của ánh sáng (15’)

Gv : Dự đoán ánh sáng đi theo đường

cong hay gấp khúc ?

- Nêu phương án kiểm tra ?

- Cho HS làm thí nghiệm với 2 loại ống

và trả lời câu C1

- Không có ống thẳng thì ánh sáng có

truyền theo đường thẳng không ? Có

phương án nào kiểm tra được không ?

- Yêu cầu HS thực hiện theo C2 Sgk

I- Đường truyền của ánh sáng

- 1,2 HS nêu dự đoán

- 1,2 HS nêu phương án kiểm tra

- HS thực hiện thí nghiệm với 2 loại ống Trả lời câu C1

ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn

đang phát sáng  ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt

ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn  ánh sáng từ dây tóc bóng

đèn không truyền theo đường cong

- HS bố trí thí nghiệm theo nhóm : + Bật đèn

+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho nhìn

Lop7.net

Trang 5

- Để cho HS làm thí nghiệm chú ý chỉ

lệch khoảng 1- 2 cm tránh lệch hẳn ánh

sáng vẫn lọt qua2 lỗ còn lại

- ánh sáng chỉ truyền theo đường nào ?

- Hãy nêu kết luận ?

- Gv thông báo : Môi trường không khí,

nước , tấm kính trong  gọi là môi

trường trong suốt Mọi vị trí trong môi

trường đó có tính chất như nhau 

đồng tính  Rút ra định luật truyền

thẳng ánh sáng

-HS nghiên cứu định luật trong Sgk và

phát biểu

qua 3 lỗ A, B, C vẫn thấy đén sáng + Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không ?

HS ghi vở : 3 lỗ A, B, C thẳng hàng 

ánh sáng truyền theo đường thẳng

- Để lệch 1 trong 3 bản , quan sát đèn

HS quan sát không thấy đèn

* Kết luận: Đường truyền ánh sáng

trong không khí là đường thẳng

- HS phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng

- HS ghi lại định luật vào vở

Hoạt động 3: Tia sáng và chùm sáng (10’)

- Gv thông báo : Thí nghiệm 2.3

không thực hiện vì tia sáng trực tiếp

vào mắt sẽ gây nguy hiểm nên chỉ qui

ước cách vẽ

- Qui ước vẽ chùm sáng như thế nào ?

- Gv làm thí nghiệm với đèn có các khe

sáng :

+ Vặn pha đèn  tạo ra 2 tia song

song

+ Vặn pha đèn  tạo ra 2 tia sáng hội

tụ

+ Văn pha đèn  tạo ra 2 tia sáng

phân kì

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3

- Mỗi ý yêu cầu 2 HS trả lời để khắc

sâu

II- Tia sáng và chùm sáng

HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến điểm M

S M mũi tên chỉ hướng  tia sáng SM

- Quan sát màn chắn : có vệt sáng hẹp thẳng  hình ảnh đường truyền của

ánh sáng

- HS nghiên cứu Sgk : Vẽ chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng

- Chùm sáng song song

- Chùm sáng hội tụ

- Chùm sáng phân ki

C3:

a- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường

truyền của chúng b- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng

giao nhau trên đường truyền của chúng

c- Chùm sáng phân kì gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của

chúng

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)

1- Vận dụng:

C4: ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền

Trang 6

Giáo Viên: Đỗ Như Tính Trường THCS Phú Yên – Thọ Xuân

- Yêu cầu HS đọc câu C5 và bằng kinh

nghiệm nêu cách điều chỉnh 3 kim

thẳng hàng

- Yêu cầu HS thực hiện thí nghiệm

2- Củng cố:

- Phát biểu định luật truyền thẳng ánh

sáng

- Biểu diễn đường truyền của ánh sáng

- Khi ngắm phân đội em xếp thẳng

hàng , em phải làm như thế nào ? Giải

thích

đến mắt ta theo đường thẳng C5: HS làm thí nghiệm + Đặt mắt sao cho chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại

+ Giải thích : Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3 Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt

3 2

- 2 HS phát biểu

Tuỳ theo trình bày của HS nhưng phải

có 2 yếu tố : + ánh sáng truyền thẳng + ánh sáng từ vật đến mắt  mắt mới nhìn thấy vật sáng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học thuộc định luật truyền thẳng ánh sáng

- Cách biểu diễn tia sáng, chùm sáng

- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 / Tr.4 SBT

Lop7.net

Trang 7

Ngày soạn 30 tháng 8 năm 2009

Ngày dạy 01 tháng 9 năm 2009

Tiết 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được bóng tối , bóng nửa tối và giải thích

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2 Kĩ năng:

Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện

tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

II/ chuẩn bị:

6 nhóm HS Mỗi nhóm có: 1 đèn pin , 1 cây nến ( thay bằng 1 vật hình trụ ) , 1

vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn, tranh vẽ hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (8’)

1- Kiểm tra:

HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng Vì vậy đường truyền của tia

sáng được biểu diễn như thế nào ?

Chữa bài tập 1

HS2: Chữa bài tập 2 và 3

2- Tổ chức tình huống học tập : Tại

sao thời xưa con người đã biết nhìn vị

trí bóng nắng để biết giờ trong ngày ,

còn gọi là “đồng hồ mặt trời”

2 HS lên bảng trả lời HS dưới lớp nhận xét

Hoạt động 2: Bóng tối - bóng nửa tối (15’)

Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo

các bước :

+ Để đèn ra xa  bóng đèn rõ nét

+ Trả lời câu C1

I- Bóng tối - bóng nửa tối

Thí nghiệm 1:

- HS nghiên cứu Sgk , chuẩn bị thí nghiệm

- Quan sát hiện tượng trên màn chắn

- C1: HS vẽ đường truyền tia sáng từ

đèn qua vật cản đến màn chắn

- ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã

Vùng sáng S

Vùng tối

Trang 8

Giáo Viên: Đỗ Như Tính Trường THCS Phú Yên – Thọ Xuân

- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong

câu nhận xét

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm  hiện

tượng có gì khác hiện tượng ở thí

nghiệm 1

- Nguyên nhân nào có hiện tượng đó ?

- Độ sáng của các vùng như thế nào?

- Giữa thí nghiệm 1 và 2 dụng cụ thí

nghiệm có gì khác nhau ?

- Bóng nửa tối khác bóng tối như thế

nào ?

- Hãy điền vào chỗ trống hoàn thành

câu nhận xét ?

chắn sáng  vùng tối

Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau

vật cản có 1 vùng không nhận được

ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới gọi

bóng tối

Thí nghiệm 2:

- Cây nến to đốt cháy ( hoặc bóng đèn sáng )  Tạo nguồn sáng rộng

C2:

+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn + Vùng sáng ở ngoài cùng

+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng

 bóng nửa tối

- Nguồn sáng rộng  tạo ra bóng đen

và xung quanh có bóng nửa tối

Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau

vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới

gọi là bóng nửa tối

Hoạt động 3: Nhật thực - Nguyệt thực (10’)

- Em hãy trình bày quĩ đạo chuyển

động của Mặt trăng, Mặt trời và Trái

đất?

- Gv dùng hình vẽ mô tả quĩ đạo

chuyển động của MT, M Trăng và TĐ

- Gv thông báo : Khi 3 vật thể đó cùng

trên 1 đường thẳng

- Trả lời câu hỏi C3

- Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực ?

a) A

b) B

c) C

d) D

e) E

- Vị trí nào trên trái đất nằm trong

vùng bóng mờ ?

Gv gợi ý để HS tìm ra được vị trí Mặt

trăng có thể trở thành màn chắn

- Hãy chỉ ra mặt trăng lúc này là

nguyệt thực toàn phần hay 1 phần

- Nguyệt thực xảy ra trong cả đêm

không ? Giải thích ?

II- Nhật thực - Nguyệt thực

a- Nhật thực :

MT MT TĐ

C3:

- Nguồn sáng : Mặt trời

- Vật cản: Mặt trăng

- Màn chắn : Trái đất

- Mặt trời – Mặt trăng – Trái đất trên cùng 1 đường thẳng

- HS vẽ đường truyền tia sáng

- Vùng trên trái đất chứa vị trí A có hiện tượng nhật thực và nằm trong vùng bóng tối

- Nhật thực toàn phần : Đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời

- Nhật thực một phần: Đứng trong vùng nửa tối , nhìn thấy 1 phần mặt trời

b- Nguyệt thực :

- Mặt trời , Trái đất , Mặt trăng nằm trên 1 đường thẳng

B B B

2

1 3

MT TĐ mt

Lop7.net

Trang 9

- Trả lời câu hỏi C4

- Gv thông báo thêm về Nhật thực xảy

ra ở Việt nam năm 1995 và chu kì

nguyệt thực 1 năm chỉ xảy ra 2 lần C4: Mặt trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2, 3 trăng sáng

Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố (8’)

1- Vận dụng

- Yêu cầu làm thí nghiệm câu C5

- HS vẽ hình vào vở theo hình học

phẳng

- Yêu cầu HS trả lời câu C6

2- Củng cố :

HS trả lời bằng phiếu học tập  Gv thu

1 vài bài làm nhanh

- Nguyên nhân gây hiện tượng nhật

thực , nguyệt thực là gì ?

III- Vận dụng:

C5:

C6: Bóng đèn dây tóc , có nguồn sáng nhỏ , vật cản lớn so với nguồn  không có ánh sáng tới bàn Bóng đèn ống  nguồn sáng rộng so với vật cản

 bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở  nhận được 1 phần ánh sáng truyền tới vở vẫn đọc được sách

- Bống tối nằm ở sau vật không nhận được ánh sáng từ

- Bóng nửa tối nằm .nhận

- Nhật thực là do Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên đường thẳng

- Nguyệt thực là do Mặt trời , Mặt trăng, Trái đất sắp xếp theo thứ tự trên

đường thẳng

- Nguyên nhân chung : ánh sáng truyền theo đường thẳng

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

- Học phần ghi nhớ – Giải thích lại từ câu C1 đến câu C6

- Làm bài tập từ 3.1 đến 3.4 / Tr.5 – SBT

Rút kinh nghiệm giờ dạy :

K M vùng tối

và vùng nửa tối N

H

Khi miếng

K bìa lại gần

M màn chắn hơn, vùng

N tối và vùng

M nửa tối thu hẹp lại

Trang 10

Giáo Viên: Đỗ Như Tính Trường THCS Phú Yên – Thọ Xuân

Ngày soạn 04 tháng 9 năm 2009

Ngày dạy 08 tháng 9 năm 2009

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới , góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền

ánh sáng theo mong muốn

2 Kĩ năng:

Biết làm thí nghiệm , biết đo góc , quan sát hướng truyền ánh sáng  quy luật phản xạ ánh sáng

II/ chuẩn bị:

Đồ dùng thí nghiệm cho 6 nhóm HS:

- Mỗi nhóm có 1 gương phẳng có giá đỡ

- 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng

- 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ

III/ hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập (10’)

1- Kiểm tra :

HS 1: Hãy giải thích hiện tượng nhật

thực và nguyệt thực ?

HS 2: Để kiểm tra xem 1 đường thẳng

có thật thẳng không , chúng ta có thể

làm thế nào ? Giải thích ?

2- ĐVĐ: Nhì mặt hồ nước dưới ánh

sáng mặt trời hoặc dưới ánh đèn thấy

có hiện tượng ánh sáng lấp lánh , lung

linh tại sao lại có hiện tượng huyền

diệu như vậy

2 HS lên bảng trả lời HS dưới lớp nhận xét

Hoạt động 2: Gương phẳng (5’)

- Yêu cầu HS thay nhau cầm gương soi

nhận thấy hiện tượng gì trong gương ?

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1

- ánh sáng đến gương phẳng rồi đi tiếp

như thế ?

I- Gương phẳng:

- Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương

- C1: Vật nhẵn bóng, phẳng đều có thể

là gương phẳng như tấm kim loại nhẵn, tấm gỗ phẳng, mặt nước phẳng

Hoạt động 3: Định luật phản xạ ánh sáng (20’)

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hình

4.2 Sgk

II- Định luật phản xạ ánh sáng

Thí nghiệm

Lop7.net

Ngày đăng: 01/04/2021, 06:30