1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 7 - Trường THCS Chùa Hang 2

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 564,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Qua 3 TN treân yeâu caàu HS thaûo luaän traû lời câu C4 vào bảng phụ phiếu học tập 4 Sự truyền âm trong chân không * Giáo viên treo tranh h13.4, giới thiệu duïng cuï thí nghieäm vaø c[r]

Trang 1

G/v : Lê Thị Huyền Trường THCS Chùa Hang 2

NS : ND :

I – Mục tiờu:

1.Kieỏn thửực: Baống thớ nghieọm khaỳng ủũnh ủửụùc raống ta nhaọn bieỏt ủửụùc aựnh saựng

khi coự aựnh saựng truyeàn vaứo maột ta vaứ ta nhỡn thaỏy caực vaọt khi coự aựnh saựng tửứ caực vaọt ủoự truyeàn vaứo maột ta

2.Kú naờng: Phaõn bieọt ủửụùc nguoàn saựng, neõu thớ duù.

3.Thaựi ủoọ(Giaựo duùc): Reứn luyeọn cho hoùc sinh loứng yeõu thớch khoa hoùc, thửùc teỏ.

II/ Chuaồn bũ:

1.GV: ẹeứn pin, baỷng phuù.

2.HS: Moói nhoựm 1 hoọp kớn coự ủeứn pin (H 1.2a), pin daõy noỏi coõng taộc.

III/Phửụng phaựp daùy hoùc: Vaỏn ủaựp, ủaứm thoaùi, trửùc quan,.

IV Lờn lớp :1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số: (1 phỳt)

2 Tổ chức tỡnh huống học tập: (5 phỳt)

- GV yờu cầu HS xem trang ở đầu chương, tỡm chữ viết trờn tờ giấy chữ đỳng là TèM.

- Những HS trả lời sai sẽ thắc mắc GV dẫn vào chương và bài.

3 Bài mới : HĐ 1 :Tỡm hiểu khi nào ta nhận biết được ỏnh sỏng: (12 phỳt)

+ Yờu cầu HS đọc phần quan

sỏt và thớ nghiệm

? Khi nào mắt ta nhận biết

được cú ỏnh sỏng?

+ Yờu cầu HS thảo luận trả

lời cõu hỏi C1 và rỳt ra kết

luận

 Dựa vào kinh nghiệm sống hàng ngày để trả lời (2

và 3)

 Thảo luận nhúm tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trống

I – NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG:

C1:

Giống nhau là cú ỏnh sỏng truyền vào mắt ta

Kết luận: Mắt ta nhận biết được

ỏnh sỏng khi cú ỏnh sỏng truyền

vào mắt ta

HĐ 2 : Tỡm hiểu khi nào ta nhỡn thấy một vật: (14 phỳt)

+ Tổ chức cho HS xem bờn

trong hộp đen như hỡnh mụ tả

thớ nghiệm

+ Yờu cầu HS trả lời C2

+Yờu cầu HS thảo luận và rỳt

ra kết luận

 HS thực hiện thớ nghiệm, quan sỏt bờn trong hộp đen

 Suy nghĩ và trả lời C2

 Thảo luận nhúm tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trống

II – NHèN THẤY MỘT VẬT:

C2: Trường hợp a Vớ ỏnh sỏng từ

đốn đến giấy hắt vào mắt ta

Kết luận: Ta nhỡn thấy một vật khi

cú ỏnh sỏng từ vật đú truyền vào

mắt ta

Trang 2

G/v : Lê Thị Huyền Trường THCS Chùa Hang 2

HĐ3 : Tỡm hiểu phõn biệt nguồn sỏng và vật sỏng: (8 phỳt)

+ Yờu cầu HS đọc và

trả lời C3

+ Cho HS tự tỡm hiểu

từ đỳng điền vào Kết

luận

 Dựa vào kinh nghiệm thực tiễn, HS đưa ra cõu trả lời: búng đốn tự phỏt sỏng, tờ giấy hắt ỏnh sỏng

 Trao đổi với nhau, tỡm từ thớch hợp điền vào chỗ trống

III – NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG:

C3:

Búng đốn tự phỏt ra ỏnh sỏng Tờ giấy hắt lại ỏnh sỏng chiếu vào nú

Kết luận:

Dõy túc búng đốn tự nú phỏt ra ỏnh sỏng gọi

là nguồn sỏng.

Dõy túc búng đốn phỏt sỏng và mảnh giấy

trắng hắt lại ỏnh sỏng từ vật khỏc chiếu vào nú

gọi chung là vật sỏng.

HĐ 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phỳt)

+ Yờu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

- + Yờu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Khi nào ta nhận biết được ỏnh sỏng?

- ? Ta nhỡn thấy một vật khi nào?

- ? Thế nào là nguồn sỏng và vật sỏng?

Cho vớ dụ về nguồn sỏng

 Đọc Cú thể em chưa biết, làm tất cả

BT trong SBT, xem trước bài học mới

 Hoạt động

cỏ nhõn

 Xem Ghi nhớ

IV – VẬN DỤNG:

C4:

Thanh đỳng Vỡ đốn sỏng nhưng khụng

cú ỏnh sỏng từ đốn truyền vào mắt ta thỡ ta cũng khụng thấy đốn sỏng

C5:

Khúi gồm nhiều hạt nhỏ li ti, trở thành cỏc vật hắt lại ỏnh sỏng từ đốn nờn chỳng là vật sỏng Cỏc vật sỏng này xếp gần nhau tạo thành vệt sỏng

ta nhỡn thấy

Một học sinh đang đọc sỏch Hỡnh nào sau đõy mụ tả đỳng đường đi của tia sỏng ?

Trang 3

NS : ND :

I – Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng

2.Kĩ năng:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm Biết dùng thí nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng

3.Thái độ: - Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II/Chuẩn bị:

1 GV: Đèn pin, ống trụ thẳng, ống trụ cong, 3 màn chắn, 3 kim ghim

2 HS: Mỗi nhóm đem một miếng mút nhỏ.

III/ Phương pháp dạy học: - Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? - Ta nhìn thấy một vật khi nào?

- Thế nào là nguồn sáng và vật sáng? Cho ví dụ về nguồn sáng

3 Bài mới : HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- Nêu thắc mắc: muốn nhìn thấy một vật, phải cĩ ánh sáng từ vật đĩ truyền vào mắt ta Vậy, ánh sáng đã đi theo đường nào để đến mắt ta?

HĐ 2 : Tìm hiểu đường truyền của ánh sáng: (20 phút)

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.1 Gọi 2 HS lên sử dụng 2 ống

nhựa quan sát như hình

+ Yêu cầu HS trả lời C1

 Bố trí thí nghiệm như hình

2.2 Dịch chuyển tấm bìa số 3 và

đặt câu hỏi trong trường hợp nào

ta mới nhìn thấy được bĩng đèn?

+ Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

và ghi nhận kết luận đĩ

+ Gọi 1 HS phát biểu định luật

truyền thẳng của ánh sáng

+ Ví dụ khi mơi trường khơng

đồng tính thì ánh sáng khơng đi

theo đường thẳng: cắm 1 chiếc

 Dùng ống nhựa GV cung cấp và quan sát như hình Ghi nhận hiện tượng quan sát được

 Nhìn thấy bĩng đèn khi cĩ ánh sáng từ đèn phát ra đi vào mắt Chỉ nhìn thấy được bĩng đèn khi 3 lỗ A, B, C thẳng hàng

 Rút ra kết luận

 Phát biểu định luật

 Ghi nhận một hiện tượng thường gặp trong cuộc sống, nâng cao vốn

I – ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH SÁNG:

C1:

Ánh sáng từ bĩng đèn truyền trực tiếp

đến mắt ta theo ống thẳng

Kết luận: Đường tryền của ánh

sáng

trong khơng khí là đường thẳng.

Định luật truyền thẳng của ánh sáng:

Trong mơi trường trong suốt và

Trang 4

HĐ của GV HĐ của HS ND

que: nửa trong nước, nửa nằm

ngoài không khí thì có hiện tượng

gãy khúc

hiểu biết đồng tính,ánh sáng truyền đi theo

đường thẳng.

HĐ 3 Tìm hiểu tia sáng và chúm sáng: (12 phút)

+ Yêu cầu HS phát biểu quy ước biểu

diễn đường truyền của ánh sáng

+ Hướng HS quan sát hình 2.4, so sánh

với hình 2.3 để HS nhớ kỹ thế nào là tia

sáng

+ Thông báo trong thực tế không nhìn

thấy tia sáng mà chỉ có thể nhìn thấy

chùm sáng Giới thiệu hình ảnh 3 loại

chùm sáng thường gặp ở các hình 2.5

 Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C3 Đồng

thời vẽ lên bảng 3 loại chùm sáng đó

 Yêu cầu HS xác định 1 vài vị trí xem

có ánh sáng hay không dựa theo kinh

nghiệm sống

 Đọc SGK để phát biểu quy ước

 Ghi nhận cách vẽ tia sáng

 Dựa vào kinh nghiệm sống và kiến thức đã học trả lời câu C3

II – TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG:

Biểu diễn đường truyền của ánh sáng: một đường thẳng có

mũi tên chỉ hướng

Ba loại chùm sáng:

a) Chùm sáng song song: các

tia sáng không giao nhau trên

đường truyền của chúng

b) Chùm sáng hội tụ: các tia

sáng giao nhau trên đường

truyền của chúng

c) Chùm sáng phân kỳ: các tia

sáng loe rộng ra trên đường

truyền của chúng

HĐ 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (7 phút)

 Yêu cầu HS đọc và trả lời C4,C5

 Tổng kết và củng cố:

-  Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền thẳng của

ánh sáng

- ? Cách biểu diễn đường truyền của ánh

sáng

- ? Các loại chùm sáng Đặc điểm của

chúng

 Đọc Có thể em chưa biết, làm tất cả

BT trong SBT, xem trước bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C4:

Sử dụng ống thẳng nhìn bóng đèn

C5:

Cắm 2 cây kim lên bàn, ngắm

2 cây trùng nhau, ghim cây còn lại vào giữa sao cho bị kim 1 che khuất Bởi vì ánh sáng từ các kim đến mắt theo đường thẳng

Trang 5

NS : ND :

Tiết 3 :

I – Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện

tượng nhật thực, nguyệt thực

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Giải thích một số hiện tượng

trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.

II/Chuẩn bị:

1.GV: Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn Tranh vẽ nhật

thực, nguyệt thực

2.HS: Mỗi nhóm chuẩn bị như trên.

III/Phương pháp dạy học: Vấn đáp đàm thoại, trực quan, diễn giảng

IV/ Tiến trình : 1) Ổn định : 7A :

7B :

7C

2 )Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng

Vẽ hình - Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

3 Bài mới HĐ 1 : Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

 Trình bày các dụng cụ thí

nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực

hiện TN1, các HS khác quan

sát thí nghiệm

+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời

C1 và rút ra nhận xét

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

+ Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhĩm

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn cĩ 3 vùng sáng

 Thảo luận nhĩm

I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bĩng tối nằm ở phía sau vật cản, khơng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bĩng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

HĐ 3 : Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

Trang 6

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất, vật nào đứng yên, vật nào

quay xung quanh vật nào?

+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất, đến

lúc nào đó, MTrăng ở giữa

TĐất và MTrời thì hiện tượng

gì sẽ xảy ra trên TĐất?

? Ở vị trí nào thì có nhật thực

toàn phần, vị trí nào nhật thực 1

phần?

+ Thông báo: Mặt Trăng sáng

là do hắt lại ánh sáng từ Mặt

Trời

? Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

+ Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

 Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại

 Đọc SGK, xem hình vẽ

để trả lời

 Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

HĐ 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

+ Yêu cầu HS đọc và trả lời

C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật truyền

thẳng của ánh sáng

+ Đọc Có thể em chưa biết, làm

tất cả BT trong SBT, xem trước

bài học mới

 Hoạt động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được

NS : 6/9/09 ND : 8/9/09

Trang 7

Tiết 3 : ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẰNG CỦA ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được vì sao có hiện

tượng nhật thực, nguyệt thực

2.Kĩ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng Giải thích một số hiện tượng

trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng của ánh sáng

3.Thái độ: Biết vận dụng vào cuộc sống.

II – Chuẩn bị:

- Một đèn pin, 1 cây nến, 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực - 2 bảng phụ vẽ nhật thực và nguyệt thực.

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp: 7A :

7B :

7C :

2/ Kiểm tra bài cũ: (5 phút) - Trình bày định luật truyền thẳng của ánh sáng.

- Cách biểu diễn đường truyền của ánh sáng Vẽ hình

- Các loại chùm sáng Đặc điểm của chúng Vẽ hình

3/ Bµi míi Tổ chức tình huống học tập: (1 phút)

- GV cho HS đọc câu hỏi ở đầu bài để tạo hứng thú tìm hiểu

H§ 1: Hình thành khái niệm bĩng tối và bĩng nửa tối: (14 phút)

 Trình bày các dụng cụ thí

nghiệm, yêu cầu 1 HS lên thực

hiện TN1, các HS khác quan

sát thí nghiệm

+ Yêu cầu HS thảo luận trả lời

C1 và rút ra nhận xét

 Gọi 1 HS khác lên thay đèn

pin bằng đèn điện to hơn

? So sánh hiện tượng thu được

với hiện tượng ở TN1

+ Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra nhận xét

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Thảo luận nhĩm

 Quan sát thí nghiệm và hiện tượng xảy ra

 Trên màn chắn cĩ 3 vùng sáng

 Thảo luận nhĩm

I – BĨNG TỐI – BĨNG NỬA TỐI:

1 TN1: (SGK)

C1:

Bĩng tối nằm ở phía sau vật cản, khơng nhận được ánh sáng từ nguồn sáng truyền tới

2 TN2: (SGK)

C2:

Bĩng nửa tối nằm ở phía sau vật cản, nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng truyền tới

H§ 2: Tìm hiểu nhật thực và nguyệt thực: (20 phút)

Trang 8

? Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái

Đất, vật nào đứng yên, vật nào

quay xung quanh vật nào?

+ Nêu trường hợp: Mặt Trăng

quay xung quanh Trái Đất, đến

lúc nào đó, MTrăng ở giữa

TĐất và MTrời thì hiện tượng

gì sẽ xảy ra trên TĐất?

? Ở vị trí nào thì có nhật thực

toàn phần, vị trí nào nhật thực 1

phần?

+ Thông báo: Mặt Trăng sáng

là do hắt lại ánh sáng từ Mặt

Trời

? Khi Mặt Trăng đến vị trí (1),

hiện tượng gì sẽ xảy ra?

+ Yêu cầu HS vận dụng trả lời

C4

 Đọc SGK hoặc dựa vào kiến thức đã biết để trả lời

 Có hiện tượng nhật thực, bầu trời hôm đó tối lại

 Đọc SGK, xem hình vẽ

để trả lời

 Có nguyệt thực, Mặt Trăng không được Mặt Trời chiếu sáng

II – NHẬT THỰC – NGUYỆT THỰC:

* Nhật thực toàn phần (hay một phần) quan sát được ở chỗ có bóng tối (hay bóng nửa tối) của Mặt Trăng trên Trái Đất

* Nguyệt thực xảy ra khi Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt Trời chiếu sáng

H§ 3 :Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

+ Yêu cầu HS đọc và trả lời

C5,C6

 Tổng kết và củng cố:

- + Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật

truyền thẳng của ánh sáng

 Đọc Có thể em chưa biết,

làm tất cả BT trong SBT,

xem trước bài học mới

 Hoạt động

cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

C5:

Bóng tối và bóng nửa tối thu bị hẹp dần lại Khi tấm bìa gần màn chắn thì bóng nữa tối biến mất, chỉ còn bóng tối

C6:

Vì kích thước nguồn sáng của đèn ống lớn, nên khi ta che thì ánh sáng từ đèn vẫn còn tạo ra ít nhât là bóng nữa tối, nên ta vẫn đọc sách được Còn đèn dây tóc có kích thước nguồn sáng nhỏ, không tạo ra bóng nữa tối được mà chỉ tạo ra bóng tối nên ta không thể đọc sách được

RKN

NS :13/9/09 ND : 15/9/09

Trang 9

Tiết 4 : Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

I – Mục tiêu

1.Kiến thức: Biết tiến hành TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng .Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng Biết ứng dụng định luật để hướng ánh sáng truyền theo mong muốn

2.Kĩ năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ ánh sáng

3.Thái độ: Ứng dụng vào thực tế

II – Chuẩn bị:- 1 bĩng đèn pin, 1 nguồn sáng hẹp.- 1 gương phẳng cĩ giá đỡ, 1 thước đo độ

III – Tổ chức hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp : 7A :

7B :

7C :

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

- Thế nào là bĩng tối và bĩng nửa tối? - Giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực.

3)Giảng bài mới : Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.

- GV làm thí nghiệm như phần mở đầu trong SGK Đặt vấn đề: đặt đèn pin như thế nào để chiếu sáng vào điểm A  Chúng ta cần tìm hiểu mối quan hệ giữa các tia sáng chiếu tới và tia hắt lên

từ gương

Hoạt động 2: Tìm hiểu gương phẳng: (3 phút)

? Khi soi gương, chúng ta nhìn

thấy gì trong gương?

+ GV thơng báo: hình của một

vật quan sát được trong gương

gọi là ảnh của vật tạo bởi

gương

+ Yêu cầu HS trả lời C1

 Nhìn thấy ta trong gương, thấy các vật dụng xung quanh

 Lắng nghe và ghi nhớ

 Trả lời C1

I – GƯƠNG PHẲNG:

Hình của một vật quan sát được trong gương gọi là ảnh của vật tạo bởi gương

C1: Mặt nước, mặt kiếng bàn, mặt kim loại bĩng…

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng phản xạ ánh sáng: (7 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS bố trí thí

nghiệm như hình 4.2

+Hướng dẫn HS nhận biết tia

tới và tia phản xạ

+ Kết luận hiện tượng phản xạ

ánh sáng

+ Yêu cầu HS trả lời C2 và rút

ra kết luận

 Thực hiện thí nghiệm

 Theo dõi và ghi nhận

 Thảo luận nhĩm rút

ra kết luận

II – ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG:

*TN:

Tia tới SI đến gặp 1 gương phẳng bị hắt lại cho tia phản xạ IR Hiện tượng này gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng

1 Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào?

C2: Trong mặt phẳng tờ giấy chứa

Trang 10

Trợ giúp của GV Hoạt động của HS Kiến thức trọng tâm

+ Thơng báo gĩc tới và gĩc

phản xạ

? Mối quan hệ giữa gĩc tới và

gĩc phản xạ?

+ Thơng báo nội dung của hai

kết luận trên chính là nội dung

của Định luật phản xạ ánh sáng

+ Yêu cầu HS phát biểu nội

dung Định luật phản xạ ánh

sáng

+ Hướng dẫn HS vẽ gương

phẳng, dựng tia tới SI, dựng

đường pháp tuyến tại I

? Theo nội dung của định luật

phản xạ ánh sáng, hãy vẽ tia

phản xạ IR

 Lắng nghe và ghi chép

 Từ thí nghiệm rút ra kết luận

 Phát biểu nội dung định luật

 Thực hiện theo sự hướng dẫn của GV

 Dựng tia phản xạ

tia tới

Kết luận:

- Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

2 Phương của tia phản xạ quan

hệ thế nào với phương của tia tới?

- Phương của tia tới được xác định bằng gĩc S ˆ I N = i gọi là gĩc tới.

- Phương của tia phản xạ được xác định bằng gĩc N ˆ I R = i’ gọi là gĩc tới.

Kết luận:

- Gĩc phản xạ luơn luơn bằn gĩc tới

3 Định luật phản xạ ánh sáng:

- Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

- Gĩc phản xạ bằng gĩc tới

4 Biểu diễn gương phẳng và các tia sáng trên hình vẽ:

Hoạt động 4 : Vận dụng, củng cố và giao nhiệm vụ về nhà: (5 phút)

Trợ giúp của GV Hoạt động

của HS

Kiến thức trọng tâm

 Yêu cầu HS đọc và trả lời

C4

 Tổng kết và củng cố:

- +Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

- ? Trình bày định luật phản xạ

ánh sáng

 Đọc Cĩ thể em chưa biết,

làm tất cả BT trong SBT

động cá nhân

 Xem Ghi nhớ

III – VẬN DỤNG:

RKN

NS :29/11/09 ND : 1/12/09

Tiết 13 : Bài 12 ĐỘ TO CỦA ÂM

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w