I/ MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU: Giuùp HS: Về kiến thức : Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như trung bình , số trung vị , mốt , phương sai và độ lệch chuẩn và hiểu được ý [r]
Trang 1Ngày soạn : ……….
Tiết :67 § 1MỘT VÀI KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp cho Hs:
-Nhận thức được rằng các thông tin dưới dạng số liệu rất phổ biến trong đời sống thực tiễn Việc phân tích các số liệu từ các cuộc khảo sát điều tra sẽ cho ta nhìn sự việc một cách chính xác , khoa học chứ không đánh giá chung chung
-Thấy được tầm quan trọng của Thống kê trong nhiều lĩnh vực hoạt động của con người , sự cần thiết phải trang bị các kiến thức thống kê cơ bản cho mọi lực lượng lao động , đặc biệt cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách
-Nắm được các khái niệm : đơn vị điều tra , dấu hiệu , mẫu , mẫu số liệu , kích thước mẫu và điều tra mẫu
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
1)Chuẩn bị của giáo viên : Đề Hs thấy rằng các thông tin dưới dạng số liệu có ớ khắp mọi nơi , Gv cần chuẩn bị một số tờ báo có chứa các con cho Hs xem và yêu cầu các em chỉ
ra các số liệu thống kê trong các tờ báo SGK toán 10
2) Chuẩn bị của học sinh : Bảng nhóm , SGK toán 10
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sí số , củng cố lớp(1’)
2/Kiểm tra bài cũ :.
3 Bài giảng mới
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
10’ HOẠT ĐỘNG 1
-GV: đọc cho HS nghe một
vài thông tin có chứa các
con số thống kê trên các tờ
báo đã chuẩn bị sẵn
-> yêu cầu HS chỉ ra các
các số liệu thống kê
GV: nêu ĐN về thôùng kê
và lợi ích của môn khoa
học này đem lại cho đời
sống của con người
HS: Lắng nghe
HS: Chỉ ra các số liệu thống kê
1.Thống kê là gì ?
*Thống kê là khoa học về các phương pháp thu nhập , tổ chức , trình bày , phân tích và xử lý các số liệu
*Thống kê giúp ta phân tích số liệu một cách khác quan và rút ra các tri thức , thông tin chứa đựng trong các trong các số liệu đó .Trên cơ sở này , chúng ta mới có thể đưa ra được những dự báo và quyết định đúng đắn
20’ HOẠT ĐỘNG 2:
GV: cho HS quan sát bảng HS: Quan sát 2.Mẫu số liệu :Một tập con hữu hạn các
Trang 2trích từ sổ công tác của của
người điều tra (trong VD1)
H: -Trong bảng trên dấu
hiệu X là đối tượng nào
-Đơn vị điều tra là đối
tượng nào ?
_Giá trị của dấu hiệu X là
các đại lượng nào ?
->GV: TQ: các khái niệm
cơ bản
GV: cho HS hoạt động
nhóm nhỏ H1
->Chú ý (GSK)
Hs: -Trong bảng trên dấu hiệu X là số học sịnh của mỗi lớp
-Đơn vị điều tra một lớp học cấp THPT của Hà Nội -Giá trị của dấu hiệu X (kí hiệu x ) ở lớp 10A là 47 , ở lớp 10B là 55 …
Hs:không thể điều tra toàn bộ vì như thế không thể thực hiện được và nó phá huỷ đơn vị điều tra
các đơn vị điều tra được gọi là mẫu
Số phần tử của một mẫu gọi là kích thước mẫu Các giá trị của dấu hiệu thu được trên mẫu gọi là một mẫu số liệu (Mỗi giá trị như thế gọi là một số liệu của mẫu)
Nếu thực hiện điều tra trên mọi đơn vị điều tra thì đó là điều tra toàn bộ.Nếu chỉ điều tra trên một mẫu thì đó là điều tra mẫu
13’ HOẠT ĐỘNG 3: (củng cố)
GV: Cho Hs hoạt động
nhóm (lớn) bài tập 1/161
GV: nhận xét đúng , sai ,
tóm kết
GV: Tượng tự bài tập 1 cho
Hs làm bài 2
GV: nhận xét đúng , sai ,
tóm kết
+Hướng dẫn BTVN
Ôn lại các khái niệm
Hs: hoạt động nhóm Đại diện các nhóm lên dán bảng
Hs: hoạt động nhóm Đại diện các nhóm lên dán bảng
Câu hỏi và bài tập:
Bài1) a.Dấu hiệu điều tra :Số con trong môõi gia đình ở huyện
A Kích thức mẫu là : 180
b Các giá trị khác nhau trong mẫu số liệu:
0 , 1, 2 ,3 ,4 5 , 6 , 7 Bài 2)
a)Dấu hiệu điều tra :Điện năng tiêu thụ trong một tháng
Kích thức của mẫu là :30
c Các giá trị khác nhau trong mẫu số liệu:
40 , 42 , 45 , 50 , 53 , 57 ,
59 , 65 , 70 , 75 , 85 , 100,
141, 150 , 165 , 133,
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo (1')
-Ra bài tập về nhà : Ôn lại các khái niệm
-Chuẩn bị bài : § 2
IV- RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3Ngày soạn : ………
Tiết : 68-69 § 2 TRÌNH BÀY MỘT MẪU SỐ LIỆU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Gíup cho HS:
Về kiến thức : Đọc và hiểu được nội dung một bảng phân bố tần số - tần suất ,bảng
phân bố tần số -tần suất ghép lớp
Về kỹ năng: Biết lập bảng phân bố tần số - tần suất từ mẫu số liệu ban đầu
biết vẽ biểu đồ tần số , tần suất hình cột , hình quạt , đường gấp khúc tần
số , tần suất để thực hiện bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : SGK toán 10 , Bảng phụ ghi các bảng : Bảng1 , Bảng3 ,Bảng4 ,
Bảng 5 ,Bảng 6 ,
-Trò : SGK toán 10 , bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sí số , củng cố lớp(1’)
2/Kiểm tra bài cũ : ( 5') Các khái niệm : mẫu , kích thước của mẫu , mẫu số liệu
3)Giảng bài mới :
TL Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Cho Hs nghiên cứu
VD1
-Trong mẫu số liệu trên chỉ
có 8 giá trị khác nhau Mỗi
giá trị này chỉ xuất hiện
một số lần trong mẫu số
liệu -> số lần xuất hiện ấy
gọi là tần số của giá trị đó
-> TQ : (đn) ?
Có thể trình bày gon gàng
mẫu số liệu trong bảng
phân bố tần số (gọi là bảng
tần số )
GV: đưa ra bảng phụ đã vẽ
(B1)
GV: Nếu muốn biết trong
Hs: xem VD
HS: Nêu ĐN : Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mẫu số liệu được gọi là tần số của giá trị đó
Hs: quan sát
1/Bảng phân bố tần số - Tần suất
VD1 Tần số :Số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong mẫu số liệu được gọi là tần số của giá trị đó
Bảng tần số : (Bảng 1 : SGK)
Trang 4120 thửa ruộng có bao
nhiêu phần trăm thửa
ruộng có năng suất 30 , 32
…ta phải tính thêm tấn suất
của mỗi giá trị -> ĐN :
GV: Cho Hs bổ sung thêm
tần suất vào bảng 1 khi đó
ta được bảng phân bố tần
số -tần suất
(Gọi tắt là bảng tàn số -tần
suất)
+GV: nêu phần chú ý cho
Hs , Cho Hs quan sát Bảng
3 và trả lời H1
Hs: nắm nội dung đinh nghĩa
Hs: quan sát
Hs: trả lời Tần số : (dòng1) (1,50 400): 100 = 6 Hs Tần số(dòng 5):
(18,00 400 ):100 = 72 Tần suất :
dòng 6:(55 :400).100 = 13,75
dòng7 : 8,25 dòng8 : 4,50 dòng9: 2,50 dòng10: 2,50
Tần suất : Tần suất fi của giá trị xi là tỉ số giữa tàn số
ni và kích thước của mẫu N
i
i
n f N
Ta thường viết tần suất dưới dạng phần trăm
HOẠT ĐỘNG 2
GV: cho HS quan sát VD2
-Để trình bày mẫu số liệu(
theo một tiêu chí nào
đó)được gọn gàng ,súc tích
nhất là khi có nhiều số liệu
, ta thực hiện việc ghép
2/ Bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
Trang 5các số liệu đó thành lớp
Quan sát bảng 4 xét xem
các lớp này được xếp theo
tiêu chí nào ?
Trong bảng 4 tần số của
mỗi lớp là số học sinh của
lớp đó
Bảng 4 được gọi là bảng
phân bố tần số ghép lớp
.Bổ sung một cột tần suất
vào bảng4
ta được bảng 5 , gọi là bảng
tần số - tần suất ghép lớp
GV: cho HS thực hiện H2
Hs: theo tiêu chí các đoạn có đôï dài bằng nhau
Tần suất : dòng3 : 27,8 dòng 4:13,9 dòng 5 : 8,3
HOẠT ĐỘNG 3
GV: Thông qua VD3 hướng
dẫn cho Hs cách vẽ biểu đồ
tần số hình cột thể hiện
bảng 4
Tương tự cho biểu đồ tần
số hình cột thể hiện bảng 6
nhưng trong trường hợp này
giữa các cột không có kẽ
hở
GV: cho Hs thực hiện H3
(hoạt động nhóm )
GV: hướng dẫn Hs vẽ
đường gấp khúc tần số thể
hiện bảng 4 (thông qua
hình vẽ 5.3 trên bảng phụ )
-Hướng dẫn Hs vẽ đường
gấp khúc tần suất (Độ dài
đoạn thẳng AiMi bằng tần
suất của lớp thứ i Ví dụ
:A1M1= 16,7 ;
Hs: lắng nghe
Hs: hoạt động nhóm và cử các đại diện lên dán bảng
Hs: ta đã có kết quả ở bảng
6 trong hoạt động H2
/ Biểu đồ:
a)Biểu đồ tần số , tần suất hình cột
VD 3 (sgk)
b) Đường gấp khúc tần số , tần suất:
VD4 (SGK)
10
162
160 166 169
35
163 165 168 171 172174
20 25 30
5 15
Trang 6A2M2= 33,3
A3M3= …
A5M5= …….)
và cho Hs hoạt động nhóm
nhỏ H4
%
M1
M2 M3
M4 M5
161 164167 170 173 5
10 15 20 25 30 35
A1 A2 A3 A4 A5
c)Biểu đồ tần suất hình quạt
VD 5 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 5(củng cố)
GV: Cho Hs làm bài tập tại
lớp bài 3
(Cho Hs hoạt động nhóm )
Hs: hoạt động nhóm và cử đại diện lên dán bảng
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
-Ra bài tập về nhà : 4,5 ,6 , 7 ,8
-Chuẩn bị bài : luyện tập
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn :………
Trang 7Tiết : 70 LUYỆN TẬP
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp cho HS ôn tập kiến thức , củng cố và rèn luyện kỹ năng đã học trong § 1 và § 2
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : SGK toán 10 , thước dài , phấn màu
-Trò : SGK toán 10 , thước kẻ , bút chì , làm bài tập ở nhà
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sí số , củng cố lớp(1’)
2/Kiểm tra bài cũ : trong khi luyện tập
3/Giảng bài mới :
TL Hoạt động củathầy Hoạt động của trò Nội dung
10’ HOẠT ĐỘNG 1
GV: hướng dẫn Hs trả
lời các câu hỏi và
đứng tại chỗ trả lời các
số liệu của bảng tần số
-tần suất ghép lớp
+Gọi1 Hs lên bảng vẽ
biểu đồ tần số hình cột
với lưu ý các cột
không có khe hở
Hs: trả lời a)Dấu hiệu : doanh thu của một cửa hàng trong một tháng
Đơn vị điều tra :Một cửa hàng
Hs: trả lời các số liệu 1Hs: lên bảng vẽ đồ thị Hs khác vẽ vào vở
Bài6 )
a Dấu hiệu : doanh thu của một cửa hàng trong một tháng Đơn vị điều tra : một cửa hàng
b Bảng phân bố tần suất tần số -tần suất ghép lớp :
Lớp Tần số Tần
suất [26,5;48,5)
[48,5;70,5) [70,5;92,5) [92,5;114,5) [114,5;136,5) [136,5;158,5) [158,5;180,5)
2 8 12 12 8 7 1
4 16 24 24 16 14 2 N=50
c Biểu đồ tần số hình cột
2 4 6 8
1012
26,548,570,5 92,5 114,5 136,5158,5 180,5
Trang 810’ HOẠT ĐỘNG 2:
GV: hướng dẫn Hs trả
lời các câu hỏi và
đứng tại chỗ trả lời các
số liệu của bảng tần số
+Gọi1 Hs lên bảng vẽ
biểu đồ tần số hình cột
HS: trả lời Dấu hiệu : Số cuôïn phim mà nhà nhiếp ảnh dùng trong một tháng
Đơn vị điều tra : Một nhà nhiếp ảnh nghiệp
dư 1Hs: lên bảng vẽ đồ thị Hs khác vẽ vào vở
Bài7)
a Dấu hiệu : Số cuôïn phim mà nhà nhiếp ảnh dùng trong một tháng
Đơn vị điều tra : Một nhà nhiếp ảnh nghiệp dư
b Bảng phân bố tần số ghép lớp
Lớp Tần số
[0;2]
[3;5]
[6;8]
[9;11]
[12;14]
[15;17]
10 23 10 3 3 1
N = 50
c Biểu đồ tần số hình cột :
j
0
5 10 15 20 25
2 3 5 6 8 9 11 12 14 15 17
10’ HOẠT ĐỘNG 3
GV: hướng dẫn Hs ghi
các số liệu của bảng
tần số -tần suất ghép
lớp
+Gọi1 Hs lên bảng vẽ
biểu đồ tần suất hình
cột
Hs: Lập bảng phân bố tần số - tần suất ghép lớp
1Hs: lên bảng vẽ đồ thị Hs khác vẽ vào vở
Bài8)
a) Bảng phân bố tần số - tần suất
ghép lớp Lớp Tần số Tần suất [25;34]
[35;44]
[45;54]
[55;64]
[65;75]
[75;84]
[85;94]
3 5 6 5 4 3 4
10 17 20 17 13 10 13
N = 30
Trang 9b) Biểu đồ tần suất hình cột
64 94
25 3435 44 45 5455 74 75 84 8585
10 15 5 20
10’ HOẠT ĐỘNG 4
-Củng cố : Cách lấy
các lớp theo yêu cầu
cách vẽ biểu đồ chủ
yếu là hình cột
-Hướng dẫn BTVN
làm các bài tập còn
lại
4) Dặn dò học sinh chuẩn bị tiết học tiếp theo :
-Ra bài tập về nhà : Làm các bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài : § 3
IV- RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Ngày soạn:………
Trang 10Tiết : 71-72 § 3 CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU SỐ LIỆU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp HS:
Về kiến thức : Nhớ được công thức tính các số đặc trưng của mẫu số liệu như trung bình
, số trung vị , mốt , phương sai và độ lệch chuẩn và hiểu được ý nghĩa của các số đặc trưng đó
Về kỹ năng : Biết cách tính các số trung bình , số trung vị , mốt , phương sai , độ lệch
chẩn
II/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ
-Thầy : SGK toán 10 , bảng phụ
-Trò : SGK toán 10, bảng nhóm
III) HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra sí số , củng cố lớp(1’)
2/Kiểm tra bài cũ : Cho Hs điền các số liệu vào bảng của bài tập số 5 (SGK)
GV: treo sãn bảng phụ , qua đó hướng dẫn nhanh các vẽ biểu đồ hình quạt của bài 5d
+Muốn vẽ biểu đồ tần suất hình quạt trước hết ta phải tính góc ở tâm của mỗi lớp
bằng cách lấy 360 nhân với tần suất của lớp đó (9')
2,5%
[21;30]
[31;40]
[41;50]
[51;60]
[1;10]
[ 11;20]
36,25%
8,75%
20%
26,25%
6,25%
3)Giảng bài mới :
TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’ HOẠT ĐỘNG 1
GV: Giới thiệu các
số liệu đặc trưng ->
số trung bình cộng
G/s ta có một mẫu
số liệu kích thước N
là : x x1; 2; ;x N
x?
Hs:
x
N
1/Số trung bình
*G/s ta có một mẫu số liệu kích thước N là : x x1; 2; ;x N
Ta đã biết số trung bình được tính bởi công thức :
(1)
x
N
kí hiệu tổng : x1 + x2 +…+xN là khi đó (1)
1
N i i
x
Trang 11+GV: G/s mẫu số
liệu được dưới dạng
một bảng phân bố
tần suất (B7 sgk)
x?
1
1 m
i i i
trong đó ni là tần số
của số liệu xi
(i = 1,2 ,3 …m) ,
1
m
i
i
GV: cho HS quan sát
(B7a ,B7b ) và giới
thiệu khái niệm giá
trị đại diện
1
1 m
i i i
+GV: Hướng dẫn Hs
làm VD1 Gọi Hs
đứng tại chỗ tính giá
trị đại diện của các
lớp
x?
GV: qua VD1 nêu ý
nghĩa
của số trung bình và
củng cố nhận định
đó bằng VD
Hs :
x
N
HS: lắng nghe
HS: tính
x
N
6,80mm
x
(2)
1
1 N i i
*G/s mẫu số liệu được dưới dạng một bảng phân bố tần suất (B7 SGK) , khi đó (2)
(3)
1
m m
i i i
trong đó ni là tần số của số liệu xi
(i = 1,2 ,3 …m) ,
1
m i i
*G/s mẫu số liệu kích thước N được cho dưới dạng bảng tần số ghép lớp (B7a , B7b) Ta gọi trung điểm xi
của đoạn (hay nửa khoảng) ứng với lớp thứ i là giá trị đại diện của lớp đó khi đó
1
1 m
i i i
VD1 (sgk)
*Ý nghĩa của số trung bình Số trung bình của mẫu số liệu được dùng làm dại diện cho các số liệu của mẫu Nó là một số đặc trưng quan trọng của mẫu số liệu
VD2 (SGK)
25’ HOẠT ĐỘNG 2
+GV: Cho HS làm
VD2
Qua đó cho Hs thấy
tính không đặc trưng
của số trung bình
trong trường hợp
Hs: làm VD2
Hs: lắng nghe
2/ Số trung vị Đn(sgk) tóm tắt (đn) g/s có một mẫu gồm N số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm Nếu N = 2n+1 , n A thì số liệu
Trang 12này-> số trung vị
+GV:Tóm tắt lại đn
để Hs dễ nắm được
khái niệm về số
trung vị
+GV: cho Hs nghiên
cứu VD3
+Cho Hs hoạt động
nhỏ nhỏ H1
Me = ?
?
x
+GV: qua H1 rút ra
chú ý
Hs: nghiên cứu VD3
HS: hoạt động nhóm a) Vì N = 11 (lẻ) Số liệu đứng thứ
(11+1 ):2= 12: 2 = 6 là số 70 là số trung vị
(38+39.2+40.6+41.3 +42.2+43.3+44.5+25.2+
46+47.2) :28 42,32
Vậy số trung bình xấp xỉ số trung vị
Hs: lắng nhe
đứng thứ 1 gọi là số trung vị
2
(Me) Nếu N = 2n , n A thì
1
2
e
M
VD3(SGK)
*Chú ý : khi các số liệu trong mẫu không có sự chênh lệch quá lớn thì số trung bình và số trung vị xấp xỉ nhau
20’ HOẠT ĐỘNG 3
GV: nhắc nhanh qua
khái niệm mốt (HS
đã biết ở lớp 7)
+GV: cho Hs quan
sát bảng VD4 và tìm
mốt (Mo)
+GV: nêu phần chú
ý và lấy VD5 minh
hoạ cho chú ý
+GV: cho Hs hoạt
Hs: quan sát và trả lời :
Mo = 39
Hs: vì 36 là số chẵn nên
ta t ính theo CT :
3/Mốt Cho một mẫu số liệu dưói dạng bảng phân bố tần số Ta đã biết giá trị có tần số lớn nhất gọi là mốt của mẫu số liệu và kí hiệu là Mo
VD4 (sgk)
*Chú ý : một mẫu số liệu có thể có một hay nhiều mốt
VD5 (SGK)