Bộ bài giảng tất cả kiến thức của chương thống kê lớp 10. Tài liệu bao gồm những hình ảnh minh họa, những đồ thị và bảng biểu trực quan, dễ nhìn, dễ hiểu, phù hợp với những buổi hội giảng, thao giảng. Tài liệu bao gồm những nguồn thông tin đã được kiểm chứng và chuẩn về kiến thức, người dùng có thể yên tâm
Trang 1CHƯƠNG V – THỐNG KÊ
- Nội dung chính + Mẫu số liệu ,bảng phân bố tần số, tần suất + Các loại biểu đồ
+ Các số liệu cơ bản của thống kê + Ý nghĩa của thống kê
Trang 2I Mẫu số liệu – các yếu tố liên quan
1 Số liệu thống kê
Bảng điểm của
cả lớp
Tổng Tập hợp các đơn vị điều tra là 40 bạn học sinh, Dấu hiệu điều tra điểm kiểm tra
của học sinh Bảng trên gọi là bảng các số liệu thống kê, hay là các giá trị dấu hiệu
Nhận
xét
Đối tượng được điều tra là 40 bạn học sinh Thứ được điều tra là điểm của các bạn Bảng trên ghi các điểm của 40 bạn
Những điều ít nhất phải có khi điều tra
Mỗi đối tượng là đơn vị điều tra, dấu hiệu là thứ điều tra, giá trị dấu hiệu là
giá trị của thứ được điều tra
Trang 3I Mẫu số liệu – các yếu tố liên quan
2 Các yếu tố liên quan
Nhận
xét
Trong bảng số liệu trên, ta thấy có nhiều giá trị khác nhau nhưng có những giá trị xuất hiện nhiều lần, ở nhiều đối tượng khác nhau, cụ thể
Như vậy, số lần xuất hiện của giá trị gọi là tần số của giá trị đó
Liên
hệ
Nếu chia tần số cho số đối tượng thì sẽ thu được giá trị so với tổng
số
22.5% 8:4020% 9:4022.5% 8:4020% 6:4015%
Như vậy, tỷ lệ của tần số dấu hiệu với số đối
tượng gọi là tần suất cảu dấu hiệu
Trang 4I Mẫu số liệu – các yếu tố liên quan
3 Bảng biểu diễn
Nhận
xét
Ta có thể biểu diễn mẫu số liệu thu thập được ban đầu bằng
cách thông qua tần số và tần suất đã nói ở trên
Bảng phân bố tần số tần suât
Nhận
xét
Nhiều khi giá trị dấu hiệu phải là một tập giá trị, khí đó
ta dùng bảng ghép lớp
GT ghép lớp Tần số Tần suất
Các giá trị điểm đã được ghép lớp
Bảng phân bố tần
số và tần suất là
bảng ghi tần số và
tần suất xuất hiện
của dấu hiệu
Giá trị trong
bảng này được
ghép lớp thành
tập giá trị
Trang 5II Các loại biểu đồ
1 Biểu đồ hình cột
Nhận
xét Ta có thể miêu tả một cách trực quan bảng phân bố tần sô, tần suât (ghép lớp)
T/số
10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Điểm 6 7 8 9 10
8
10
Biểu đồ tần suất giá trị điểm của học sinh
Vậy biểu
đồ là cách biểu diễn trưc quan
số liệu
Trang 6II Các loại biểu đồ
Biểu đồ hình cột là dạng biểu đồ dùng các cột với độ cao thấp khác nhau để miêu tả đặc tính nào đó của giá trị dấu hiệu (tần số / tần suất giá trị, số….)
Trong biểu đồ cột thường ít nhất có 1 trục thể hiện giá trị dấu hiệu, 1 cột thể hiện đặc tính nào đó của giá trị dấu hiệu tương úng
- Thể hiện trực quan
- Có thể so sánh đặc
tính của từng dấu hiệu với nhau
- Đẹp mắt, dễ nhìn
- Dễ vẽ
- Không so sánh được với tổng thể mà chỉ thấy được tương quan của các đặc tính dấu hiệu với nhau
- Mất thời gian chia cột
Có thể thay thế giá trị dấu hiệu bằng tập hợp giá trị dấu hiệu khong biểu đồ cột không
CÓ
KHÔNG
Đáp án (Ấn xem) Đ
Trang 7II Các loại biểu đồ
T/số
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Điểm 6 7 8 9 10
Nhận xét
- Biểu đồ đường gấp khúc gần giống như biểu đồ cột nhưng biến đổi ở cột: Đầu cột là chấm điểm, các
chấm được nối với nhau tạo thành đường gấp khúc
Ưu điểm: thể hiện sự biến thiên lên xuống của đặc tính dấu hiệu thể hiện
một các trực quan hơn so với biểu đồ cột
Đặc tính, cách vẽ y hệt biểu đồ cột, chỉ khác giao điểm
là chấm điểm và có đường nối chấm điểm
Trang 8II Các loại biểu đồ
6 7 8 9 10
Ví dụ
Biểu đồ quạt tròn là dạng biểu đồ có
tổng thể hình tròn được chia thành các
quạt tròn, thường được dùng để miêu
tả tần suất Mỗi phần của hình tròn
miêu tả tần suất của giá trị dấu hiệu
Ưu điểm của biều đồ quạt so với các loại trước là có thể so sánh trực quan giá trị dấu hiệu với tổng thể và tương quan đặc tính các giá trị dấu hiệu với nhau
Các
bước
vẽ
Các
bước
vẽ
Tính tần suất / phần trăm so với tổng thể
Tính tần suất / phần trăm so với tổng thể
Nhân mỗi trị số với 3,6
Nhân mỗi trị số với 3,6
Kết quả vừa rồi chính là góc ở tâm của cung tròn tương ứng vơi giá trị dấu hiệu
Kết quả vừa rồi chính là góc ở tâm của cung tròn tương ứng vơi giá trị dấu hiệu
Vẽ thành nét và chú thích rõ ràng ( hình trên)
Vẽ thành nét và chú thích rõ ràng ( hình trên)
Trang 9III Các tài liệu cơ bản của thống kê
1 Mốt
Mọi người hay nói
kiểu tóc này hay loại
quần áo này đang
mốt Thế Mốt có liên
quan gì đến thống
kê Ta thấy: 6 và 8 có tần số lớn nhất => xuất hiện nhiều nhất =>
‘Nổi tiếng’ nhât => người ta gọi 6 và 9 là mốt của dấu hiệu
Vậy mốt là giá trị có tần số lớn nhất
Mốt là giá trị có tần số lớn nhât, tức là suất hiện nhiều nhất Qua đó có thể phản ánh tình hình
nói chung
Điểm khá đồng đều, ở mức trung bình khá
Mở rông: Mốt
có ý nghĩa như
thế nào trong
kinh doanh?
Thể hiện thị hiếu khách hàng Cho biết cái gì đang hot, nên đầu tư Thể hiện phần nào xu hướng thị trường
Cả 3 phương án trên
Đáp án (Ân xem)
Trang 10III Các tài liệu cơ bản của thống kê
2 Số trung bình cộng – trung vị
Số trung bình cộng được tính bằng tổng các
giá trị dấu hiệu chia cho số đối tượng
Trong trường hợp quá nhiều đối tượng,
người ta thường dùng bảng thống kê
tần số hay tần suất để tính tổng
Các
bước
Tần số
Tần suất
Nhân giá tri mỗi dấu hiệu với tần số tương ứng
Cộng lại
Nhân giá trị mỗi dấu hiệu
với tần suất
Cộng lại
Chia cho số đối tượng
Chia cho số đối tượng
Kết Quả
Kết Quả
Nếu sử dụng bảng dạng ghép lớp thì giá trị
lúc này là giá trị đại diện của lớp đó Giá trị
đại diện được tính bằng trung bình cộng hai
đầu mút
Ví dụ bài trên
Tb = (6x9+7x8+8x9+9x8+10x6):40=7.85
Tb = (6x22.5+7x20+8x22.5+9x20+10x15)/100=7.85
Ký hiệu M
Trang 11III Các tài liệu cơ bản của thống kê
2 Số trung bình cộng – trung vị
Khi các số liệu thống kê có chênh lệch lớn thì số
trung bình cộng không đại diện được cho các số
liệu Do đó, người ta sử dụng số trung vị
Giá
Sau khi xắp xếp dãy, số trung vị là số ở
giữa dãy nếu là số phần tử là lẻ
Sau khi xắp xếp dãy, số trung vị là trung bình của 2 số đứng giữa dãy nếu số phần tử là chẵn
KÝ HIỆU Me
Tổng
kết
Số trung bình cộng và số trung vị là những giá trị trung bình tương đối của dãy,
có thể đặc trưng, đại diện cho số liệu của cả dãy, thường dùng trong nhận xét
Cho bảng sau
Hiệu của M
và Me là?
4 3 2 1
Đáp án (Ấn xem)
Trang 12III Các tài liệu cơ bản của thống kê
3 Phương sai và độ lệch chuẩn
Với thống kê, có thể xuất hiện rất nhiều những giá trị khác nhau và chênh lệch với trung bình công, trung vị Đó là sự phân tán Để nghiên cứu phân tán, ta dùng phương sai và độ lệch chuẩn
Nhận
Cho dãy giá trị
Cách tính
độ phân tán
Phương sai
Lần lượt tính bình phương của hiệu giá trị và trung bình cộng
Tính trung bình cộng
Cộng lại, chia cho số đối tượng
Phương sai
Lấy bình phương của hiệu giá trị và trung bình cộng nhân với tần số tương ứng
Lấy bình phương của hiệu giá trị và trung bình cộng nhân với tần suất
Nếu dùng bảng phân bố ghép lớp thì thay giá trị bằng giá trị đại diện của lớp
Trang 13III Các tài liệu cơ bản của thống kê
Nhận
xét Vì đã bình phương nên đơn vị của phương sai là đơn vị dấu hiệu bình phương
Có thể lấy căn bậc 2 của phương sai để đơn vị trở lại bậc nhất như của giá trị
Đó gọi là độ lệch
chuẩn
Ý
Nghĩa
Phương sai (ký hiệu s2 và độ lệch chuẩn s dùng để đánh giá mức độ phân tán của số liệu thống kê (so với số trung bình cộng) Khi cần chú ý đến đơn vị đo thì dùng s(cùng đơn vị), còn khi cần so sánh đặc tính biên độ thì nên dùng s2
Ví
dụ
Độ lệch
chuẩn dãy
trên là
7.3 7.4 7.5
Trang 14IV Ý nghĩa của thống kê
Thống kê
Nghiên cứu về các thành tố của đối
tượng, phân tích nguyên nhân ảnh hưởng, chia nhỏ hiện tượng
Qua đó cho ta hiểu sâu sắc hơn về
hiện tượng
Khảo sát sự biến động chung của đối tượng, xây dựng mô hình, phân tích quy luật
Nắm bắt chung về đối tượng, đưa ra nhận xét hợp lý
VD: Phân tích độ phân tán qua phương sai, độ lệch chuẩn, trung bình qua trung bình cộng, trung vị,
xu hướng theo mốt…
VD: Dựa vào phân bố tần số, tần suất để nhận xét đối tượng, dựa vào trung bình cộng để đánh giá tình trạng chung…
- Cho ta thấy một bức tranh chung, toàn cảnh về đối tương: Trung bình, biên độ
Từ đó đưa ra nhận xét và biện pháp Phân tích kỹ cảng và hiểu đối tượng
- Tiên đoán các khả năng có thể sảy ra chắc chắn
- Giúp ta hệ thống lại chung sự biến đổi đối tượng qua các lần thống kê
Trang 15V Bài tập minh họa
a Bài 1 – SGK trang 113
- Tuổi thọ 30 bóng đèn Lập bảng phân bố tần số, tần suất,nhận xét
Giá trị 1150 1160 1170 1180 1190
Tổng cộng
30 đối tượng
Phép tính 3:30x100% 6:30x100% 12:30x100% 6:30x100% 3:30x100%
Nhận xét: Bóng đèn có tuổi thọ khoảng 1150 -> 1190 giờ, nhiều nhất là 1170 giờ, tức khoảng 49 ngày, khá tốt, độ chênh lệch thấp
Trang 16V Bài tập minh họa
b Bài tập 2 – SGK trang 114
Số lá có độ dài dưới 30cm chiếm (8+18):60x100% = 43.33%
Số lá có độ dài từ 30 – 50 cm chiếm (24+10):60x100% = 56.67%
Ta có thể sử dụng cách phân lớp khác, ví dụ 2 lớp [10;30) và [30;50] sẽ cho ra kết quả tần suất như trên Với mỗi cách phân lớp khác nhau se có tần số và tần suất
khác nhau Nên phân lớp một cách hợp lý
Trang 17V Bài tập minh họa
c Bài 1 – SGK trang 118
[10;20) [20;30) [30;40) [40;50] 0
10 20 30 40 50
Series 1
5
10
15
20
25
30
35
40
45
Nhận xét: Đồ thị gấp khúc tần suất có dạng giống như đường nối đỉnh của đồ thi hình cột
Trang 18V Bài tập minh họa
d Bài 2 – SGK trang 122
Các giá trị đại diện lần lượt là: 1, 3, 5, 7, 9 (Trung
bình cộng hai đầu mút, vd: 1 = (0+2) / 2 TBC: (1x2 + 3x4 + 5x12 + 7x28 + 9x4) / 50 = 6.12
Các giá trị đại diện: 1, 3, 5, 7, 9 TBC: (1x4 + 3x10 + 5x18 + 7x14 + 9x5) / 51 = 5.24
Điểm trung bình của lớp A cao hơn nên có thể hói sức của lớp A hơn lớp B, tuy nhiên lớp B có điểm phân bố đồng đều hơn lớp A, thể hiện trình độ ngang nhau
Trang 19V Bài tập minh họa
e Bài 3 – SGK trang 123
Mốt: 700
và 900 Tần số: 6
Mức lương được phát phổ biến hơn cả là 700 và 900 tuy vật cũng không chênh nhiều lắm
f Bài 4 – SGK trang 123
Trung vi: 720
Trung vị so vơi giá trị lớn nhất chênh lệch khá lớn, thể hiện lương không đồng đều
Trang 20V Bài tập minh họa
g Bài 2 – SGK trang 128
Thông qua phương sai và độ lệch chuẩn cho thấy mức độ đồng đều và mức
độ phân tán của giá trị dấu hiệu, thể hiện tính phân bố