1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập tự luận cuối Modul 3 chuẩn Môn toán THCS

11 618 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tự luận cuối Modul 3 Môn toán THCS được biên soạn kỹ càng theo yêu cầu của chương trình tập huấn Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo. Đây là sản phẩm của sau môi quá trình tập huấn trực tuyến mà Bộ giáo dục và đào tạo quy định.

Trang 1

SỞ GDĐT MODULE -3

Minh họa: Đề kiểm tra cuối Học kì I Bước 1: Phân tích mục đích đánh giá, mục tiêu học tập sẽ đánh giá

Mục tiêu của ĐGĐK nhằm đánh giá kết quả học tập môn toán của HS đối chiếu với các yêu cầu cần đạt nêu trong chương trình giáo dục phổ thông môn Toán 2018, Lớp 6

Bước 2 Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá

2.1 Xác định thời điểm đánh giá: Thời điểm đánh giá là cuối học kỳ I Lớp 6

2.2 Xác định thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực.

Thành tố của năng lực toán học, biểu

hiện liên quan đến thành tố của năng lực

toán học.

Nội dung, yêu cầu cần đạt tương ứng

(Trình bày theo thứ tự câu hỏi trong để kiểm tra) TD

Giải thích được các

mối quan hệ trong tập

Học sinh hiểu được mối quan hệ giữa phần tử với tập hợp; tập hợp với tập hợp

TD Khẳng định được kếtquả quan sát, nhận biết

được điểm khác biệt

Số nguyên tố

Học sinh nhận biết được số nguyên tố

TD Phát hiện vấn đề cầngiải quyết.

Dấu hiệu chia hết cho 2; 5;

9; 3

Học sinh vận dụng được các dấu hiệu nhận biết chia hết trong tập hợp các số Tự nhiên

GQVĐ

Sử dụng được kiến

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

Hình chữ nhật

Học sinh vận dụng được công thức để tính diện tích hình chữ nhật

TD

Khẳng định được kết

quả quan sát, nhận biết

được sự khác biệt,

tương đồng

Tam giác đều

Hs dựa vào định nghĩa để nhận biết được một tam giác điều

GQVĐ Sử dụng được kiến Tập hợp Học sinh nắm được tính thứ

Trang 2

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

các số Nguyên

tự trong tập hợp các số nguyên

TD

Khẳng định được kết

quả quan sát, nhận biết

được sự khác biệt,

tương đồng

Tia Hs dựa vào định nghĩa Tiađể nhận biết được một Tia.

GQVĐ

Sử dụng được kiến

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

Bội chung nhỏ nhất

Hs áp dụng cách tìm BCNN vào bài toán

GQVĐ

Sử dụng được kiến

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

Các phép toán và thứ tự thực hiện các phép toán

Hs áp dụng được quy tắc thực hiện các phép toán và thứ tự thực hiện các phép toán để giải bài tập

GQVĐ

; MHH

Sử dụng được kiến

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

ƯCLN

Hs vận dụng kiến thức ƯCLN để giải quyết vấn đề thực tiễn

GQVĐ

, TD

Sử dụng được kiến

thức kĩ năng toán học

để giải quyết vấn đề

GQVĐ

, CC

Hình chữ nhật

Học sinh vận dụng được cách tính diện tích một hình chữ nhật

Đối xứng trục

Học sinh nhận biết được một hình có trục đối xứng 2.3 Xác định phương pháp, công cụ để thu thập thông tin, thu thập bằng chứng về phẩm chất, năng lực…

+ Phương pháp: Kiểm tra viết

+ Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra

+ Thông tin, bằng chứng về phẩm chất, năng lực được thể hiện qua bài làm của HS, bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS

Trang 3

2.4 Xác định cách xử lí thông tin, bằng chứng thu thập: đối chiếu bằng chứng biểu hiện kết quả đạt được trong quá trình thực hiện các hành động của HS so với yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực

− Trong bước 2, chỉ dừng lại ở việc xác định được tên của phương pháp, công cụ GV thiết kế công cụ ở bước 3

Bước 3: Lựa chọn, thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá.

Công cụ: Câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra Để xây dựng đề kiểm tra, cần xác định cấu trúc của đề (số lượng, dạng thức, thời gian), xác định tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá, xác định yêu cầu cần đạt cốt lõi, xác định ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ, xác định được yêu cầu thiết kế câu hỏi

3.1 Cấu trúc của đề.

− Số lượng: 01 đề minh họa môn Toán ở lớp 6

− Đề minh họa gồm 2 phần: Trắc nghiệm khách quan (TN) và Tự luận (TL) Phần TNKQ có 08 câu Phần TL có 04 câu (mỗi câu tự luận gồm nhiều câu thành phần)

− Dạng thức câu hỏi trong phần TN: sử dụng loại hình câu hỏi nhiều lựa chọn, trong đó có duy nhất một đáp án đúng Phần TL sử dụng các bài toán liên quan đến các tình huống thực tiễn trong đời sống

− Thời gian làm bài: 90 phút

3.2 Tỉ trọng nội dung và các mức độ đánh giá.

a) Tổng điểm của toàn đề: 10,0 điểm, trong đó mỗi câu TN là 0,25 điểm, mỗi câu thành phần trong câu TL là 1 điểm

b) Thang đánh giá ba mức độ 13:

Trang 4

– Mức 1: Nhận biết, nhắc lại hoặc mô tả được nội dung đã học và áp dụng trực tiếp để giải quyết một số tình huống vấn đề quen thuộc trong học tập

– Mức 2: Kết nối, sắp xếp được một số nội dung đã học để giải quyết một

số vấn đề có nội dung tương tự

– Mức 3: Vận dụng những nội dung đã học để giải quyết một số vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lí trong học tập và cuộc sống

3.3 Xác định Yêu cầu cần đạt cốt lõi.

Mỗi mạch nội dung đã được mô tả thành một chuỗi các câu hỏi được sắp xếp phù hợp với tiến trình nhận thức của HS cũng như phù hợp với chương trình quy định Thông qua việc thực hiện có kết quả từng câu hỏi, đánh giá được năng lực toán học của HS trên năm thành tố cơ bản của năng lực toán học, trong đó tập trung vào đánh giá năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn

3.4 Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ.

– Ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ 14 So với bảng mô tả tiêu chí của

đề kiểm tra được giới thiệu trong công văn Số: 8773/BGDĐT-GDTrH,

ma trận phân bổ câu hỏi và mức độ ở đây có thêm ô thành tố năng lực Ngoài ra, tài liệu này sử dụng thang đánh giá ba mức độ15, GV ra đề kiểm tra cần xác định được từng câu hỏi, bài tập trong đề kiểm tra góp phần đánh giá thành tố năng lực nào GV lập riêng một bảng xác định yêu cầu cần đạt về liên quan đến chủ đề/bài dạy, các biểu hiện của phẩm chất, năng lực

Mạch

kiến

Số câu,

Trang 5

câu số,

thành

tố năng

lực

Số

học

Câu Số/

Hình

thức

2; 3 TN

1 TN

6; 8 TN

11 TL

9;10;

13 TL Thành

tố năng

lực

Hình

học

Câu Số/

Hình

thức

4;7

Thành

tố năng

lực

Tổng Số câuSố điểm 1,255 0,753 8,05 1310

Ghi chú:

Những câu góp đánh giá TD là: câu 1; 2; 3; 4; 7 Phần TN và Câu 9; 10; 12; 13 phần TL

Những câu góp phần đánh giá GQVĐ là: câu 5;6;8 Phần TN và Câu: 9; 10; 12; 13 phần TL

Câu góp phần đánh giá MHH là: câu 11 phần TL

3.5 Yêu cầu thiết kế.

– Các câu hỏi đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trắc nghiệm và tự luận

– Đề thi phải đảm bảo được mục đích đánh giá

Trang 6

3.6 Đề kiểm tra

PHẦN 1 TRẮC NGHIỆM:

Câu 1 Cho M 3;10;14 ; trong các cách viết sau, cách viết nào Đúng?

A.14 M B.3;14 M C.10 M D. 3 M

Câu 2 Số nào sau đây là số nguyên tố ?

A 77 B 57 C 17

D 9

Câu 3 Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5; 9?

A 56 B.75 C 230 D 270

Câu 4 Hình chữ nhật có chiều dài 15cm và chiều rộng 10cm thì diện tích

A 150 cm2 B 75 cm2 C 1500 cm2 D 1000

cm2

Câu 5 Trong các hình sau, hình nào là một tam giác đều?

A Hình 1 B Hình 2 C Hình 3 D Hình 4

Câu 6 Sắp xếp các số nguyên -1; 3; -8; 7; -4; 0; -2 theo thứ tự tăng dần

ta được là

A -8; 7; -4; 3; -2; -1; 0 C 7; 3; 0; -1; -2; -4; -8

B -8; -4; -2; -1; 0; 7; 3 D -8; -4; -2; -1; 0; 3; 7

Câu 7 Hình vẽ sau cho ta biết điều gì?

A

x

A Đường thẳng Ax B Tia Ax

C Đoạn thẳng Ax D Điểm A, điểm x

Câu 8 BCNN(6, 8) là

PHẦN 2 TỰ LUẬN

Câu 9 (2 điểm) Thực hiện phép tính:

b) 36.19 64.19 

c)  3

75  50 4.2 

d)   180 160 : 2   2  9 : 2  

Trang 7

Câu 10 (1,0 điểm) Tìm x, biết.

a) 12 – 64 2x  5 b)x    7  14   8

Câu 11 (2 điểm)

Trong một trường học số học sinh khối 6 có 140 em, khối 7 có 160

em Muốn xếp thành các hàng dọc sao cho số học sinh mỗi hàng ở mỗi khối như nhau Hỏi mỗi hàng có thể xếp nhiều nhất là bao nhiêu em? Khi đó mỗi khối có bao nhiêu hàng?

Câu 12 (2 điểm) Trên tia Ox, lấy hai điểm A, B sao cho OA = 3cm, OB

= 7cm

a Tính độ dài đoạn thẳng AB

b Trên tia đối của tia BA, lấy một điểm C sao cho BC = 4cm Điểm B

có là trung điểm của đoạn thẳng AC không? Vì sao?

Câu 13 (1,0 điểm) Cho S = 1+ 2+22 + 23 + 24 + 25 + 26 + 27 Chứng tỏ rằng S chia hết cho 3

-o0o -Bước 4 Thực hiện kiểm tra, đánh giá GV kiểm tra, đánh giá.

Bước 5 Xử lý, phân tích kết quả kiểm tra, đánh giá

Phương pháp định lượng được thể hiện trong ma trận đề thi, thang đánh giá ba mức độ

Các câu hỏi, bài tập trong đề thi được xác định số điểm tương ứng Từ kết quả được thể

hiện trên bài làm của HS, GV xác định được điểm số của HS

Bước 6 Giải thích kết quả và phản hồi kết quả đánh giá.

− Giải thích kết quả, đưa ra những nhận định về sự phát triển của người học về phẩm chất, năng lực so với mục tiêu và yêu cầu cần đạt

− Lựa chọn cách phản hồi kết quả đánh giá: sử dụng điểm số, nhận xét,

mô tả phẩm chất, năng lực đạt được…

PHẦN ĐÁP ÁN

Trang 8

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm)

Phát triển PC-NL

Biểu hiện Đáp án Điểm

Câu 1 Mức độ 2 TD Hs nắm được mối quan hệ

giữa phần tử và tập hợp C 0,25 Câu 2 Mức độ 1 TD Nhận biết số nguyên tố C 0,25 Câu 3 Mức độ 1 TD Nhận biết dấu hiệu chia hết D 0,25 Câu 4 Mức độ 3 GQVĐ Vận dụng công thức tính

được diện tích hình chữ nhật

A 0,25

Câu 5 Mức độ 1 TD Nhận biết được tam giác

Câu 6 Mức độ 2 GQVĐ Sắp xếp được các số

Câu 7 Mức độ 1 TD Hs dựa vào định nghĩa để

nhận biết được một tia B 0,25 Câu 8 Mức độ 3 GQVĐ Tìm được BCNN của hai

PHẦN II TỰ LUẬN (8 điểm)

Câu 9 (2 điểm) Kiểm tra GQVĐ

Hs nắm được thứ tự thực hiện các phép tính để giải quyết vấn đề Mức

độ 3

Lời giải:

(132 168) (257 57)

300 200

500

0,5

b) 36.19 64.19

19.(36 64)

19.100

1900

0,5

c)

75 50 4.23

75 – 50 – 32 57

75 – 18

0,5

Trang 9

 180 160 : 2   2  9 : 2  

2 2

180 160 : 2 9 : 2

20 : 2 9 : 2 20 : 4 9 : 2

5 9 : 2 14 : 2 7

0,5

Câu 10 (1,0 điểm) Kiểm tra GQVĐ

Học sinh thực hiện các phép biến đổi để tìm x Mức độ 3

Lời giải:

a)

5

12 – 64 2

12 – 64 32

12 32 64

12 96

96 :12

8

x

x

x

x

x

x

Vậy x = 8

0,25

0,25

b)

   

– 7 22

22 7

15

x

x

x

x

   





Vậy x = -15

0,25

0,25

Câu 11 (2,0 điểm) MHH

Hs vận dụng kiến thức ƯCLN để giải quyết vấn đề thực tiễn Mức độ 3

Lời giải:

Gọi số học sinh có thể xếp ở mỗi hàng là a

Vì số học sinh khối 6 và 7 xếp hết vào các hàng nên ta có:

140a và 160 a => a ƯC(140 , 160)

Mặt khác số hs là nhiều nhất nên a UCLN (140,160)

140 = 22.5.7 ; 160 = 25 5

ƯCLN(140 ;160) = 22.5 = 20

Vậy mỗi hàng có thể xếp nhiều nhất 20 học sinh

Khi đó khối 6 có 140 : 20 = 7( hàng)

Khối 7 có 160 : 20 = 8 (hàng)

0,25

0,25 0,5 0,5

0,25 0,25

Câu 12: (2 điểm) Tư duy – GQVĐ

Trang 10

Hs vận dụng kiến thức về tia để vẽ hình Lập luận để tính độ dài một đoạn thẳng Vận dụng các kiến thức về trung điểm để giải quyết bài toán Mức độ 3

Lời giải:

a) Vẽ hình

Trên tia Ox, OA =3cm < OB = 7cm nên A nằm giữa 2 điểm O và

B

OAABOB

=> AB = OB – OA = 7 – 3 = 4 (cm)

0,25

0,25 0,25 0,25

b) Vì BA và BC là hai tia đối nhau nên B nằm giữa 2 điểm A và

C

Ta có B là trung điểm của AC vì:

B nằm giữa 2 điểm A và C

BA = BC = 4(cm)

0,5

0,5

Câu 13: (1,0 điểm) GQVĐ – TD

Hs biết vận dụng các dấu hiệu chia hết để giải bài toán Mức độ 3

Lời giải:

0,25 0,25 0,25 0,25

-o0o -Bước 7 Sử dụng kết quả đánh giá trong phát triển phẩm chất, năng lực

HS trên cơ sở kết quả thu được, sử dụng để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS; thúc đẩy HS tiến bộ, chẳng hạn: Nếu GV thấy nhiều HS không trả lời được các câu hỏi liên quan đến MHH thì cầu dành thêm thời gian hơn trong việc dạy

x

Trang 11

HS hình thành và phát triển MHH, xây dựng các câu hỏi bài tập liên quan đến MHH theo các cấp độ từ dễ đến khó để HS có thể học được

Ngày đăng: 01/04/2021, 05:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w