1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu của chương trình môn Toán tiểu học mới

6 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 4,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đưa ra quan điểm dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu của chương trình môn Toán tiểu học mới; đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 và ví dụ minh họa giúp GV tiểu học nắm vững và chuẩn bị triển khai vận dụng vào dạy học môn Toán trong quá trình triển khai chương trình và sách giáo khoa mới sắp tới.

Trang 1

DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN Ở LỚP 4 ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG TRÌNH MÔN TOÁN TIỂU HỌC MỚI

Phạm Thị Hồng Hạnh - Nguyễn Thị Phương Nga Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

Ngày nhận bài: 10/9/2010; ngày chỉnh sửa: 15/10/2019; ngày duyệt đăng: 24/10/2019

Abstract: The new Math curriculum is innovated a lot and It needs research to be implemented in

the school The article presents perspective and proposes a process of designing and organizing

teaching activities of calculations with natural numbers in grade 4 meet the requirements of the

new elementary Math curriculum, contributing to help elementary teachers visualize, master and

flexibly apply in the implementation of the curriculum and new textbooks

Keywords: Calculations with natural numbers in grade 4, teaching activity, designing and

organizing

1 Mở đầu

Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) tổng

thể nêu rõ “mục tiêu CTGDPT xác định những yêu cầu

cần đạt về phẩm chất, năng lực (NL) của học sinh (HS)

ở từng cấp học; mục tiêu chương trình môn học xác

định những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng, thái độ,

hướng đến hình thành những phẩm chất, NL đặc thù

môn học và các phẩm chất, NL khác ở từng lớp, từng

cấp học, coi đó là cam kết bảo đảm chất lượng của cả

hệ thống và từng cơ sở giáo dục, là căn cứ để chỉ đạo,

giám sát và đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông”

[1; tr 7] Trong Chương trình môn Toán mới cấp tiểu

học (CTMTTH mới), nội dung số tự nhiên và các phép

tính với số tự nhiên chiếm thời lượng lớn nhất, giữ vai

trò quan trọng, là cơ sở giúp HS học tập các nội dung

toán học sau này [2] Dạy học môn Toán theo CTGDPT

mới phải đảm bảo tính tích hợp, phân hoá, nhằm hình

thành và phát triển phẩm chất, NL của HS Hiện nay,

các trường Tiểu học khá coi trọng việc dạy học theo

định hướng phát triển NL cho HS đặc biệt là NL Toán

học Tuy nhiên, thực tế vẫn còn nhiều HS lúng túng

trong việc vận dụng các kiến thức, kĩ năng vào giải

quyết các vấn đề thực tế; nhiều giáo viên (GV) vẫn sử

dụng phương pháp dạy học thiên về thông báo kiến thức

mà chưa biết cách dạy học nhằm phát triển NL Toán

học của HS - một yêu cầu cơ bản của việc dạy học theo

chương trình giáo dục tiểu học mới

Trong bài viết này, chúng tôi đưa ra quan điểm dạy học

các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu của

CTMTTH mới; đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức dạy

học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 và ví dụ minh

họa giúp GV tiểu học nắm vững và chuẩn bị triển khai vận

dụng vào dạy học môn Toán trong quá trình triển khai

chương trình và sách giáo khoa mới sắp tới

2 Nội dung nghiên cứu

2.1 Quan niệm về năng lực toán học của học sinh Tiểu học

Theo Blomhoej & Jensen, NL toán học là khả năng

sẵn sàng hành động để đáp ứng với thách thức toán học của các tình huống nhất định [3; tr 45] Theo Trần Kiều, các NL cần hình thành và phát triển cho người học qua dạy học môn Toán trong trường phổ thông Việt Nam là:

NL tư duy; NL giải quyết vấn đề; NL mô hình hóa toán học; NL giao tiếp; NL sử dụng các công cụ, phương tiện học toán; NL học tập độc lập và hợp tác [4] Theo

CTGDPT môn Toán, NL toán học bao gồm các thành tố

cốt lõi sau: NL tư duy và lập luận toán học; NL mô hình hoá toán học; NL giải quyết vấn đề toán học; NL giao tiếp toán học; NL sử dụng công cụ, phương tiện toán học [2]

Từ các yêu cầu cần đạt được về NL toán học của HS phổ thông [2; tr 10-15], ta có thể thấy các NL toán học của HS tiểu học đều ở mức độ ban đầu, đơn giản phù hợp với đặc điểm tâm lí và nhận thức của HS tiểu học Các yêu cầu này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức và kĩ năng toán học mà còn có khả năng vận dụng các thao tác tư duy, suy luận; tính toán, ước lượng sử dụng các công cụ tính toán, dụng

cụ đo…, đọc hiểu, diễn giải, phân tích, đánh giá tình huống

có nội dung toán học, đưa toán học vào phục vụ cuộc sống

và giải quyết các tình huống thực tiễn

2.2 Quan điểm dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu của chương trình môn Toán Tiểu học mới

2.2.1 Mục tiêu dạy học

Mục tiêu chung: - Góp phần hình thành và phát triển

NL toán học với yêu cầu cần đạt: thực hiện được các thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề đơn giản; lựa chọn được

các phép toán và công thức với số tự nhiên ở lớp 4 để

trình bày, diễn đạt (nói hoặc viết) được các nội dung, ý

Trang 2

tưởng, cách thức giải quyết vấn đề; kết hợp với ngôn ngữ

thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung

toán học ở những tình huống đơn giản; sử dụng được các

công cụ, phương tiện học toán đơn giản để thực hiện các

nhiệm vụ học tập - Có những kiến thức và kĩ năng toán

học cơ bản ban đầu, thiết yếu về các phép tính với số tự

nhiên; Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác

góp phần giúp HS có những hiểu biết ban đầu về một số

nghề nghiệp trong xã hội

Mục tiêu cụ thể: - Thực hiện được các phép cộng,

phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không

quá ba lượt và không liên tiếp); - Thực hiện được phép

nhân, phép chia cho số có không quá hai chữ số - Tính

được số trung bình cộng của hai hay nhiều số; - Thực

hiện được phép nhân với 10; 100; 1000; và phép chia

cho 10; 100; 1000; - Vận dụng được tính chất giao

hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, phép trừ, phép

nhân và mối quan hệ giữa chúng trong thực hành tính

toán; để tính giá trị của biểu thức; tính nhẩm và tính bằng

cách thuận tiện nhất; - Giải quyết được một số vấn đề gắn

với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính

(trong phạm vi các số và phép tính đã học)

2.2.2 Nội dung dạy học

Theo mạch phát triển của CTGDPT môn Toán, nội

dung dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 được

quy định cụ thể trong bảng sau:

Có thể thấy rằng, nội dung dạy học các phép tính với

số tự nhiên ở lớp 4 theo CTMTTH mới kế thừa những nội dung cơ bản tương ứng trong chương trình hiện hành Thời lượng dạy học khoảng 50 tiết, hầu như không có sự thay đổi so với hiện hành Tuy nhiên, nội dung có sự thay đổi như sau: - CTMTTH mới yêu cầu thực hiện phép tính nhân, chia với số có không quá 2 chữ số thay vì nhân, chia với các số đến 3 chữ số như chương trình hiện hành

- Nội dung chia một số với một tích, chia một tích cho một số và nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2;3;5;9 không còn xuất hiện ở CTMTTH mới; - CTMTTH mới tăng cường và chú trọng thêm về các nội dung tính nhẩm và các bài toán vận dụng kiến thức vào thực tế

Từ những thay đổi trên cho thấy CTMTTH mới đã giảm độ khó của kĩ thuật tính viết; chú ý hơn về rèn kĩ năng tính nhẩm và tăng cường thêm các nội dung luyện tập, ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Từ đó, tập trung phát triển các NL Toán học cho HS

2.2.3 Định hướng về phương pháp dạy học

Tham khảo các tài liệu [2], [5], [6], [7], [8], [9], việc lựa chọn phương pháp dạy học các phép tính với số tự

Bảng 1: Nội dung dạy học các phép tính với số tự nhiên [2; tr 35]

Phép cộng,

phép trừ

- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá

ba lượt và không liên tiếp)

- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng và quan hệ giữa phép cộng và phép trừ trong thực hành tính toán

Phép nhân,

phép chia

- Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số

- Thực hiện được phép nhân với các số có không quá hai chữ số

- Thực hiện được phép chia cho số có không quá hai chữ số

- Thực hiện được phép nhân với 10; 100; 1000; và phép chia cho 10; 100; 1000;

- Vận dụng được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân với phép chia trong thực hành tính toán

Tính nhẩm

- Vận dụng được tính chất của phép tính để tính nhẩm và tính bằng cách thuận tiện nhất

- Ước lượng được trong những tính toán đơn giản (ví dụ: chia 572 cho 21 thì được thương không thể là 30)

Biểu thức số

và biểu thức

chữ

- Làm quen với biểu thức chứa một, hai, ba chữ và tính được giá trị của biểu thức chứa một, hai, hoặc ba chữ (trường hợp đơn giản) Vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính giá trị của biểu thức

Thực hành giải

quyết vấn đề

liên quan đến

các phép tính

đã học

Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính (trong phạm vi các số và phép tính đã học) liên quan đến thành phần và kết quả của phép tính; liên quan đến các mối quan hệ so sánh trực tiếp hoặc các mối quan hệ phụ thuộc trực tiếp và đơn giản (ví dụ: bài toán liên quan đến tìm số trung bình cộng của hai số; tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị)

Trang 3

nhiên ở lớp 4 trong Chương trình tiểu học mới cần đáp

ứng các yêu cầu sau đây:

- Đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó, luôn coi

trọng tính logic của khoa học toán học và cần chú ý cách

tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của

HS lớp 4

- Đảm bảo phát huy tính tích cực, tự giác, chú ý nhu

cầu, NL nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng

cá nhân HS; tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến

tạo, trong đó HS được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy

luận giải quyết vấn đề

- Linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, kĩ

thuật dạy học tích cực; kết hợp nhuần nhuyễn, sáng tạo

với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học

truyền thống; kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp

học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến

thức các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 vào thực tiễn;

tăng cường tích hợp nội dung dạy học các phép tính này

với tri thức của các ngành khoa học khác

- Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy

học, các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung

tiết học, bài học và đối tượng HS lớp 4; tăng cường sử

dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy

học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả

- Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất

như tính kỉ luật, kiên trì, chủ động, linh hoạt, độc lập;

hứng thú và niềm tin học tập cho HS; góp phần hình

thành và phát triển NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và

hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo cho HS

Như vậy, có thể thấy, dạy học các phép tính với số tự

nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu CTMTTH mới chính là

dạy học theo định hướng phát triển NL HS kết hợp với

dạy học phân hóa, dạy học tích hợp Việc dạy học này

phải được thiết kế dựa trên đặc điểm, nhu cầu, mong

muốn, khả năng của người học và phát huy được tính chủ

động, tích cực và tự giác của HS Các phương pháp dạy

học và kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng linh hoạt

kết hợp với các PPDH truyền thống tùy theo tình huống

dạy học cụ thể Các hình thức tổ chức dạy học được thay

đổi tùy theo nội dung, mục đích, đối tượng của quá trình

dạy học từng bài cụ thể của chủ đề này Chú trọng kết

hợp các hoạt động dạy học trong lớp với các hoạt động

thực hành, trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào

thực tiễn, đời sống Từ đó, giúp HS phát triển các NL

toán học, đồng thời hình thành và phát triển các phẩm

chất như tính kiên trì, kỉ luật, chủ động, độc lập, linh hoạt;

niềm tin và hứng thú hứng thú, sẵn sàng khám phá, tìm

tòi, học hỏi để thành công trong học tập

2.3 Thiết kế và tổ chức dạy học các phép tính với số tự

nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu của chương trình toán

tiểu học mới

2.3.1 Cấu trúc bài học

Theo quan điểm Dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu CTMTTH mới (mục 2.3.5), GV có thể cấu trúc 1 bài dạy học gồm 4 hoạt động chủ yếu sau:

- Hoạt động 1: Khởi động (là hoạt động thiết kế dựa trên vốn kiến thức, kinh nghiệm sẵn có của HS; việc thực hiện hoạt động khởi động giúp HS có hứng thú học tập, thôi thúc quá trình khám phá và tìm tòi kiến thức mới ở HS

- Hoạt động 2: Phân tích, khám phá, rút ra bài học (HS huy động các kiến thức, thảo luận, hợp tác với với nhau để thu nhận kiến thức mới; sau khi HS đã tìm ra kiến thức mới, GV cần chuẩn hóa lại kiến thức sau đó yêu cầu HS rút ra bài học)

- Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập (là hoạt động giúp HS củng cố cách kiến thức, kĩ năng vừa học; huy động, liên kết chúng với các kiến thức đã học trước đó để giải quyết vấn đề

- Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn (là các hoạt động mà HS cần vận dụng các kiến thức vừa học vào giải quyết các tình huống thực tiễn hay dự

án học tập nào đó)

2.3.2 Quy trình thiết kế và tổ chức dạy

Có thể dạy học các phép tính với số tự nhiên ở lớp 4 đáp ứng yêu cầu CTMTTH mới như sau:

Bước 1: Nghiên cứu bài học Ở bước này, GV tập

trung nghiên cứu bài học căn cứ vào nội dung CT, sách giáo khoa Toán lớp 4, các ứng dụng của kiến thức bài học trong thực tiễn, các kiến thức có liên quan,… để xác định mục tiêu của bài học Trong quá trình nghiên cứu bài học, GV tập trung trả lời các câu hỏi sau: HS

có được những kiến thức, kĩ năng, NL, phẩm chất gì sau khi học bài học này? HS đã có những kiến thức nào và vốn kinh nghiệm thực tiễn gì liên quan đến kiến thức bài học? HS có thuận lợi và khó khăn gì khi học bài này? HS được rèn luyện và củng cố kiến thức, NL

gì qua mỗi bài tập? HS vận dụng kiến thức của bài học vào thực tiễn như thế nào?

Bước 2: Thiết kế các hoạt động học tập Căn cứ vào

kết quả nghiên cứu bài học, GV thiết kế các hoạt động học tập phù hợp với đối tượng HS

Bước 3: Thiết kế kế hoạch bài học và tổ chức dạy

học - Nội dung kế hoạch bài học có thể thực hiện theo

tiến trình: Mục tiêu; Chuẩn bị của GV và HS; Các hoạt động dạy học chủ yếu; Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển NL cho HS; Tổ chức các hoạt động dạy học, đảm

bảo đạt mục tiêu bài học và tạo hứng thú học tập cho HS

Bước 4: Đánh giá và điều chỉnh Sau khi tổ chức dạy

học, GV tự đánh kế hoạch bài học kết hợp với đánh giá

Trang 4

của đồng nghiệp hoặc chuyên gia; Điều chỉnh kế hoạch

bài học, hoạt động dạy học nếu cần

Dưới đây là một ví dụ trình bày cho một số hoạt động

cơ bản của một kế hoạch dạy học được thiết kế dựa trên

những trình bày ở trên: Bài học “Nhân một số với một

hiệu”

Mục tiêu dạy học: Sau khi học xong bài này, HS có

thể làm được: - Thực hiện đúng phép nhân một số với

một hiệu; - Phát biểu được quy tắc nhân một số với một

hiệu; - Lấy được ví dụ về phép Toán nhân một số với một

hiệu; - Vận dụng được kiến thức về nhân một số với một

hiệu vào giải một số bài toán có lời văn và một số tình

huống thực tiễn đơn giản - HS có cơ hội phát triển NL:

NL Tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề,

NL giao tiếp toán học; NL mô hình hoá toán học

Chuẩn bị: - Chuẩn bị của GV: Video về chuồng thỏ;

Phiếu học tập; Máy tính, máy chiếu - Chuẩn bị của HS:

Sách, vở; Đồ dùng học tập; Thẻ có chữ đúng, sai

Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Khởi động

GV: Cho HS xem video về trang trại nuôi thỏ (video

chiếu một trang trại gồm ba chuồng thỏ, mỗi chuồng gồm

5 con thỏ Sau đó bắt đi mỗi chuồng 2 con thỏ)

Câu hỏi: Yêu cầu HS quan sát và xác định số thỏ

còn lại trong trang trại

HS: Trình bày kết quả xác định được

GV: Phân tích, nhận xét và kết luận ghi lên bảng

các cách tính số thỏ còn lại Sau đó, GV dẫn dắt sang

hoạt động 2

- Sản phẩm: HS tìm được số thỏ còn lại trong

trang trại: 3× (5-2) = 9 con

Hoạt động 2: Hình thành quy tắc nhân một số với

một hiệu

GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân hoàn

thành phiếu học tập Yêu cầu một HS hoàn thành bảng

phụ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Họ và tên: ………

1 Tính: 34 × 60 + 34 × 40 = ………

2 Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức sau:

3 × (7 – 5 ) = …

3 × 7 – 3 × 5 = ……

HS: 01 bạn nhận xét bài của bạn làm trên bảng phụ GV: Giới thiệu đây là biểu thức 3 nhân với hiệu của

hai số 7 và 5, phép toán này gọi là phép nhân một số với một hiệu

GV: Để nhân một số với một hiệu, ta làm thế nào? HS: Thảo luận nhóm để tìm ra câu trả lời sau đó phát

biểu quy tắc nhận một số với một hiệu

GV: Chính xác hoá câu trả lời và phát biểu quy tắc:

Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số

đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

- Sản phẩm: Lời giải 2 bài tập trên phiếu; Nhận xét

được giá trị của hai biểu thức trong phiếu bài tập là bằng nhau; Phát biểu được quy tắc nhân một số với một hiệu Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập

Hoạt động 3.1: Thể hiện quy tắc nhân một số với một hiệu

GV: Phát phiếu học tập số 2, yêu cầu cá nhân HS làm

trong 2 phút

HS: Thực hiện phép tính và phát hiện ra phép tính

cuối không thực hiện được

GV: Yêu cầu 2 HS đổi chéo bài làm cho nhau, sau đó

gọi 1 HS đứng tại chỗ đọc kết quả GV chính xác kết quả Sau đó yêu cầu HS chấm chéo, hội ý trao đổi về kết quả

Trang 5

Hoạt động 3.2 Trò chơi: “Ai Nhanh nhất”

Chuẩn bị: GV chuẩn bị 05 phép toán để HS đoán;

HS chuẩn bị thẻ đúng, sai

Luật chơi: GV chia lớp thành 4 đội; Khi GV đưa

ra các biểu thức, các đội nhanh chóng suy nghĩ và giơ

thẻ Nếu biểu thức đúng thì giơ thẻ có chữ “Đúng”,

nếu biểu thức sai thì giơ thẻ có chữ “Sai”; Thời gian

suy nghĩ cho mỗi câu hỏi là 60 giây Đội nào giơ thẻ

nhanh nhất và trả lời đúng trong mỗi câu hỏi được

cộng 1 điểm Kết thúc trò chơi, đội nào được nhiều

điểm nhất sẽ giành chiến thắng

Hoạt động 3.3 Giải bài toán có lời văn

Bài toán: Một cửa hàng bán táo có 50 giá để táo, mỗi

giá để táo có 145 quả Cửa hàng đã bán hết 10 giá Hỏi

cửa hàng còn lại bao nhiêu quả táo? Hãy giải bài toán

bằng 2 cách

HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu bài toán và cách giải

Lời giải mong đợi:

GV: Yêu cầu HS so sánh hai cách giải với nhau từ đó

nhận xét về việc sử dụng quy tắc nhân một số với một

hiệu vào giải toán sẽ có ưu điểm, nhược điểm gì?

HS: Thảo luận và trả lời

GV: Chính xác hoá câu trả lời

- Sản phẩm hoạt động 3: Bài giải trên phiếu bài tập;

các kết quả đúng HS đưa ra khi chơi trò chơi; 02 lời giải cho bài toán có lời văn

Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

GV: Đưa ra tình huống: Cuối tuần, mẹ đưa bạn Lan

ra hiệu sách chơi Hai mẹ con mua tất cả 7 quyển vở Khi thanh toán cô bán hàng báo giá mỗi quyển vở là 19.000 đồng Cô vừa nói xong Lan liền xin mẹ 133.000 đồng gửi

cô Mẹ ngạc nhiên vì bạn Lan tính rất nhanh Lan nói với

mẹ cách tính nhẩm, mẹ rất vui Các em cho cô biết bạn Lan tính cách nào mà nhanh vậy? Số tiền Lan tính có đúng không?

HS: Hoạt động nhóm tìm hiểu tình huống và trả lời

Câu trả lời mong đợi:

Cách bé Lan tính nhẩm ra số tiền là:

7 × 19.000 = 7 × (20.000 – 1000) = 7 × 20.000 – 7.000

= 140.000 – 7.000 = 133.000 (đồng)

Số tiền Lan tính hoàn toàn đúng

Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm

Hoạt động 5 Củng cố

GV: Yêu cầu một HS tóm tắt hoặc nhắc lại nội dung

chính của bài học

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chính xác câu trả lời Sau đó giao nhiệm vụ về

nhà cho HS:

Nhiệm vụ 1: Tính nhanh: A = 1995 × 199 – 1995 ×

99; B = 2019 × 99

Nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS về nhà tìm trong thực tiễn

tình huống, bài toán có sử dụng nhân một số với một hiệu

và giải thích cho người thân cách làm ra kết quả

(Xem tiếp trang 17)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Họ và tên: ………

Tính giá trị biểu thức, sau đó viết vào ô trống:

Trang 6

HCÉRES Quyết tâm xây dựng một trường đại học đẳng

cấp và chất lượng quốc tế của lãnh đạo nhà trường và tổ

chức hoạt động quản trị đại học đúng hướng, hiệu quả

là nhân tố cốt lõi Ngoài ra, sự nỗ lực không ngừng của

toàn thể viên chức, giảng viên, đội ngũ hỗ trợ và người

học trong công tác duy trì và nâng cao chất lượng hoạt

động, xây dựng một văn hóa tổ chức ổn định lấy tinh

thần phụng sự làm đầu; đặc biệt coi trọng hiệu quả,

công bằng, minh bạch, mọi hành động đều có minh

chứng, là điều kiện đủ để đạt được những thành tựu

của Trường Đại học Tôn Đức Thắng nói chung và

kiểm định trường học nói riêng

Tài liệu tham khảo

[1] Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp

Quốc (UNESCO) (1998) Tuyên ngôn thế giới về

giáo dục Đại học cho thế kỉ XXI, tầm nhìn và hành

động Paris: UNESCO

[2] Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam

Á (SEAMEO) (2003) Xây dựng khung chính sách

đảm bảo chất lượng cho các nước Đông Nam Á

[3] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2015) Sứ mạng

và chính sách chất lượng của Trường Đại học Tôn

Đức Thắng

[4] European Association for Quality Assurance in

Higher Education (ENQA) (2017) ENQA agency

review: High Council for Evaluation of Research

and Higher Education (HCÉRES)

[5] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2013) Kế hoạch

phát triển 05 năm 2014-2019 được ban hành theo

31/12/2013

[6] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2016) Quy định

về quản lí hoạt động sở hữu trí tuệ được ban hành

theo Quyết định số 1886/2016/TĐT-QĐ ngày

18/11/2016

[7] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2015) Quy chế tổ

chức và hoạt động của Hội đồng khoa học và đào

tạo của trường đại học Tôn Đức Thắng được ban

hành theo Quyết định số 1901/2015/TĐT-QĐ ngày

28/12/2015

[8] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2016) Quy chế tổ

chức và hoạt động của Ủy ban đạo đức khoa học

trường đại học Tôn Đức Thắng được ban hành theo

Quyết định số 223/2016/TÐT-QĐ, ngày 22/02/2016

[9] Trường Đại học Tôn Đức Thắng (2017) Quy định

về liêm chính trong học thuật của Trường Đại học

Tôn Đức Thắng được ban hành theo Quyết định số

878/2017/TÐT-QÐ ngày 30/05/2017

[10] Quốc hội (2018) Luật sửa đổi bổ sung một số điều

của Luật Giáo dục đại học

DẠY HỌC CÁC PHÉP TÍNH

(Tiếp theo trang 35)

3 Kết luận

Nội dung nghiên cứu trên đã trình bày một số vấn đề

cơ bản của việc dạy học các phép tính với số tự nhiên lớp

4 đáp ứng yêu cầu CTMTTH mới Kết quả nghiên cứu của bài báo góp phần giúp GV tiểu học dạy học hiệu quả môn Toán lớp 4 trong quá trình triển khai thực hiện chương trình và sách giáo khoa mới sắp tới; góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán trong nhà trường phổ thông GV tiểu học có thể sử dụng, tương tự vận dụng các kết quả đã trình bày trong quá trình thiết kế các bài học trong dạy học môn Toán nhằm nâng cao chất lượng dạy học, hướng tới việc thực hiện CTMTTH mới

Tài liệu tham khảo

[1] Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT)

[2] Bộ GD-ĐT (2018) Chương trình giáo dục phổ thông môn Toán (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT)

[3] Blomhoej & Jensen (2007) What’s all the Fuss about Competencies In W Blum, Peter L Galbraith, Hans-Wolfgang Henn, Mogens Niss, Modelling and applications in mathematics education The 14th ICMI study, New York: Springer

[4] Trần Kiều (2014) Về mục tiêu môn Toán trong trường phổ thông Việt Nam Tạp chí Khoa học Giáo

dục, số 102, tháng 3/2014, tr 1-2, 11

[5] Vũ Quốc Chung (2018) Thiết kế bài soạn môn Toán phát triển năng lực học sinh Tiểu học NXB Đại học

Sư phạm

[6] Bộ GD-ĐT (2011) Toán 4 (tái bản lần thứ 6) NXB

Giáo dục Việt Nam

[7] Đỗ Đức Thái (chủ biên, 2018) Dạy học phát triển năng lực môn Toán Tiểu học NXB Đại học Sư

phạm

[8] Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên, 2019) Hỏi đáp về Chương trình Giáo dục phổ thông NXB Đại học Sư phạm [9] Québec-Ministere de l’Education (2004) Québec Education Program Secondary School Education,

Cycle One

[10] SEAMEO innotech (2010) Teaching competency standards in Southeast Asian countries: eleven country audit Philippines

[11] Nguyễn Hữu Hợp (2018) Thiết kế bài học phát triển năng lực học sinh tiểu học NXB Đại học Sư phạm

Ngày đăng: 09/07/2020, 02:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w