Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo MỤC LỤC MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1 1. Lý do chọn đề tài......................................................................................... 1 2. Mục đích nghiên cứu..................................................................................... 3 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .............................................................. 3 4. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3 5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu ................................................................ 3 6. Giới hạn, phạm vi nghiên cứu....................................................................... 4 7. Phương pháp nghiên cứu............................................................................... 4 8. Cấu trúc của luận văn.................................................................................... 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU CTMTQG GD - ĐT............7 1.1. Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................ 7 1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 7 1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ................................................................... 11 1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu..................... 13 1.2.1. Quản lý .................................................................................................. 13 1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 17 1.2.3. Quản lý nhà trường ............................................................................... 18 1.2.4. Thiết bị dạy học..................................................................................... 21 1.2.5. Quản lý Thiết bị dạy học....................................................................... 22 1.2.6. Hiệu quả quản lý TBDH ....................................................................... 23 1.3. Vai trò của thiết bị dạy học và yêu cầu đối với TBDH ở trường THCS theo yêu cầu của CTMTQGGD-ĐT................................................................ 24 1.3.1. Vai trò của TBDH trong quá trình dạy học.......................................... 24 1.3.2. Các loại TBDH...................................................................................... 25 1.3.3. Các yêu cầu đối với TBDH hiện nay .................................................... 28 1.4. Quản lý TBDH ở các trường THCS theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT ......29 Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo 1.4.1. Mục đích quản lý TBDH ở các trường THCS ...................................... 29 1.4.2. Nội dung quản lý TBDH ở trường THCS............................................. 30 1.4.3. Những yêu cầu của công tác QL TBDH ở trong trường THCS .......... 34 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THCS .............. 35 1.5.1. Yếu tố khách quan................................................................................. 35 1.5.2. Yếu tố chủ quan. ................................................................................... 38 Kết luận chương 1.......................................................................................... 39 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG ......................................................................................................... 40 2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, giáo dục của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương................................................................................................ 40 2.1.1. Về điều kiện tự nhiên ............................................................................ 40 2.1.2. Về phát triển kinh tế - xã hội................................................................. 40 2.1.3. Về tình hình giáo dục ............................................................................ 41 2.2. Thực trạng về TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.............................................................................................................. 45 2.2.1. Về cơ sở vật chất................................................................................... 45 2.2.2. Về số lượng TBDH ............................................................................... 47 2.2.3. Về chất lượng TBDH ........................................................................... 49 2.3. Thực trạng về sử dụng, bảo quản, sửa chữa, mua sắm và tự làm TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương .................................. 52 2.3.1 Thực trạng sử dụng TBDH .................................................................... 52 2.3.2. Thực trạng bảo quản TBDH.................................................................. 56 2.3.3. Thực trạng việc sửa chữa, tự làm, mua sắm bổ sung TBDH................ 59 2.4. Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương....................................................................................................... 63 2.4.1. Công tác tổ chức.................................................................................... 63 Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo 2.4.2.Công tác lập kế hoạch ............................................................................ 63 2.4.3.Công tác chỉ đạo, triển khai kế hoạch .................................................... 65 2.4.4.Công tác kiểm tra đánh giá .................................................................... 66 2.4.5. Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật: ................................................. 67 2.5. Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng QL TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương................................................................. 67 2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý TBDH ......................................... 69 Kết luận chương 2.......................................................................................... 72 CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QLTBDH Ở CÁC TRƢỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƢƠNG THEO YÊU CẦU CTMTQG GD - ĐT ................................................................................................................... 73 3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý TBDH................................... 73 3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.................................................................................... 74 3.2.1. Biện pháp tuyển chọn đội ngũ đảm bảo đúng trình độ chuyên môn về TBDH .............................................................................................................. 74 3.2.2. Biện pháp bồi dưỡng nhận thức, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ phụ trách TBDH....................................................................................... 76 3.2.3 Biện pháp quản lý công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá việc bổ sung, mua sắm TBDH .................. 79 3.2.4. Biện pháp quản lý việc bảo quản, sửa chữa TBDH.............................. 83 3.2.5. Biện pháp quản lý việc sử dụng TBDH ................................................ 86 3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp. ............................................................. 90 3.4. Khảo sát tính tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp................. 90 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................... 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................... 99 PHỤ LỤC 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục - đào tạo và đã có nhiều chủ chương, chính sách nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt từ năm 2005 Thủ tướng chính Phủ đã ban hành các chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục & Đào tạo (CTMTQG GD-ĐT). Trong đó có dự án về tăng cường cơ sở vật chất các trường học và giao cho Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức thực hiện. Mặt khác, trong những năm gần đây song song với việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa, các trường phổ thông đã được trang bị đồng bộ TBDH theo danh mục tối thiểu của BGD&ĐT phục vụ cho việc dạy học. Với quan điểm và mục tiêu là “học đi đôi với hành”, sử dụng thực hành để phát hiện và kiểm chứng lý thuyết, vì vậy việc “dạy chay”, dạy tại các phòng học thông thường không còn hiệu quả, đặc biệt là các môn học cần phải sử dụng đến các TBDH để thực hiện các thí nghiệm. TBDH là công cụ hữu ích giúp học sinh trực quan, dễ nắm bắt nội dung kiến thức, hiểu kiến thức một cách có cơ sở thực tế, khắc phục những khó khăn do sự suy diễn trừu tượng. Sử dụng TBDH trong các tiết học lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thao tác với TBDH. TBDH hiện đại với sự trợ giúp của CNTT như máy tính, máy chiếu, máy chiếu hắt, loa, tivi… giúp các nội dung kiến thức được làm rõ, giờ học trở lên sinh động và hấp dẫn hơn. Như vậy, có thể khẳng định muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy các môn học, giáo viên cần phải tích cực và phát huy tối đa những chức năng của TBDH. Đánh giá về việc Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, Nghị quyết 40/2000/QH 10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội khoá X nhấn mạnh “Xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển 2 nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với truyền thống và thực tiễn Việt Nam”, “Việc đổi mới chương trình, SGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá tiêu chuẩn hoá trường sở, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, công tác quản lý và khai thác giáo dục...” [22] TBDH là một trong những thành tố của quá trình dạy học, hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông và là một trong những điều kiện cơ bản không thể thiếu của giáo viên, học sinh nhằm thực hiện mục tiêu dạy học. Hơn nữa TBDH còn tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh huy động mọi năng lực nhận thức, nâng cao khả năng tự học, rèn luyện kỹ năng học tập và thực hành. Dưới sự điều khiển của giáo viên, TBDH thể hiện khả năng sư phạm của nó làm tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho giờ học sinh động, hiệu quả hơn. Tuy nhiên, điều đó chỉ xảy ra nếu TBDH được quản lý và sử dụng tốt. Qua theo dõi hoạt động của công tác thiết bị nhiều năm tôi thấy việc quản lý và sử dụng TBDH còn nhiều mặt hạn chế, bất cập chưa phát huy được hiệu quả của nó, đặc biệt là ở cấp THCS cụ thể như sau: Chất lượng TBDH được cung ứng chưa tốt, hầu hết các trường THCS chưa có cán bộ thiết bị chuyên trách nên việc quản lý thiết bị còn gặp nhiều khó k Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo Luận văn Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
Trang 1Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, ban Chủ nhiệm khoa Quản lý giáo dục trường ĐHSPHN, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy cung cấp những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình tôi học tập và nghiên cứu tại trường
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Văn Lê, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học tận tình, chu đáo trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến các bạn học viên trong lớp và những người thân trong gia đình đã cổ vũ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Mặc dù đã cố gắng song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và của các bạn
Hà Nội, tháng 9 năm 2014
TÁC GIẢ
Vũ Đình Nguyện
Trang 2Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
BẢNG KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGD&ĐT : Bộ giáo dục và Đào tạo
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CNTT&TT : Công nghệ thông tin và truyền thông
CTMTQG GD-ĐT : Chương trình mục tiêu quốc gia
Giáo dục và đào tạo
GDTX : Giáo dục thường xuyên
PTKTDH : Phương tiện kỹ thuật dạy học
Trang 3Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc của các hình thức dạy học đa phương tiện 27 Bảng 2.1 Tổng hợp chất lượng đào tạo hạnh kiểm và học lực năm học
2012-2013 42 Bảng 2.2 Số lượng, trình độ đào tạo của đội ngũ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
các trường THCS huyện Ninh Giang (Năm học 2012-2013) 43 Bảng 2.3 Số lượng, trình độ của đội ngũ cán bộ (GV) phụ trách TBDH năm
học 2012 - 2013 45 Bảng 2.4 Bảng tổng hợp thực trạng CSVC phòng kho, tủ giá TBDH các
trường THCS huyện Ninh Giang 46 Bảng 2.5 Tổng hợp số liệu thiết bị dùng chung các trường THCS huyện Ninh
Giang (Năm học 2012-2013) 47 Bảng 2.6 Tổng hợp về hiện trạng số lượng TBDH trong 29 trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 48 Bảng 2.7 Tổng hợp đánh giá về chất lượng TBDH qua ý kiến của CBQL
công tác TBDH 50 Bảng 2.8 Tổng hợp đánh giá về chất lượng TBDH theo ý kiến của GV sử dụng 51 Bảng 2.9 Tổng hợp về việc xây dựng kế hoạch sử dụng TBDH của từng bộ
môn và nhà trường qua ý kiến của CBQL, tổ trưởng chuyên môn 52 Bảng 2.10 Tổng hợp về mức độ sử dụng TBDH của GV bộ môn 53 Bảng 2.11 Tổng hợp về năng lực sử dụng TBDH của GV bộ môn 54 Bảng 2.12 Tổng hợp về thái độ sử dụng TBDH của GV bộ môn qua ý kiến
của CBQL và tổ trưởng tổ chuyên môn 54 Bảng 2.13 Tổng hợp về hiệu quả sử dụng TBDH của CBQL, GV bộ môn 55
Trang 4Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
Bảng 2.14 Tổng hợp nhận xét của CBQL, GV và NV về kho, phương tiện
bảo quản TBDH 57
Bảng 2.15 Trình độ đào tạo của cán bộ (GV) phụ trách bảo quản TBDH 58
Bảng 2.16 Tổng hợp đánh giá việc thực hiện quy trình và phương pháp bảo quản đối với từng loại vật tư thiết bị theo ý kiến của CBQL, GV nhà trường 58
Bảng 2.17 Tổng hợp đánh giá việc thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê về bảo quản TBDH theo ý kiến của CBQL, GV nhà trường 59
Bảng 2.18 Nhận thức của CBQL và GV, NV về số lượng TBDH tự làm: 60
Bảng 2.19 Nhận thức của CBQL và GV, NV về chất lượng TBDH tự làm: 61 Bảng 2.20: Việc lập kế hoạch QL TBDH 64
Biểu 3.1 Kế hoạch đầu tư thiết bị 81
Bảng 3.2 Bảng theo dõi thực hiện kế hoạch 83
Bảng 3.3 Kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị 86
Bảng 3.4 Kết quả trưng cầu ý kiến kiểm chứng thực hiện các biện pháp 91
Trang 5Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ về hiện trạng số lượng TBDH trong 29 trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 49 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ về chất lượng TBDH ở trường THCS huyện Ninh
Giang, tỉnh Hải Dương 50 Biểu đồ 2.3: Biểu đồ về thái độ sử dụng TBDH của GV bộ môn qua ý kiến
của CBQL và tổ trưởng tổ chuyên môn 54 Biểu đồ 2.4: Biểu đồ về hiệu quả sử dụng TBDH của GV bộ môn 55 Biểu đồ 3.1: Biểu đồ về mức đồ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 91
Trang 6Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU CTMTQG GD - ĐT 7
1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 11
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục 17
1.2.3 Quản lý nhà trường 18
1.2.4 Thiết bị dạy học 21
1.2.5 Quản lý Thiết bị dạy học 22
1.2.6 Hiệu quả quản lý TBDH 23
1.3 Vai trò của thiết bị dạy học và yêu cầu đối với TBDH ở trường THCS theo yêu cầu của CTMTQGGD-ĐT 24
1.3.1 Vai trò của TBDH trong quá trình dạy học 24
1.3.2 Các loại TBDH 25
1.3.3 Các yêu cầu đối với TBDH hiện nay 28
1.4 Quản lý TBDH ở các trường THCS theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT 29
Trang 7Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
1.4.1 Mục đích quản lý TBDH ở các trường THCS 29
1.4.2 Nội dung quản lý TBDH ở trường THCS 30
1.4.3 Những yêu cầu của công tác QL TBDH ở trong trường THCS 34
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TBDH trong trường THCS 35
1.5.1 Yếu tố khách quan 35
1.5.2 Yếu tố chủ quan 38
Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 40
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, giáo dục của huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 40
2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 40
2.1.2 Về phát triển kinh tế - xã hội 40
2.1.3 Về tình hình giáo dục 41
2.2 Thực trạng về TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 45
2.2.1 Về cơ sở vật chất 45
2.2.2 Về số lượng TBDH 47
2.2.3 Về chất lượng TBDH 49
2.3 Thực trạng về sử dụng, bảo quản, sửa chữa, mua sắm và tự làm TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 52
2.3.1 Thực trạng sử dụng TBDH 52
2.3.2 Thực trạng bảo quản TBDH 56
2.3.3 Thực trạng việc sửa chữa, tự làm, mua sắm bổ sung TBDH 59
2.4 Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 63
2.4.1 Công tác tổ chức 63
Trang 8Luận văn: Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo
2.4.2.Công tác lập kế hoạch 63
2.4.3.Công tác chỉ đạo, triển khai kế hoạch 65
2.4.4.Công tác kiểm tra đánh giá 66
2.4.5 Công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật: 67
2.5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng QL TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương 67
2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý TBDH 69
Kết luận chương 2 72
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QLTBDH Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG THEO YÊU CẦU CTMTQG GD - ĐT 73
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý TBDH 73
3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 74
3.2.1 Biện pháp tuyển chọn đội ngũ đảm bảo đúng trình độ chuyên môn về TBDH 74
3.2.2 Biện pháp bồi dưỡng nhận thức, nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ phụ trách TBDH 76
3.2.3 Biện pháp quản lý công tác xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá việc bổ sung, mua sắm TBDH 79
3.2.4 Biện pháp quản lý việc bảo quản, sửa chữa TBDH 83
3.2.5 Biện pháp quản lý việc sử dụng TBDH 86
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo sát tính tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến giáo dục - đào tạo và đã có nhiều chủ chương, chính sách nhằm đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục Đặc biệt từ năm 2005 Thủ tướng chính Phủ đã ban hành các chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục & Đào tạo (CTMTQG GD-ĐT) Trong đó có dự án về tăng cường cơ sở vật chất các trường học và giao cho Bộ Giáo dục & Đào tạo
tổ chức thực hiện
Mặt khác, trong những năm gần đây song song với việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa, các trường phổ thông đã được trang bị đồng bộ TBDH theo danh mục tối thiểu của BGD&ĐT phục vụ cho việc dạy học Với quan điểm và mục tiêu là “học đi đôi với hành”, sử dụng thực hành để phát hiện và kiểm chứng lý thuyết, vì vậy việc “dạy chay”, dạy tại các phòng học thông thường không còn hiệu quả, đặc biệt là các môn học cần phải sử dụng đến các TBDH để thực hiện các thí nghiệm TBDH là công cụ hữu ích giúp học sinh trực quan, dễ nắm bắt nội dung kiến thức, hiểu kiến thức một cách có
cơ sở thực tế, khắc phục những khó khăn do sự suy diễn trừu tượng Sử dụng TBDH trong các tiết học lý thuyết và thực hành sẽ giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thao tác với TBDH TBDH hiện đại với sự trợ giúp của CNTT như máy tính, máy chiếu, máy chiếu hắt, loa, tivi… giúp các nội dung kiến thức được làm rõ, giờ học trở lên sinh động và hấp dẫn hơn Như vậy, có thể khẳng định muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy các môn học, giáo viên cần phải tích cực và phát huy tối đa những chức năng của TBDH
Đánh giá về việc Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, Nghị quyết
40/2000/QH 10 ngày 9/12/2000 của Quốc hội khoá X nhấn mạnh “Xây dựng
nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển
Trang 10nguồn nhân lực phục vụ CNH, HĐH đất nước, phù hợp với truyền thống và thực tiễn Việt Nam”, “Việc đổi mới chương trình, SGK, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với việc nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học, tổ chức đánh giá tiêu chuẩn hoá trường sở, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, công tác quản lý và khai thác giáo dục ” [22]
TBDH là một trong những thành tố của quá trình dạy học, hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông và là một trong những điều kiện cơ bản không thể thiếu của giáo viên, học sinh nhằm thực hiện mục tiêu dạy học Hơn nữa TBDH còn tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh huy động mọi năng lực nhận thức, nâng cao khả năng tự học, rèn luyện
kỹ năng học tập và thực hành Dưới sự điều khiển của giáo viên, TBDH thể hiện khả năng sư phạm của nó làm tăng tốc độ truyền thông tin, tạo ra sự lôi cuốn, hấp dẫn, làm cho giờ học sinh động, hiệu quả hơn Tuy nhiên, điều đó chỉ xảy ra nếu TBDH được quản lý và sử dụng tốt
Qua theo dõi hoạt động của công tác thiết bị nhiều năm tôi thấy việc quản lý và sử dụng TBDH còn nhiều mặt hạn chế, bất cập chưa phát huy được hiệu quả của nó, đặc biệt là ở cấp THCS cụ thể như sau: Chất lượng TBDH được cung ứng chưa tốt, hầu hết các trường THCS chưa có cán bộ thiết bị chuyên trách nên việc quản lý thiết bị còn gặp nhiều khó khăn, thiếu CSVC cần thiết để bảo quản TBDH, công tác quản lý và sử dụng thiết bị chưa được chú trọng, việc đầu tư mua sắm bổ sung TBDH chưa được quan tâm đúng mức, năng lực sử dụng TBDH của CB, GV còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng dạy học…
Vì những lý do về lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài
“Quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu của chương trình mục tiêu quốc gia về Giáo dục và Đào tạo” làm nội dung nghiên cứu của mình
Trang 112 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, đề xuất các biện pháp quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các TBDH trong các trường THCS của địa phương theo yêu cầu CTMTQG GD&ĐT
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác QLTBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
3.3 Khách thể khảo sát
5 Hiệu trưởng, 10 tổ trưởng bộ môn, 96 giáo viên, 5 nhân viên phụ trách TBDH của các trường THCS Thành Nhân, THCS Tân Phong, THCS Kiến Quốc, THCS Văn Hội, THCS Vạn Phúc
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay việc quản lý TBDH ở các trường THCS còn nhiều bất cập cần tháo gỡ Nếu đề xuất, nghiên cứu và thực hiện được các biện pháp QL TBDH phù hợp khả thi với yêu cầu đổi mới nhất là theo các nội dung và yêu cầu của
dự án “ Tăng cường cơ sở vật chất các trường học” thuộc CTMTQG GD-ĐT
sẽ nâng cao được hiệu quả QL TBDH ở các trường THCS, phục vụ tốt cho hoạt động dạy học của các nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý TBDH ở các trường THCS theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, Hải Dương theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
Trang 125.3 Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, Hải Dương theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Ngày 20 tháng 12 năm 2010 Thủ tướng chính phủ đã ký Quyết định số 2331/QĐ- TTg về việc ban hành danh mục các CTMTQG 2011, trong đó có CTMTQG GD - ĐT Trong phạm vi đề tài này chúng tôi căn cứ vào các yêu cầu của chương trình đã được cụ thể trong dự án tăng cường CSVC trường học để lựa chọn các nội dung nghiên cứu cốt lõi phù hợp với nội dung của đề tài và xem đây là những định hướng cho việc triển khai nghiên cứu Đồng thời chúng
tôi chỉ tập trung nghiên cứu một số biện pháp QL của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Ninh giang, tỉnh Hải Dương trong việc nâng cao chất lượng
quản lí, sử dụng, bảo quản TBDH của các nhà trường
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các sách, văn bản, Nghị quyết của Đảng , các văn bản của nhà nước, các chỉ thị của Bộ giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Dương về công tác quản lý, bảo quản và sử dụng TBDH
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát việc bảo quản và sử dụng TBDH 7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Chúng tôi thiết kế phiếu hỏi
gồm những câu hỏi đóng và mở nhằm trưng cầu ý kiến cán bộ, giáo viên và nhân viên về những vấn đề sau:
- Thực trạng TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- Thực trạng về sử dụng, bảo quản, sửa chữa mua sắm và tự làm TBDH
ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- Thực trạng quản lý TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh
Trang 13Hải Dương
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của những biện pháp được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng QL TBDH ở các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu: Để làm rõ những vấn đề trong nội
dung nghiên cứu, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên các trường THCS huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương về công tác QL TBDH
7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia về quản lí
TBDH ở các trường THCS
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Nhằm khảo sát đánh giá thực
trạng QL TBDH cho các trường THCS và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay
7.3 Nhóm phương pháp xử lí số liệu
- Dùng một số công thức toán học tính điểm trung bình và xếp thứ bậc để
xử lý số liệu, đảm đảm tính khách quan và chính xác của các số liệu
Công thức tính giá trị trung bình : X xy
n
Trong đó X : Giá trị trung bình
x: giá trị biến lượng y: Tần số của giá trị n: Tổng số khách thể điều tra
8 Cấu trúc của luận văn
Trang 14Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và khuyến nghị, phần nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS
theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
Chương 2: Thực trạng thiết bị dạy học và quản lý thiết bị dạy học ở
các trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
Chương 3: Biện pháp quản lý thiết bị dạy học ở các trường THCS
huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương theo yêu cầu CTMTQG GD-ĐT
Ngoài ra luận văn còn phần danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO YÊU CẦU CTMTQG GD - ĐT 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu về TBDH, QL và sử dụng TBDH Nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp khắc J.A Komenski (1592-1679) đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt đầu từ việc quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong
tác phẩm “Phép dạy học vĩ đại”, ông viết “… không có gì trong trí não nếu
như trước đó không có gì trong các cảm giác Vì thế tất nhiên bắt đầu dạy học không thể từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Lời nói không bao giờ được đi trước sự vật” Như vậy trái
hẳn với lối dạy học kinh viện, nhồi sọ và bắt học sinh học thuộc lòng vẫn còn phổ biến thời kỳ đó, Komenski đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người học tự tiếp thu tri thức bằng chính những giác quan của mình
Ông nhấn mạnh: “cái có thể tri giác được hãy để cho học sinh tri giác bằng
các giác quan của chúng, cái nhìn được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy
để cho nghe Đó là quy tắc vàng đối với trẻ em, đối với người học”
Komenski đã tổng kết và phát triển kinh nghiệm về trực quan và đem áp dụng một cách có ý thức vào quá trình dạy học Tuy vậy trong luận điểm ông chưa phân biệt cảm giác với tư duy theo quan điểm nhận thức duy vật biện chứng Khắc phục nhược điểm trên, nhà giáo dục học lỗi lạc người Thuỵ Sĩ J.H.Pestalogie (1746-1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Komenski với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với
sự phát triển tư duy Pestalogie đã đưa ra yêu cầu tổ chức quan sát sự vật, hiện tượng trong quá trình dạy học xuất phát từ tâm lý của trẻ em
Trang 16Trong khi đó nhà hoạt động giáo dục, văn hoá nổi tiếng người Nga Belinski (1811-1848) lại đi tìm sự gắn kết của việc dạy học trực quan với các đặc điểm sinh lý thần kinh của con người Dựa trên các quan điểm duy vật,
ông xem “các giác quan và bộ não của con người là hai lực lượng cần thiết
cho nhau” Ông nói: Nhà sư phạm trong quá trình dạy học cần phải dựa trên
những biểu tượng của trẻ đã thu nhận được trong quá trình quan sát thế giới hiện thực
Nhà giáo dục học người Nga Usinski (1824 - 1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và sinh lý học Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của tri thức Cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ
Usinski viết: “không có cái gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách
giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó… đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”
Tuy vậy, trong lý thuyết của mình Usinski phủ nhận bản chất của quá trình nhận thức Theo ông, cái trực quan chỉ là để nhận thức hiện tượng chứ
không phải để nhận thức bản chất, ông viết: “Bản chất của các đối tượng
trong thế giới vật chất chúng ta không thể hiểu hết được”
Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện - thiết bị trực quan trong quá trình dạy học không dừng ở việc giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Một trong những đại diện của tư tưởng này, có thể kể đến nhà tâm lý học A.N Leotiev (1903-1979), ông là một đại diện xuất sắc thuộc trường phái tâm lý học Xô-viết hiện đại Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt động và hoạt động trí óc (bên trong và bên
Trang 17ngoài), Leotiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của nguyên tắc dạy học trực quan Một phương tiện dạy học sẽ thể hiện vai trò cụ thể gì trong quá trình lĩnh hội tri thức của trẻ? Một phương tiện dạy học và nội dung tri thức
mà trẻ nhận thức và lĩnh hội được nằm trong mối quan hệ nào? Theo quan điểm đó, Leotiev đã chia phương tiện dạy học thành hai loại: Phương tiện dạy học dùng để mở rộng kinh nghiệm, cảm tính của trẻ và phương tiện dạy học dùng để khám phá bản chất của đối tượng
Về chức năng tâm lý của phương tiện dạy học, ông phân tích: “Phương
tiện dạy học làm chỗ dựa bên ngoài cho các hành động bên trong của đứa trẻ dưới sự lãnh đạo của giáo viên trong quá trình đứa trẻ nhận thức” và “chính đứa trẻ nghiên cứu không phải vật nổi hay chìm mà quy luật của sự nổi - Định luật Asimet Nó nghiên cứu không phải sự đốt nóng mà là các định luật
về trao đổi nhiệt”
Như vậy quan điểm sự phát triển của lý thuyết về phương tiện dạy học (đặc biệt là phương tiện trực quan) trong lịch sử giáo dục thế giới, vai trò của phương tiện, thiết bị dạy học đã được phát hiện và phát triển từ rất sớm Các nhà giáo dục học đã chứng minh rằng khuyến khích học sinh nhận thức thế giới thông qua chính những giác quan của mình là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ và do vậy nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp trẻ phát triển tư duy: nhận biết hiện tượng và tiến tới nắm được bản chất của sự vật hiện tượng
TBDH có vai trò rất lớn trong quá trình nhận thức Theo Lênin quy luật
nhận thức của con người là “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ
tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Theo VAT thì kiến thức thu nhận được qua
nghe: 11%, qua nhìn: 81%, qua các giác quan khác: 8% Còn tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: 20% qua những gì mà ta nghe được, 30% qua những gì
mà ta nhìn được, 50% qua những gì mà ta nghe và nhìn được, 80% qua những
Trang 18gì mà ta nói được, 90% qua những gì mà ta nói và làm được Việt Nam có
câu: “Trăm nghe không bằng một thấy, Trăm thấy không bằng một làm” Người Ấn Độ cũng tổng kết: “Tôi nghe - Tôi quên, Tôi nhìn - Tôi nhớ, Tôi
đã nghiên cứu thực tiễn quản lý nhà trường để tìm ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất
Hội nghị Quốc tế về giáo dục lần thứ 39 họp tại Giơnevơ năm 1984 cũng như nhiều hội nghị về TBDH ở các nước XHCN đã khẳng định: Ngành giáo dục cần phải được đổi mới thường xuyên về mục đích, cấu trúc, nội dung TBDH và phương pháp để tạo cho tất cả các học sinh có những cơ hội học tập Tuỳ theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và xã hội, tất cả các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện CSVC và TBDH nhằm phù hợp với sự hiện đại hoá nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Các nước
có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, các TBDH hiện đại, đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu giáo dục mỗi nước Trong cuốn sách “Phương tiện kỹ thuật dạy học và ứng dụng” - Nhà xuất bản Đại học Minxcơ - 1985 Trong tài liệu này, các tác giả đã đề cập nhiều đến vị trí, vai trò, chức năng và các loại phương tiện kỹ thuật dạy học Tài liệu cũng nêu ra được những ứng dụng cụ thể, chi tiết của phương tiện kỹ thuật dạy học trong quá trình dạy học Tài liệu là cơ sở nghiên cứu cho lĩnh vực TBDH và quản lý, sử dụng thiết bị dạy học ở nước ta Tuy nhiên tài liệu này mang tính tổng quát, khó vận dụng vào điều kiện kinh tế của Việt Nam
Trang 191.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, hiện nay giáo dục nước ta đang đổi mới một cách toàn diện từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp dạy học Định hướng cơ bản của công cuộc đổi mới giáo dục đã được chỉ rõ trong các nghị quyết của
Trung ương Đảng, đó là: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực,
tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”; “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học”
TBDH là một thành tố không thể thiếu được trong quá trình dạy học Để nâng cao chất lượng dạy học thì vai trò, vị trí của TBDH là rất quan trọng
TBDH đóng vai “người minh chứng khách quan” những vấn đề lý luận, liên
kết lý luận và thực tiễn Mặt khác TBDH là phương tiện thực nghiệm, trực quan, thực hành, từ đó giúp cho nhận thức của HS trở nên hiệu quả hơn, đồng thời phát huy được tính tích cực, chủ động và sáng tạo của người học Hơn nữa TBDH còn góp phần to lớn vào việc cải tiến và đổi mới phương pháp giảng dạy của GV Để TBDH phát huy được vai trò, vị trí của nó thì việc quản lý TBDH là vô cùng quan trọng
Năm 2001, Nhà xuất bản Hà Nội cũng xuất bản “Tài liệu khoá tập huấn
của Dự án Việt Úc” [34]
Năm 2006, sau khi tổ chức Hội thảo về QL và sử dụng TBDH, Nhà xuất
bản Hà Nội đã cho ra mắt cuốn “Quản lý và sử dụng nhằm tăng cường hiệu
quả TBDH” [24] Tài liệu này đã đưa ra được một số phương pháp quản lý
cũng như sử dụng TBDH vào giảng dạy để đạt hiệu quả cao;
Tác giả Hoàng Đức Nhuận đã có công trình đăng trên tạp chí thông tin
khoa học giáo dục số 53 “Cải tiến TBDH nhằm đổi mới phương pháp dạy học
ở trường phổ thông” [21]
Trang 20Lê Thanh Giang với đề tài “Thực trạng và giải pháp quản lí việc sử dụng
TBDH của giáo viên trường THPT tỉnh Cà Mau” [10] Qua đề tài tác giả đã
khảo sát và phân tích thực trạng quản lí và sử dụng TBDH ở một số trường THPT tỉnh Cà Mau từ đó đề xuất một số giải pháp quản lí việc sử dụng TBDH của giáo viên nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH ở các trường THPT
Tác giả Tô Xuân Giáp với công trình “ Phương tiện dạy học chế tạo và
sử dụng” Tác giả đã đưa ra những cơ sở phân loại và phân loại phương tiện
dạy học, cách thức lựa chọn, thiết kế, chế tạo, sử dụng phương tiện dạy học và các điều kiện để đảm bảo sử dụng có hiệu quả phương tiện dạy học [11]
Bài viết: "Nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH trường THCS" [36] của tác
giả Trần Đức Vượng thuộc Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục Qua khảo sát việc sử dụng TBDH ở nhiều địa phương tác giả đã rút ra một số nguyên nhân dẫn đến sử dụng không hiệu quả TBDH như: Trình độ sử dụng TBDH của giáo viên còn thấp, đội ngũ quản lý giáo dục ở một vài địa phương chưa thật sự chú trọng chỉ đạo việc sử dụng có hiệu quả TBDH Đồng thời tác giả cũng đã đề ra một số các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TBDH Trong những năm gần đây đứng trước vấn đề đổi mới chương trình và sách giáo khoa, các trường phổ thông đã được Đảng, Nhà nước quan tâm thể hiện qua các Chỉ thị, Nghị quyết, Quyết định trong các nhà trường cụ thể là:
- Quyết định số 07/2008/QĐ-TTg ngày 10 tháng 1 năm 2008 về việc phê duyệt CTMTQG Giáo dục và Đào tạo đến 2010 [27]
- Quyết định số 2331/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2010 về việc ban hành danh mục các CTMTQG 2011[28]
- Quyết định số 1220/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2012 về việc phê duyệt CTMTQG giai đoạn 2012-2015[29]
- Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 2012 về việc ban hành các danh mục CTMTQG giai đoạn 2012-2015[31]
Trang 21- Đề án đổi mới chương trình sách giáo khoa, giáo dục phổ thông sau năm 2015 [9]
Quyết định số 13/2012/TT-BGD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở , trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học [30]
Đề án Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế [8]
Các công trình nghiên cứu và các bài viết trên đã nêu được vai trò, vị trí, chức năng của TBDH, cách thức sử dụng thiết bị dạy học đạt hiệu quả và góp phần đổi mới phương pháp giảng dạy ở các cấp học khác nhau từ phổ thông đến đại học Song việc nghiên cứu biện pháp QL TBDH ở các trường THCS
ở huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương sẽ đóng góp ý nghĩa thực tiễn trong việc nâng cao hiệu quả QL TBDH, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học cho các nhà trường
1.2 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Quản lý
Trong quá trình lao động, cải tạo thiên nhiên để sinh tồn và phát triển, con người phải kết hợp lại với nhau thành những nhóm (tổ chức) để cùng thực hiện mục tiêu của nhóm hay tổ chức Vì thế phải có người đứng đầu (thủ lĩnh) đứng ra phối hợp hoạt động của các cá nhân, điều hành, phân công lao động
cho từng thành viên Cổ nhân xưa có câu: “Tam nhân đồng hành tắc vi sư”
Tức là cứ 3 người cùng đi, tất sẽ có một người thầy biết cách tổ chức, phối hợp sức mạnh của mọi người trong nhóm và mọi người trong nhóm phải phục tùng và tuân theo mệnh lệnh người đứng đầu, từ đó quản lý ra đời cùng sự xuất hiện của nhà nước
Trang 22QL là một dạng lao động xã hội, gắn liền và phát triển cùng với sự phát triển của con người QL là lao động đặc biệt, điều khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao nhưng đồng thời cũng là sản phẩm mang tính lịch sử, tính đặc thù Khi đề cập cơ sở khoa học của quản lý C.Mác
viết: “Bất cứ lao động nào có tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô
nhất định đều cần ở một chừng mực nhất định Sự quản lý giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [5 tr157] Có thể nêu lên một số khái niệm quản lý như sau:
- Theo Kozlova O.V và Kuznetsov I.N: Quản lý là sự tác động có mục
đích đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất
Theo Afanaxev: "Quản lí con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của xã hội lẫn cá nhân".[1tr 27]
Theo Harold Koontz, “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo
phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà quản lí là nhằm hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn của cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lí là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lí là một khoa học” [13tr33]
Ở nước ta các nhà nghiên cứu cũng đưa ra một số khái niệm quản lý như sau:
- Từ “quản lý” là sự tích hợp giữa “quản” và “lý”
+ Quản là làm cho hệ thống ta quản được chăm sóc, quan tâm, giữ gìn
Để đưa đến sự ổn định, nề nếp, kỷ cương
+ Lý là sự sắp xếp, bố trí phù hợp quy luật đưa đến sự dịch chuyển (phát triển) Nếu quá nghiêng về quản sẽ dẫn đến cứng nhắc, khó phát triển Nếu
Trang 23quá nghiêng về lý sẽ dẫn đến thoáng quá, sẽ không ổn định Cho nên phải cân bằng giữa quản và lý mới dẫn đến sự ổn định và phát triển
- Theo từ điển tiếng Việt:
+ “Quản lý là tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định” [35tr 801]
- Theo tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm: “QL là một hệ thống xã hội
mang tính khoa học và nghệ thuật, tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra” [19 tr 35]
- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “QL là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [16 tr.37]
Theo tác giả Bùi Minh Hiền: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có
hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra." [14 tr12]
- Theo tác giả Trần Kiểm: “QL nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người,
sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội”[17tr45]
- Theo tác giả Thái Văn Thành: “QL là sự tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [33tr5]
Tác giả Nguyễn Bá Dương: “Hoạt động quản lí là sự tác động qua lại
một cách tích cực giữa chủ thể quản lí và đối tượng quản lí qua con đường tổ chức, là sự tác động có điều khiển, điều chỉnh tâm lí và hành động của các đối tượng quản lí, lãnh đạo cùng hướng vào hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể và xã hội” [6tr55]
Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu:
+ QL là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng
sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Trang 24+ QL là những tác động có mục đích lên những tập thể người, thành tố
cơ bản của hệ thống xã hội
+ QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
QL ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế - xã hội, bao gồm vốn, nguồn nhân lực, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và QL Trong đó QL có vai trò mang tính quyết định sự thành công
Tóm lại: QL là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy,
điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan
* Chức năng của quản lý:
Cho đến nay đa số các nhà QL đều cho rằng QL có 4 chức năng cơ bản
Đó là:
- Chức năng kế hoạch: Là công tác xác định trước mục tiêu của tổ chức, đồng thời chỉ ra các phương pháp, biện pháp để thực hiện mục tiêu, trong điều kiện biến động của môi trường Thực hiện chức năng kế hoạch
là trả lời các câu hỏi:
+ Hiện nay chúng ta đang ở đâu?
+ Chúng ta muốn đi đến đâu?
+ Cần phải làm gì để đi đến đó?
- Chức năng tổ chức: Là việc sắp xếp, phân công các nhiệm vụ, các nguồn lực (con người, các nguồn lực khác) một cách tối ưu, nhằm làm cho tổ chức vận hành theo kế hoạch, đạt được mục tiêu đặt ra
- Chức năng chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể quản lý nhằm điều hành tổ chức vận hành đúng theo kế hoạch, thực hiện được mục tiêu quản lý
- Chức năng kiểm tra: Là phương thức hoạt động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm thu thập thông tin phản hồi, đánh giá và xử lý các kết
Trang 25quả vận hành của tổ chức, từ đó ra các quyết định quản lý điều chỉnh nhằm thực hiện được mục tiêu đề ra
1.2.2 Quản lý giáo dục
Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Chỉ có con người mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tưởng của tương lai được biểu hiện trong mục đích đang ở trạng thái khả năng sang trạng thái hiện thực Chúng ta biết, mục đích giáo dục cũng chính là mục đích của quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất của mục đích quản lý giáo dục) Đây là mục đích có tính khách quan Nhà quản
lý, cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội bằng hành động của mình sẽ thực hiện mục đích đó trong hiện thực
Thực tế, khái niệm "quản lý giáo dục" có nhiều cấp độ Trong đó có hai
cấp độ chủ yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp QL vĩ mô tương ứng với việc
QL một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống Nhưng trong hệ thống này lại có nhiều hệ thống con, tương ứng với hệ thống con có hoạt động QL vi mô
Quan niệm về QL vĩ mô và QL vi mô trong giáo dục, sẽ gồm hai nhóm khái niệm tương ứng: QL một hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và QL một nhà trường (quản lý vi mô) Ở đây, ta chỉ xem xét trên khía cạnh cấp quản lý vi mô Theo tác giả Trần Kiểm, ở cấp độ QL vi mô, có thể định nghĩa khái niệm
về QLGD như sau: " Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động
tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường." [18 tr37]
Trang 26Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường (QLGD nói chung)
là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12tr.5]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống tác động có mục đích,
có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm tạo cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, được các tổ chức của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đạt mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [23 tr22]
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa
tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội”, [2tr 22]
Theo Đỗ Hoàng Toàn thì : “QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức
phương pháp giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính… Nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”
Tóm lại: QLGD là những tác động có tổ chức, có định hướng phù hợp
với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
1.2.3 Quản lý nhà trường
Tại khoản 2, Điều 8, Luật giáo dục 2005 có ghi “Nhà trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình được thành lập theo quy hoạch,
kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển hệ thống giáo dục”, [20tr 32]
Trang 27Quản lý giáo dục có thể chia làm 2 cấp độ là cấp vĩ mô và cấp vi mô Quản lý giáo dục cấp vĩ mô là quản lý hệ thống giáo dục bao gồm tất cả các thành tố của hệ thống, trong đó quản lý nhà trường là trọng tâm Quản lý nhà trường là thuật ngữ đồng nghĩa với quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô Nó là những tác động quản lý diễn ra trong phạm vi nhà trường
Quản lý tác nghiệp là quá trình hành nghề quản lý giáo dục mà đơn vị tác nghiệp trực tiếp trong giáo dục là nhà trường
Tác giả Phạm Viết Vượng quan niệm: “Quản lý nhà trường là hoạt động
của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [37tr43]
Nhà trường là một thiết chế xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát triển của xã hội, hoạt động trong tính quy định của xã hội theo những dấu hiệu phân biệt: Tính mục đích tập trung; tính tổ chức và kế hoạch cao, tính hiệu quả giáo dục và đào tạo nhờ quá trình truyền thụ có ý thức; tính biệt lập tương đối, tính chuyên biệt cho từng đối tượng Trường học là một tổ chức tập hợp những con người (giáo viên, nhân viên, học sinh) mà hoạt động của họ đều nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, điều đó tạo cho họ một sự liên kết chặt chẽ, cơ chế hoạt động theo tính quy luật cả khách quan, cả chủ quan và cả hoạt động quản lý của chính bản thân giáo viên và học sinh Trong nhà trường, giáo viên và học sinh không những
là khách thể mà còn là chủ thể quản lý Với tư cách là khách thể quản lý, giáo viên và học sinh là đối tượng tác động của chủ thể quản lý là Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng Với tư cách là chủ thể quản lý, giáo viên và học sinh là người tham gia chủ động, tích cực vào hoạt động quản lý và biến toàn bộ hệ thống thành hệ tự quản
Quản lý nhà trường là quá trình hoạt động nhằm làm cho hệ thống vận động theo mục tiêu đặt ra tiến đến trạng trái có chất lượng mới cao hơn và ổn
Trang 28định Quản lý nhà trường chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên và học sinh để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo
Quản lý nhà trường là quá trình nắm vững những văn bản pháp quy, thực trạng nhà trường về cán bộ giáo viên và các điều kiện vật chất, các thông tin
về môi trường, từ đó lựa chọn, sắp xếp hướng dẫn thực hiện các quyết định quản lý theo một phương án tối ưu nhằm giúp cho các đối tượng quản lý vận động hướng tới việc thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ của nhà trường Quản lý nhà trường bao gồm:
Quản lý các cấp, quản lý vĩ mô đối với trường học đó là cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nơi trường đó và cơ quan quản lý trực tiếp về chuyên môn của ngành Hoạt động của các cơ quan quản lý cấp trên phải hướng về trường học, lãnh đạo trường học, tạo điều kiện cho trường học hoạt động được thuận lợi và có hiệu quả, chỉ đạo sát sao và kiểm tra đánh giá hoạt động của trường học, quản lý trực tiếp trường học về các mặt: QL quá trình giáo dục và đào tạo; quản lý trường sở, TBDH; quản lý hành chính; QL tài chính; quản lý nhân sự (cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh); Quản lý môi trường giáo dục
Có thể khái quát: Quản lý trường học nhà trường là hoạt động của các cơ quan QL nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên và HS và các lực lượng giáo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường Quản lý nhà trường
là vận hành quá trình giáo dục trong nhà trường theo quan điểm đường lối giáo dục của Đảng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu học tập của nhân dân, phát triển nhân cách toàn diện cho người học đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Quản lý nhà trường là quản lý hệ thống sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có khoa học và có hướng của chủ thể
Trang 29quản lý trên tất cả các mặt của đời sống, của nhà trường Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý lao động sư phạm của thầy, hoạt động học tập
tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học; là quản lý tập thể giáo viên và học sinh để chính họ lại quản lý (đối với giáo viên) và sự quản lý (đối với học sinh) trong quá trình dạy - học Đồng thời, quản lý nhà trường còn bao gồm quản lý các công việc khác có tính chất điều kiện như: đội ngũ,
tổ chức hoạt động của các đoàn thể trong trường, cơ sở vật chất, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
1.2.4 Thiết bị dạy học
Theo Lotx Klinbơ (Đức) thì TBDH (hay còn gọi là đồ dùng dạy học, dụng cụ ) là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết cho giáo giáo viên và học sinh để tổ chức hợp lý, thực hiện có hiệu quả quá trình giáo dưỡng và giáo dục tại các cơ sở đào tạo
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo định nghĩa: “ Phương tiện dạy học là tập
hợp các đối tượng vật chất được giáo viên sử dụng với tư cách là những phương tiện tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh và đối với học sinh, đó là phương tiện tiến hành hoạt động nhận thức của mình, thông qua đó mà thực hiện những nhiệm vụ dạy học” [3 tr 115]
Trong cuốn “Quản lí giáo dục” do tác giả Bùi Minh Hiền chủ biên tác
giả nêu khái niệm về TBDH như sau “ Trong công tác dạy học thầy và trò
ngoài chương trình sách giáo khoa, trường lớp… thường phải dùng đến phương tiện được gọi là học cụ, đồ dùng dạy học, thiết bị giáo dục, thiết bị dạy học Thiết bị dạy học có thể được coi là thuật ngữ đại diện cho các cách gọi khác nhau nêu ra trên đây, nó là một bộ phận cơ sở vật chất trường lớp
có mặt trong các giờ học được thầy và trò sử dụng” [15tr 285]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Rỹ đã viết: “TBDH là một thuật ngữ chỉ
một vật thể hoặc một tập hợp đối tượng vật chất mà người GV sử dụng với
Trang 30tư cách là phương tiện hoạt động điều khiển nhận thức của HS Còn đối với
HS thì đó là nguồn tri thức, phương tiện giúp HS lĩnh hội các khái niệm, định luật, hình thành ở họ kỹ năng kỹ xảo, đảm bảo việc giáo dục phục vụ mục đích dạy học và giáo dục” [32]
Trong cuốn "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của việc xây dựng sử
dụng CSVC và TBDH ở trường phổ thông Việt Nam", các tác giả đã phân tích:
"TBDH là tất cả những phương tiện vật chất cần thiết giúp cho GV và HS tổ
chức và tiến hành hợp lý có hiệu quả quá trình giáo dưỡng và giáo dục ở các môn học, cấp học" [7]
Từ những phân tích ở trên chúng tôi có thể hiểu: TBDH là hệ thống đối
tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học
1.2.5 Quản lý Thiết bị dạy học
1.2.5.1 Có thể hiểu quản lý TBDH theo nhiều cách khác nhau:
- Quản lý TBDH là quản lý hệ thống đối tượng vật chất và tất cả những phương tiện kỹ thuật được giáo viên và học sinh sử dụng trong quá trình dạy học
- Quản lý TBDH là việc thực hiện 4 chức năng cơ bản, đó là lập kế hoạch quản lý thiết bị dạy học; tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH; chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
- Quản lý TBDH là việc thực hiện các nội dung quản lý công tác thiết bị
từ khâu cung ứng, bảo quản và sử dụng để đảm bảo TBDH phát huy được vai trò, tác dụng của nó trong dạy học
Tóm lại: Quản lý TBDH là tác động có mục đích của người quản lý nhằm xây dựng, phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống TBDH, phục vụ đắc lực cho hoạt động dạy học trong nhà trường
Trang 31* Quản lý TBDH theo CTMTQG GD - ĐT : Dựa trên yêu cầu của dự án
“tăng cường CSVC các trường học” thuộc CTMTQG GD - ĐT để xác định rõ yêu cầu về số lượng, chất lượng và vấn đề quản lý TBDH trong nhà trường
1.2.5.2 Nội dung quản lý TBDH
a) Cách tiếp cận theo nội dung quản lý công tác thiết bị
- Mua sắm và bổ sung thường xuyên
- Duy trì, bảo quản TBDH
- Sử dụng TBDH
b) Cách tiếp cận theo chức năng quản lý
- Lập kế hoạch quản lý TBDH
- Tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
- Đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý TBDH
1.2.6 Hiệu quả quản lý TBDH
1.2.6.1 Hiệu quả
+ Là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao
+ Theo Từ điển Tiếng Việt (2000) thì hiệu quả là: “Kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại” [35tr440] Chẳng hạn: Đạt hiệu quả cao trong sản
xuất; hiệu quả kinh tế
1.2.6.2 Hiệu quả quản lý
Hiệu quả quản lý là sự đạt được mục tiêu đặt ra phù hợp với chức năng, nhiệm vụ hay sứ mạng của tổ chức, cá nhân hay một hoạt động nào đó
Theo Luis Eduarda Gonzalez “Hiệu quả quản lý còn được xem là sự phù
hợp vững chắc giữa những gì lập ra trong kế hoạch quản lý và những gì đạt được hay sự phù hợp với mục tiêu quản lý”
1.2.6.3 Hiệu quả quản lý thiết bị dạy học ở trường THCS
Là sự đạt được mục tiêu quản lý TBDH đặt ra trong kế hoạch phát triển
giáo dục của nhà trường THCS
Trang 321.3 Vai trò của thiết bị dạy học và yêu cầu đối với TBDH ở trường THCS theo yêu cầu của CTMTQGGD-ĐT
1.3.1 Vai trò của TBDH trong quá trình dạy học
1.3.1.1 Vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức
Theo tài liệu của Dự án Việt - Úc đạo tạo Giảng viên (VTA) đã tổng kết vai trò của các giác quan trong quá trình nhận thức:
- Kiến thức thu nhận được: chỉ 1% - qua nếm; 1,5% - qua sờ; 3,5% - qua ngửi; 11% - qua nghe; 81% - qua nhìn
- Tỷ lệ kiến thức nhớ được sau khi học: Chỉ còn nhớ được 20% - qua những gì mà ta nghe được; 30% - qua những gì mà ta nhìn được; 50% - qua những gì mà ta nghe và nhìn được; 80% - qua những gì mà ta nói được; 90% - qua những gì mà ta nói và làm được
Những tổng kết trên đều cho thấy: Để quá trình nhận thức đạt hiệu quả cao thì cần phải thông qua quá trình nghe, nhìn và thực hành Quá trình dạy học là quá trình nhận thức được tổ chức ở mức độ cao, vì vậy thiết bị dạy học
là yếu tố quan trọng trong quá trình dạy học tại các cơ sở giáo dục
1.3.1.2 Vị trí vai trò của TBDH trong quá trình dạy học
TBDH là một bộ phận cấu thành về phương tiện tổ chức của giáo dục là thành tố cơ bản không thể thiếu được của quá trình giáo dục, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo
Nói đến vai trò của TBDH V.P.Golov nhà giáo dục người Nga đã nêu
rõ: “Phương tiện dạy học là một trong những điều quan trọng nhất để thực
hiện nội dung giáo dưỡng, giáo dục và phát triển học sinh trong quá trình dạy - học”
Nghị quyết 40/2000/QH10 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về
đổi mới chương trình phổ thông đã nêu rõ “ Đổi mới chương trình, sách giáo
khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với nâng cấp và đổi mới trang thiết bị dạy học” [22]
Trang 33TBDH là phương tiện quan trọng góp phần nâng cao khả năng sư phạm trọng quá trình dạy học
TBHD là đối tượng và là tiền đề của quá trình nhận thức của học sinh TBDH là cầu nối giữa lí thuyết và thực hành
TBDH là cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học
Giúp học sinh thu nhận thông tin một cách sinh động, đầy đủ, chính xác,
mở rộng và đào sâu tri thức đã lĩnh hội được, rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết, phát triển hứng thú nhận thức, năng lực qua sát phân tích tổng hợp các hiện tượng, rút ra kết luận có độ tin cậy
Giúp giáo viên có điều kiện trình bày bài giảng một cách khoa học tinh giản, đầy đủ, sâu sắc, sinh động điều khiển hoạt động nhận thức cũng như kiểm tra đánh giá học sinh
Từ những vấn đề cơ bản của quá trình dạy học, chúng ta nhận thấy rằng, hoạt động dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của HS,
mà một trong những nhiệm vụ tổ chức, điều khiển nhận thức đó và việc tổ chức điều khiển quá trình tri giác những hiện tượng hoặc đối tượng được nghiên cứu của HS Tuy nhiên những hiện tượng đối tượng đó không bao giờ cũng được hiện ra trực tiếp ngay tại phòng học Trong trường hợp đó TBDH tạo khả năng tái hiện chúng một cách gián tiếp thông qua hình ảnh, hình vẽ,
sơ đồ, mô hình Nhờ chúng mà tạo nên trong ý thức của người HS những hình ảnh trực quan cảm tính của những hiện tượng và sự vật
1.3.2 Các loại TBDH
1.3.2.1 Các loại hình TBDH
Hiện nay trong danh mục TBDH tại các cơ sở đào tạo của Việt Nam mà
Bộ GD&ĐT đã ban hành bao gồm các loại hình chính như sau: Tranh ảnh
giáo khoa; Bản đồ giáo khoa; Mô hình, mẫu vật; Dụng cụ; Phim đèn chiếu;
Trang 34Bản trong dùng cho máy chiếu qua đầu; Băng, đĩa ghi âm; Băng hình, đĩa hình; Phần mềm dạy học; Giáo án điện tử, Bài giảng điện tử, Giáo án kỹ thuật số; Trang Web học tập
Do sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông nên ngày nay có rất nhiều các thiết bị ứng dụng CNTT&TT đã được đưa vào tất cả các cơ sở đào tạo tại Việt Nam
1.3.2.2 Phân loại các loại hình
Các loại hình TBDH được chia ra thành 2 loại: TBDH truyền thống và TBDH hiện đại
a) TBDH truyền thống có các đặc điểm sau
+ Được GV và HS sử dụng từ rất lâu ngay từ khi nghề dạy học phát triển + GV và HS có thể khai thác trực tiếp lượng thông tin chứa đựng trong từng thiết bị Ví dụ một bức tranh vẽ cấu tạo của một thiết bị nào đó thì tất cả những lượng thông tin như hình dáng, màu sắc, cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của thiết bị đều được GV chỉ dẫn cho HS hoặc HS dưới sự hướng dẫn của GV
sẽ tự khai thác các lượng thông tin đó
+ Giá thành các TBDH truyền thống không đắt nên có thể trang bị đại trà cho các trường
So với các TBDH truyền thống thì các phương tiện kỹ thuật dạy học đa phương tiện có một số đặc điểm khác, đó là:
Trang 35- Mỗi hình thức dạy học đa phương tiện bao gồm 2 khối: khối mang thông tin và khối chuyển tải thông tin tương ứng
- Cấu trúc của hình thức dạy học đa phương tiện được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1.1 Cấu trúc của các hình thức dạy học đa phương tiện
Khối mang thông tin Khối chuyển tải thông tin tương ứng
- Phim Slide, phim chiếu bóng - Máy chiếu Slide, máy chiếu phim
- Bản trong - Máy chiếu qua đầu
- Băng, đĩa ghi âm - Radio Cassette, đầu đĩa CD, máy tính
- Băng, đĩa ghi hình - Video, đầu đĩa hình, máy tính, máy
chiếu đa năng, màn chiếu
- Phần mềm dạy học - Máy tính, máy chiếu đa năng, màn
chiếu, bảng kỹ thuật số
- Giáo án điện tử, bài giảng
điện tử, giáo án kỹ thuật số,
trang Web học tập
- Máy tính, máy chiếu đa năng, màn chiếu, bảng kỹ thuật số
- Phải có điện lưới quốc gia
- Đắt tiền gấp nhiều lần các TBDH thông thường Ví dụ: 1 chiếc máy chiếu qua đầu (Overhead) của Nhật trị giá 6 triệu đồng, bằng giá 1 bộ thiết bị Vật lí lớp 6
- Phải có trình độ sử dụng và bảo quản tốt
- Phải có phòng ốc chuyên biệt để lắp đặt, sử dụng và bảo quản
Ngày nay, một số nước như Singapore, Thailan đã chuyển các loại tranh, ảnh và một số bản đồ giáo khoa vào trong phần mềm để sử dụng qua máy tính Ngay cả một số dụng cụ như thí nghiệm giao thoa sóng nước với chậu nước bằng thủy tinh trong hoặc nhựa trong cũng đã được chiếu qua máy chiếu qua đầu để học sinh cả lớp có thể quan sát cả trên thí nghiệm thực và
Trang 36trên màn ảnh được phóng đại Các thí nghiệm thông thường như đo vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều đã chính xác hơn nhờ hệ thống đo thời gian nhờ hai cổng quang học, ngoài ra người ta còn kết nối thí nghiệm trên với phần mềm dạy học để có thể cho ngay kết quả một cách chính xác, các dụng cụ trên thực tế để truyền đạt cho học sinh, sinh viên những kỹ năng thực tế trong công việc sau khi tốt nghiệp
1.3.3 Các yêu cầu đối với TBDH hiện nay
1.3.3.1 Chất lượng TBDH
- Theo Bùi Ngọc Sơn - Phó Chủ tịch Hiệp hội Thiết bị giáo dục thì TBDH hiện nay rất đa dạng, chất lượng đã được nâng lên nhưng không thể tránh được những sai sót
- Chất lượng của TBDH được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
+ Số lượng, chủng loại của TBDH
+ Phục vụ thiết thực cho yêu cầu của hoạt động dạy - học theo từng bộ môn + Có tính giáo dục cao
+ Độ bền vững cơ học, độ chính xác của thiết bị
+ Đảm bảo tính thẩm mỹ thiết bị dạy học phải đảm bảo gọn, đẹp, "bắt mắt" + Đảm bảo tính an toàn cho người sử dụng
- Tính kỹ thuật: Thiết bị dạy học phải đảm bảo tính khoa học, tính hiện đại phù hợp với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện nay và nhiều khi còn mang tính đón đầu công nghệ mới thiết bị dạy học phải dễ sử dụng, tránh sự lạc hậu
1.3.3.2 Tính hiệu quả của TBDH
TBDH giúp GV và HS đạt được mục đích đặt ra qua các bài học
Để có thể đảm bảo được tính hiệu quả mà TBDH mang lại thì TBDH cần phải dễ sử dụng và mang tính thực tiễn cao, điều này sẽ tránh làm lãng phí TBDH, tránh làm tổn thất cho nhà nước
Trang 371.3.3.3 Phù hợp với phương pháp dạy học
TBDH có chức năng chính đó là bổ trợ mang tính thực tế cho giáo viên trên lớp, vì thế việc phù hợp với phương pháp dạy học là yêu cầu chủ yếu để đánh giá chất lượng của TBDH đó
1.3.3.4 Đáp ứng nhu cầu về giá thành
Với kinh phí eo hẹp tại các cơ sở đào tạo hiện nay thì việc chi phí mua TBDH phục vụ cho việc giảng dạy là không nhiều, vì thế giá thành của TBDH cần phải được giảm thiểu Điều này sẽ làm cho việc đưa TBDH tới các
cơ sở đào tạo được rộng rãi hơn và tránh tình trạng thiếu TBDH như hiện nay tại các cơ sở đào tạo tại Việt Nam
1.3.3.5 Bảo dưỡng và sửa chữa thay thế
Việc hao mòn TBDH là điều xảy ra trong quá trình sử dụng Một TBDH được đánh giá tốt hay không phụ thuộc vào việc bảo dưỡng và sửa chữa thiết
bị đó Với nguồn kinh phí eo hẹp như hiện nay thì không thể có chuyện thay mới thiết bị sau một thời gian sử dụng nhất định Vì vậy TBDH cần phải đảm bảo được yêu cầu có thể bảo dưỡng và sửa chữa một cách dễ dàng
Mục đích quản lý TBDH: Làm cho TBDH trở thành người bạn đồng minh trung thành của thầy giáo trong việc cải tiến chất lượng giảng dạy, cũng chính
Trang 38là làm cho TBDH trở thành công cụ chính đáng cho học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, nâng cao nhận thức, tu dưỡng đạo đức và để thực hiện mục tiêu bao trùm là nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong nhà trường Việc quản lý TBDH tốt sẽ giúp phát huy tối đa vai trò và tác dụng của TBDH trong việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo HS ở trường THCS
1.4.2 Nội dung quản lý TBDH ở trường THCS
1.4.2.1 Xây dựng hệ thống TBDH
a) Lập kế hoạch
Trên cơ sở quy mô, loại hình trường, lớp, học sinh, các trường THCS phải tiến hành lập kế hoạch xây dựng hệ thống TBDH cho nhà trường Ngoài thiết bị được cấp phát, nhà trường phải xây dựng kế hoạch mua sắm bổ sung trong giai đoạn thời gian dài hạn (trên 5 năm), trung hạn (3-5 năm) và ngắn hạn (1 năm) để đảm bảo TBDH phải đủ về số lượng, chủng loại theo danh mục TBDH tối thiểu cho bậc THCS mà Bộ GD&ĐT quy định
Trước khi lập kế hoạch xây dựng hệ thống TBDH, các trường cần tiến hành
rà soát về số lượng, chủng loại, chất lượng TBDH hiện có và so sánh với danh mục tối thiểu do Bộ GD&ĐT quy định cũng như nhu cầu bổ sung để đa dạng hoá TBDH, từ đó có kế hoạch mua sắm bổ sung hoặc phát động cán bộ, GV nhà trường tự làm các TBDH đơn giản cung cấp cho hệ thống TBDH nhà trường Trong kế hoạch phải nêu rõ số lượng, chủng loại TBDH cần mua sắm,
bổ sung, sửa chữa, làm mới; dự trù về mức kinh phí, nguồn kinh phí, quá trình, thời gian thực hiện, người thực hiện
Kế hoạch xây dựng hệ thống TBDH được thông qua Hội đồng và được lãnh đạo nhà trường duyệt để đưa vào thực hiện
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch
Trên cơ sở kế hoạch đã lập, lãnh đạo nhà trường chỉ đạo các bộ phận có liên quan đến công tác xây dựng hệ thống thiết bị thực hiện kế hoạch đã đặt ra qua các biện pháp cụ thể sau:
Trang 39+ Phân công trong Ban giám hiệu quản lý TBDH (Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung, phó hiệu trưởng phụ trách CSVC, TBDH)
+ Phân công tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm mua sắm, bổ sung TBDH theo kế hoạch
+ Chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực cần thiết để họ thực hiện được kế hoạch (tài chính, thời gian, con người, điều kiện bảo quản)
c) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
Trong quá trình thực hiện, lãnh đạo nhà trường cần thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để hoàn thành kế hoạch đã đặt ra
- Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch thông qua các biện pháp như:
+ Giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch
+ Hỗ trợ, giúp đỡ khi gặp khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch + Động viên, khuyến khích nhằm điều chỉnh hoạt động của cấp dưới để
có thể thực hiện được kế hoạch đặt ra
d) Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào các mốc thời gian đã xây dựng trong kế hoạch và người (hoặc bộ phận nào đó) thực hiện, từng giai đoạn, từng kỳ hay năm học, nhà trường cần đánh giá thông qua kiểm tra, kiểm kê TBDH việc thực hiện kế hoạch đã xây dựng, từ đó thấy được những vấn đề đã thực hiện được, vấn đề
gì còn tồn tại để kịp thời bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả của công tác xây dựng hệ thống TBDH cho nhà trường, đáp ứng được yêu cầu dạy - học của trường
1.4.2.2 Bảo quản TBDH
- Để bảo quản tốt TBDH trong nhà trường thì Hiệu trưởng, hiệu phó, cán
bộ (GV) phụ trách công tác TBDH phải nắm vững các quy định, yêu cầu, chế độ… bảo quản TBDH Các quy định này đã được đề cập trong Quy chế thiết
bị giáo dục trong trường mầm non, trường phổ thông, ban hành kèm theo
Trang 40Quyết định số 41/2000/QĐ-BGDĐT ngày 07/9/2000 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo [26]
- Việc bảo quản TBDH trong trường THCS được giao cho cán bộ (GV) phụ trách TBDH
- Để bảo quản tốt các TBDH thì việc chuẩn bị CSVC như phòng kho, tủ, giá để sắp xếp TBDH là vô cùng quan trọng Tuỳ thuộc quy mô số lớp, số học sinh nhà trường mà TBDH của trường nhiều hay ít, trên cơ sở đó mỗi trường THCS phải bố trí phòng kho đủ diện tích để sắp xếp thiết bị, ngoài ra còn có kho hoá chất riêng rộng khoảng 15m2 Các trường có các phòng học bộ môn chuẩn, thì ngoài các kho chứa thiết bị theo từng môn (cạnh phòng học bộ môn) còn có một kho chứa TBDH chung cho các môn còn lại Việc bố trí kho chứa thiết bị thường được ưu tiên các phòng kiên cố, an toàn
- Việc bảo quản TBDH phải được thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản TBDH Bên cạnh việc bảo quản định kỳ, bảo quản trong hè, thì việc bảo quản TBDH ngay sau khi sử dụng là rất cần thiết, nó giúp tăng đáng
kể tuổi thọ của TBDH
- Bên cạnh các vấn đề trên thì việc kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất của lãnh đạo nhà trường về công tác bảo quản TBDH là rất cần thiết Hàng năm, các trường tiến hành kiểm kê TBDH vào cuối năm học Ngoài kiểm kê theo năm học thì TBDH còn được kiểm kê trong một số trường hợp khác như: Khi thay đổi Hiệu trưởng hoặc người phụ trách công tác TBDH; khi thay đổi địa điểm, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể trường; khi xảy ra thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, trộm cắp; khi cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền yêu cầu
1.4.2.3 Sử dụng TBDH
- Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng TBDH: Ở các trường THCS, TBDH được trang bị theo chương trình SGK mới nên tương đối đầy