1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập tự luận cuối khóa Modul 1 và 2 chuẩn Toán THCS

11 1,2K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 781,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập tự luận cuối Modul 1 và 2 Môn toán THCS được biên soạn kỹ càng theo yêu cầu của chương trình tập huấn Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ giáo dục và đào tạo.Đây là sản phẩm của sau mỗi quá trình tập huấn trực tuyến mà Bộ giáo dục và đào tạo quy định. Trong file có 02 bài tập của 02 Modul.

Trang 1

Phẩm chất,

1 Năng lực toán học

Năng lực tư duy

và lập luận toán

học

Thực hiện các thao tác tư duy: So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa thông qua việc gấp hình, vẽ để đi đến tính chất ba đường trung trực của tam giác

(1)

Năng lực giải

quyết vấn đề

toán học

Sử dụng các kiến thức kĩ năng toán học tương thích để xác định giao điểm ba đường trung trực của tam giác

để giải bài tập 52 SGK

(2)

Năng lực giao

tiếp toán học

Trình bày được dự đoán của mình về điểm cách đều 3

Năng lực sử

dụng công cụ và

phương tiện học

toán

Sử dụng eke, hoặc compa để vẽ đường trung trực của tam giác, vẽ đường tròn ngoại tiếp tam giác (4)

Sử dụng được thước để đo khoảng cách từ giao điểm

Năng lực mô

hình hóa

Lựa chọn đề xuất được cách thức giải quyết vấn đề thực

tế Xác định giao điểm ba đường trung trực của tam giác tìm vị trí đào giếng ở bài 53 sách giáo khoa (6)

2 Năng lực chung

Năng lực giải

quyết vấn đề và

sáng tạo

Nhận biết phát hiện được vấn đề cần giải quyết được

Phân công nhiệm vụ phù hợp cho các thành viên tham

3 Phẩm chất chủ yếu

Trung thực Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm củanhóm mình và nhóm bạn (9)

Bài tập cuối khóa Modul 1

Bài: ƯỚC CHUNG VÀ BỘI CHUNG

(Thời gian: 1 tiết) I/ MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được định nghĩa ước chung và bội chung, hiểu được khái niệm giao của hai tập

hợp.

2 Kỹ năng:

Trang 2

- HS biết tìm ước chung, bội chung của hai hay nhiều số bằng cách liệt kê các ước, liệt kê

các bội rồi tìm các phần tử chung của hai tập hợp, biết sử dụng ký hiệu giao của hai tập hợp.

- Biết tìm ước chung và bội chung trong một bài toán đơn giản.

3 Thái độ:

- Rèn luyện cho HS tính trung thực, cẩn thận, chính xác.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn.

- Có cơ hội phát triển năng lực mô hình hóa toán học thông qua việc chuyển vấn đề thành vấn đề toán học liên quan đến ước chung và bội chung

- Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm và tương tác với giáo viên

- Có cơ hội phát triển năng lực thẩm mỹ.

5 Định hướng phát triển phẩm chất

- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy.

- Tính chính xác, khoa học, kiên trì, xiêng năng.

II/ Phương pháp, kỹ thuật, hình thức, thiết bị dạy học

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm

- Phương tiện dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập.

III/ CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ vẽ hình 26, 27, 28 trang 53 (SGK).

- Học Sinh: Vở ghi, bút, thước thẳng

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: Nắm sĩ số, nề nếp lớp (1 Phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 Phút)

Phân tích 1 số ra thừa số nguyên tố là gì? Phân tích các số 4; 6 ra thừa số nguyên tố.

3 Nội dung bài mới:

a/ Đặt vấn đề: ( 1 phút ) Những số nào vừa là ước của 4 vừa là ước của 6? Những số đó

được gọi là gì? Để hiểu rõ hơn về vấn đề đó Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay.

b/ Triển khai bài mới.

TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

13

Phút

Hoạt động 1: Ước chung

GV: Dựa vào phần kiểm tra bài cũ và

cho HS Viết tập hợp các ước của 4, của

1 Ước chung:

VD: Ư(4) = 1; 2; 4 Ư(6) = 1;2;3;6 .

Trang 3

Phút

10

Phút

6?

HS: Viết hai tập hợp theo yêu cầu

GV: Số nào vừa là ước của 4 vừa là ước

của 6?

HS: Các số: 1, 2.

GV: Giới thiệu ước chung.

Giới thiệu ký hiệu tập hợp các ước chung

của 4 và 6.

Nhấn mạnh: x  ƯC(a,b) nếu a  x và b 

x (Chuyển từ vd cụ thể sang tổng quát).

GV: Củng cố qua ?1

HS: Nhận xét đúng, sai và giải thích tại

sao.

GV: Giới thiệu ƯC(a, b, c).

HS: Chú ý theo dõi

Hoạt động 2: Bội chung

GV: Cho HS tìm bội của 4 và 6

HS: Suy nghĩ trả lời.

GV: Giới thiệu bội chung Giới thiệu ký

hiệu tập hợp bội chung của 4 và 6 HS:

Phát biểu bội chung của hai hay nhiều số

tương tự ước chung.

GV: Nhấn mạnh:

x  BC(a,b) nếu x: a và x: B

GV: Củng cố qua ?2.

Lưu ý có nhiều đáp số.

HS: Dựa vào tính chất bội chung, chọn

số thích hợp: 1, 2, 6.

GV: Giới thiệu BC(a,b,c).

Hoạt động 3: Chú ý

GV: Tập hợp ƯC(4, 6) tạo thành bởi các

phần tử nào của các tập hợp Ư(4); Ư(6)?

ƯC(4,6) = 1;2 Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

x  ƯC(a,b) nếu a  x và b  x.

x  ƯC(a,b,c) nếu a  x, b  x

và c  x.

?1

8  ƯC (16,40) là đúng

8  ƯC (32,28) là sai

2 Bội chung:

VD:

B(4) = 0; 4;8;14;16;20; 24;  B(6) = 0;6;12;18; 24;30;  BC(4,6) = 0;12; 24;  Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

x  BC(a,b) nếu x  a và x  b.

x  BC(a,b,c) nếu x  a, x  b

và x  c.

?2: 1, 2, 6

3 Chú ý:

VD 1 : Ư(4)  Ư(6) = ƯC(4, 6) B(4)  B(6) = BC(4, 6).

Trang 4

HS: Quan sát ba tập hợp ở H.26 (GV treo

bảng phụ).

GV: Giới thiệu giao của hai tập hợp

Ư(4); Ư(6), kết hợp hình minh họa sgk.

Giới thiệu ký hiệu giao: 

GV: Củng cố qua ví dụ tương tự sgk.

HS: Vận dụng giải tương tự.

GV: Treo hình vẽ và giới thiệu: Giao

của hai tập hợp.

VD 2 : A = 3;4;6 .

B = 4;6 .

A  B = 4;6 .

Chú ý: Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

4 Củng cố: (3 phút )

- GV hệ thống lại kiến thức.

- GV: Yêu cầu HS làm các bài tập:

- Bài tập 135 (SGK-53): (Tìm ước, ước chung của các số cho trước ).

5 Dặn dò: (1 Phút)

- Sử dụng ý nghĩa của công thức (k/h) tổng quát giao của hai tập hợp, điền vào chỗ trống.

- Giải tương tự với các bài tập 134; 136; 137; 138 (SGK-53, 54).

- Chuẩn bị cho giờ sau: Luyện tập.

Bài tập cuối khóa Modul 2

Bài học: TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

Trang 5

Thời lượng 1 tiết

I – MỤC TIÊU

II- THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phiếu học tập cho hoạt động

- Giấy A4, A0

- Các tam giác bằng giấy cắt sẵn

- Máy chiếu

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đồ dùng học tập: bút, thước kẻ, compa, eke

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động

học

(3 tiết)

Mục tiêu

Nội dung dạy học trọng tâm

Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Phương án đánh

giá

Hoạt động

1.Khởi động (3)(7)

trực quan, giải quyết vấn đề, mô hình hóa toán học.

GV đánh giá quá trình thông qua các câu trả lời, bài làm trên bảng, quá trình tham gia hoạt động của HS

Hoạt

động 2 Hình

thành kiến

thức

(4)

Hoạt động 2.1:

Định nghĩa đường trung trực của tam giác.

Hoạt động 2.2:

Tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

Giải quyết vấn đề, mô hình hóa toán học

Dạy học qua trải nghiệm.

- HS vẽ được thêm đường trung trực của

2 cạnh còn lại trong tam giác

- Các câu trả lời và phần thảo luận của HS

Hoạt (4) - Vẽ được đường

tròn ngoại tiếp tam - Dạy học Phiếu học tập

Trang 6

động 3

Luyện tập.

giác bất kỳ

-Bài tập trắc nghiệm

kỹ thuật mảnh ghép, bản

đồ tư duy.

1 HS thấy rõ được

có 3TH xảy ra, vẽ chính xác

− Kết quả trả lời

của bài tập trắc nghiệm

Hoạt

động 4 Vận

Xác định đúng vị trí đào giếng cách đều 3 nhà

c giải quyết v

ấn đề thông q

ua tranh luận khoa học.

HS làm được các bài tập tìm vị trí đào giếng cách đều 3 nhà

Hoạt động 5.

Tìm tòi- Mở

rộng

(7), (8)

Bài tập 52-sgk Dạy học giải

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1 Khởi động

1 Mục tiêu:(3), (6)

2 Tổ chức hoạt động

GV: Chiếu hình ảnh đặt ra câu hỏi:

Làm như thế nào để xác định được vị trí đào giếng mà cách đềù 3 nhà ở HS: Quan sát, suy nghĩ , dự đoán vị trí của đó

3 Sản phẩm học tập

Trang 7

Mỗi HS dự đoán được vị trí của điểm cách đều ba đỉnh của tam giác

4 Phương án đánh giá

− GV đánh giá quá trình thông qua các câu trả lời, bài làm trên bảng, quá trình

tham gia hoạt động của HS

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1: Định nghĩa đường trung trực của tam giác.

-Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thuyết trình.

1 Mục tiêu:(4)

2 Tổ chức hoạt động

GV vẽ một tam giác lên bảng

HS vẽ một đường trung trực của một cạnh bất kỳ trong tam giác

GV quan sát và hỗ trợ

GV giới thiệu định nghĩa: Đường trung trực của tam giác

− HS lên bảng vẽ nốt 2 đường trung trực của 2 cạnh còn lại của tam giác đó.

GV hỏi: Một tam giác có mấy đường trung trực.?

− HS phát biểu.

3 Sản phẩm học tập

− HS vẽ được thêm đường trung trực của 2 cạnh còn lại trong tam giác.

4 Phương án đánh giá

GV nhận xét bài làm của HS

Hoạt động 2.2: Tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

1 Mục tiêu:(6),(1)

2 Tổ chức hoạt động

GV Phát tam giác cho 4 nhóm HS

Gấp tam giác đó sao cho hai đỉnh trùng nhau Cho biết ba đường trung trực có cắt nhau tại một điểm hay không?

− GV quan sát và hỗ trợ các nhóm.

Trang 8

− GV yêu cầu HS nhận xét về khoảng cách từ điểm đó đến 3 đỉnh của tam giác

đó?

HS thảo luận theo nhóm 4 HS

− GV quan sát và hỗ trợ các nhóm.

− Gv chốt lại tính chất 3 đường trung trực của tam giác.

3 Sản phẩm học tập

− Các câu trả lời và phần thảo luận của HS.

4 Phương án đánh giá

− GV đánh giá quá trình hoạt động,

Hoạt động 3 Luyện tập.

phòng tranh, bản đồ tư duy.

1 Mục tiêu:(4)

2 Tổ chức hoạt động

GV Phát phiếu học tập 1: Xác định giao điểm ba đường trung trực của mỗi tam giác dưới đây và nhận xét vị trí giao diểm đó.( nằm trong , nằm ngoài hay nằm trên các cạnh của tam giác) Và vẽ đường tròn đi ngoại tiếp tam giác đó

HS thảo luận trong vòng 5ph, hoàn thành nội dung của Phiếu học tập 2 Treo sản phẩm nhóm

− Các nhóm tự đánh giá, sửa hoặc bổ sung vào phiếu học tập theo kết quả đượ

c GV thể chế hoá

GV chốt lại.bằng bản đồ tư duy

Điền kí hiệu đúng (Đ) hoặc sai (S)vào mối phương án sau:

1.Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là đường tròn đi qua ba đỉnh A, B, C của tam giác đó

2.Trong một tam giác, đường trung trực của cạnh đáy đồng thời là đường

trung tuyến ứng với cạnh này

3 Ba đường trung trực của một tam giác cùng đi qua một điểm Điểm này

không cách đều ba cạnh của tam giác đó

4 Mỗi tam giác có ba đường trung trực

5 Tập hợp các điểm cách đều hai mút của một đoạn thẳng

Trang 9

3 Sản phẩm học tập

Phiếu học tập 1 HS thấy rõ được có 3 TH xảy ra, vẽ chính xác

− Kết quả trả lời của bài tập trắc nghiệm.

4 Phương án đánh giá

GV đánh giá quá trình thông qua các câu trả lời, quá trình tham gia hoạt độn g

Các nhóm HS tự đánh giá kết quả làm việc nhóm dựa trên đáp án có được GV

Hoạt động 4 Vận dụng

uận khoa học.

Phương tiện, học liệu: Tranh vẽ

1 Mục tiêu:(2)

2 Tổ chức hoạt động

Trang 10

-GV cùng HS giải quyết phần đặt vấn đề: Địa điểm nào đào giếng để khoảng cách

từ giếng đến các nhà đều bằng nhau

- HS hoạt động nhóm đôi

- GV gọi đại diện một HS trình bày kết quả

3 Sản phẩm học tập

HS làm được các bài tập tìm vị trí đào giếng cách đều 3 nhà

4 Phương án đánh giá

GV đánh giá quá trình thông qua các câu trả lời, quan sát thái độ và sự tham gia của HS khi thảo luận và tranh luận

Hoạt động 5:Tìm tòi – Mở rộng:

− Phương pháp, kĩ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề

1 Mục tiêu:(2); (7);(8)

2 Tổ chức hoạt động Gv giao bài tập

Chứng minh “Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời là đường trung trực ứng với cùng một cạnh thì tam giác đó là một tam giác cân”

- HS nghiên cứu làm BT

3 Sản phẩm học tập

Trang 11

Lời giải bài tập 52- SGK

4 Phương án đánh giá

GV đánh giá quá trình thông qua các câu trả lời, quan sát thái độ và sự tham gia của HS khi thảo luận và tranh luận

IV HỒ SƠ DẠY HỌC

A NỘI DUNG DẠY HỌC

Các nội dung thể hiện trong file trình chiếu đi kèm và các phiếu học tập

Cụ thể:

- Hoạt động 3: Phiếu học tập 1

B CÁC HỒ SƠ KHÁC

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w