-Theo doõi doø baøi -Nối tiếp nhau đọc -Phát âm từ khó -Luyện đọc -Nối tiếp nhau đọc -Nêu nghĩa từ mới SGK -Luyện đọc trong nhóm -Các nhóm đọc đồng thanh -Cử đại diện thi đọc trước lớp -[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
Đạo đức Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại Tập đọc2 Bác sĩ sói
Toán Số bị chia, số chí, thương
Thứ hai
Thể dục Bài 45 Toán Bảng chia3 Kể chuyện Bác sĩ sói Chính tả Bác sĩ sói Thứ ba
Thủ công Gấp, cắt, dán phong bì Tập đọc Nội quy đảo khỉ
Luyện từ và câu TN về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Toán Một phần 3
Mĩ thuật Vẽ đề tài mẹ và cô giáo Thứ tư
Hát nhạc Chuyên Tập đọc Sư tử xuất quân Chính tả Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên Toán Luyện tập
Thứ năm
Tập viết Chữ hoa T Toán Tìm một thừa số của phép nhân Tập làm văn -Đáp khảng định – viết nội quy Tự nhiên xã hội Ôn tập
Thể dục Bài 46 Thứ sáu
Hoạt động NG Đi bộ và qua đường an toàn
Thứ hai ngày tháng năm 2005.
Trang 2Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
I.MỤC TIÊU:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác với chính bản thân mình
2-HS có khả năng:Phân biệt hành vi đúng, hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại
Thực hiện gọi và nhận điện thoại lịch sự
3-HS có thái độ:Tôn trọng từ tốn lễ phép khi nói chuyện điện thoại
-Đồng tình với các bạn có hành vi đúng không đồng tình với các bạn có thái độ sai khi nói điện thoại
II.Chuẩn bị
-GV Bộ đồ điện thoại điện tử
HS vở bài tập đạo đức
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL Giáo viên Học sinh
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Thảo
luận cách nói
chuyện điện
thoại
Khi nói lời yêu cầu đề nghị nói với thái độ như thế nào?
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị lịch sự là người thế nào?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
Bài 1:-Yêu cầu mở SGK và đọc lời thoại
-Yêu cầu: Dựa vào nội dung SGK thảo luận đóng vai
-HD HS trả lời câu hỏi
-Khi điện thoại reo bạn Vinh nói gì và làm gì?
-Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại thế nào?
-Thái độ nhã nhặn, lịch sự , chân thành
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học
-Thực hiện
-3-4HS đọc lời thoại
-Thảo luận
2-3Cặp HS thực hiện
-Nhận xét bổ xung
-Nhấc máy điện thoại nói: Alô tôi Vinh nghe đây
-Hỏi thăm ban chân đau khỏi chưa …
Trang 3HĐ 2: Sắp
xếp thành
câu hội
thoại
HĐ 3: Thực
hành
3.Dặn dò
-Em có thích cách nói chuyện của 2 bạn không?
-Em học được gì qua cách nói chuyện điện thoại của 2 bạn?
-Khi nhận và gọi điện thoại em cần có thái độ lịch sự, nói năng lịch sự, nói năng nhẹ nhàng, từ tốn
Bài 2: Gọi HS đọc
-Chia nhóm và nêu yêu cầu thảo luận
-Gọi các nhóm lên đóng vai
-Yêu cầu HS thảo luận
-Đoạn Hội thoại diễn ra khi nào?
-Ai nói chuyện với ai?
-2bạn đã nói chuyện lịch sự chưa? Vì sao?
-Khi nói chuyện với người lớn
em cần có thái độ như thế nào?
Bài 3:
-Em Hã nêu những việc cần làm khi nhận và gọi điện thoại?
-Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện điều gì?
-Thu vở chấm -Nhắc HS cần biết lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
-Nhiều hsnêu ý kiến
-Nói ngắn gọn, từ tốn, lích sự
-2-3HS đọc
-Cả lớp đọc thầm -Thảo luận nhóm -Báo cáo kết quả
-Cùng HS nhận xét bổ sung -Thực hiện 2-3 nhóm
-2bạn nói chuyện điện thoại
-Bạn Mai nói với mẹ Ngọc -Đã lịch sự vì bạn đã nói lịch sự
-Nhiều HS nêu
-2HS đọc
-Nhiều HS nêu
-Thể hiện sự tôn trọng người khác và chính mình -Làm vở bài tập
Môn: TẬP ĐỌC (2 tiết) Bài:Bác sĩ sói
I.Mục đích, yêu cầu:
Trang 41.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới :
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, chấm than, chấm hỏi
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung câu chuyện: Sói gian ngoa bay mưu lừa ngựa để ăn thịch, không ngời bị ngựa thông minh dùng mẹo trị lại
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD
luyện đọc
HĐ 2: Tìm
hiểu bài
-Gọi HS đọc bài: Cò và cuốc -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu về chủ điểm muông thú
-Giới thiệi bài
-Đọc mẫu
-HD luyện đọc
HD đọc ngắt nghỉ một số câu dài
-Thèm rõ rãi nghĩa là thế nào?
-Yêu cầu HS thực hiện đi nhón chân
-Chia lớp thành các nhóm
-yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của sói khi nhìn thấy ngựa?
-Sói lừa ngựa để làm gì?
-Lừa bằng cách nào?
-2HS đọc và trả lời câu hỏi SGK
-Xem tranh
-Kể tên thêm các loài thú
-Theo dõi
-Đọc nối tiếp câu
-Phát âm từ sai
-Luyện đọc cá nhân
-Nối tiếp đọc đoạn
-Nêu ý nghĩa các từ SGK
-Thèm đến nỗi nước miếng trong miệng ứa ra
-Vài HS nêu
-Luyện đọc trong nhóm -Các nhóm thi đọc
-Nhận xét, chọn HS đọc hay -Đọc đồng thanh
-Thực hiện
-Thèm rỏ rãi
-Để ăn thịt -3-4HS nhắc lại
Trang 5HĐ 3: Luyện
đọc theo vai
3.Củng cố
dặn dò:
-Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu thảo luận
-Tả lại cảnh sói bị ngựa đá
+Chọn tên khác cho chuyện -Nhận xét chung
-Chia lớp thành các nhóm 3 HS
-Yêu cầu luyện đọc theo vai
-Nhận xét đánh giá
-Câu chuyện nói lên điều gì?
-Em thích nhân vật nào vì sao?
-Nhắc HS về nhà:
-Ngựa giả vở đau chân và nhờ khám giùm
-Hình thành nhóm thảo luận -Báo cáo kết quả
-Các nhóm luyện đọc
-5-6nhóm HS thực hiện
-Nhận xét nhóm, cá nhân đọc
-Dùng mưu lại mắc mẹo … -Nhiều HS cho ý kiến
-Về nhà kể lại cho người thân nghe
Môn: TOÁN Bài: Bảng chia 3.
I:Mục tiêu:
Giúp HS:
- Tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia
- Củng cố về cách tìm kết quả của phép chia
II:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 6Môn: Thể dục Bài:Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông giang ngang
– trò chơi: kết bạn
I.Mục tiêu
- Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay chống hông và đi theo vạch kẻ thẳng, hai tay giang ngang Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Tên
gọi thành
phần và kết
quả của
phép chia
HĐ 2:Thực
hành
3.Củng cố
dặn dò
-Yêu cầu HS chuyển thành phép chia từ phép nhân
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Nêu: 3x 2 = 6: Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần của phép nhân
-Nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6: 2 = 3 -Gợi ý: 3 x 2 đựơc gọi là gì?
-Vậy 6: 2 cũng được gọi thế nào?
Bài 1: yêu cầu HS làm vào vở
Bài 2: Tổ chức cho HS nêu miệng theo cặp
Bài 3: yêu cầu hs thực hiện vào vở bài tập toán
-Chấm một số bài và nhận xét
-Nhận xét đánh giá giờ học
-Giao bài tập về nhà cho HS
3 x 4 = 12 12 : 3 = 4
12 : 4 = 3
-3-4Hs nêu
-Chuyển sang phép chia
6: 2 = 3; 6 : 3 = 2 -Nhiều Hs nhắc lại
-Tích của 2 và 3
-Thương của 6 và 2 -Tự nêu ví dụ về phép chia, nêu tên gọi các thành phần kết quả của phép chia
-Làm bài -Nêu
-Thực hiện
-Nêu kết quả
-2x 3 = 6 2 x4 = 8 6: 2 = 3 8 : 2 = 4 -làm bài
-Đổi vở soát lỗi
-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 7
- Học trò chơi kết bạn Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu biết tham gia trò chơi
II.Chuẩn bị
- Địa điểm: sân trường
- Phương tiện: Còi
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy theo một hàng dọc
-Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu
-Khởi động xoay các khớp tay chân
-Ôn bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi: có chúng em
B.Phần cơ bản
1)Đi theo vạch kẻ thẳng 2 tay chống
hông
2)Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay giang
ngang
3)Học trò chơi: Kết bạn
-Giải thích cách chơi như trò chơi:
nhóm 3 – nhóm 7 nhưng hình thức chơi
phong phú hơn
-Chơi thử 1-2 lần
-Nhận xét đánh giá
C.Phần kết thúc
-Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
-Cúi ngừơi thả lỏng, nhảy thả lỏng
-Hệ thống bài
– nhắc về ôn bài
1’
70 –80m 1’
1lần
2-3lần 2-3lần 8-10’
2-3lần 5-6lần 1’
1’
Thø ba ngµy th¸ng n¨m 2005
Môn: TOÁN Bài: Bảng chia 3.
I.Mục tiêu
Trang 8Giúp HS
-Lập được bảng chia 3 và học thuộc bảng chia 3
-Thực hành bảng chia 3 qua làm tính và giải toán
II: Chuẩn bị
-40 mươi bộ đồ dùng giải toán
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Bảng
chia 3
HĐ 2: Thực
hành
-Nêu 18 : 2 = 9
14 : 2 = 7 -Nêu thương của 10 và 5, 12 và 2
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Gắn lên bảng 4 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn vậy có tất cả … chấm tròn ta làm thế nào?
-Cho HS tự lập bảng chia 3 theo cặp
Bài 1: Yêu cầu HS thực hiện theo cặp
Bài 2: Gọi HS đọc
-Bài toán cho biết 3 tổ có baonhiêu học sinh?
Bài toán hỏi gì?
Bài 3: Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêucầu tìm gì?
-Muốn tìm thương của hai số
ta làm thế nào?
-Nêu tên gọi thành phần kết quả của phép chia
-Làm bảng con
-10: 2 = 5 18 : 2 = 6
-Có 12 chấm tròn
Ta lấy 3 x 4 = 12 -Chuyển phép nhân thành phép chia cho 3: 12 : 3 = 4
-1Hs nêu phép nhân
-1HS nêu phép chia 3
-Đọc thuộc chia trong nhóm -vài học sinh đọc
-Thực hiện, -Nêu miệng phép tính
-2-3HS đọc lại bài
-2HS đọc bài
-Có 24 HS
-1tổ có … HS -Tự tóm tắt và giải
Mỗi tổ có số học sinh
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 HS
-Số bị chia, số chia
-Tìm thương
-Lấy số bị chia chia cho số chia -Làm vào vở bài tập
Trang 93.Củng cố
dặn dò:
-Chấm vở HS
Chia lớp 2 hãy thi đua lập lại bảng chia 3
-Đánh giá chung
-Đổi vở và soát lỗi
-Thực hiện
Môn: Kể Chuyện Bài: Bác sĩ sói.
I.Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toànbộ nội dung câu chuyện
- Biết kể tự nhiên phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung
2 Rèn kĩ năng nghe:
- Có khả năng theo dõi bạn kể
- Nhận xét – đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Kể
chuyện theo
tranh
-yêu cầu HS
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-yêu cầu HS quan sát tranh
+Gợi ý theo từng tranh
+Tranh 1 vẽ cảnh gì?
-Tranh 2, 3, 4 Gọi Hs kể lại
-kể lại truyện một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Chơi với bạn không nên coi thường bạn
-Quan sát tranh nhớ lại nội dung câu chuyện
-Ngựa đang gặm cỏ Sói nhìn thấy ngựa thèm rỏ dãi
-1-2HS kể lại
-4HS kể lại
-Kể trong nhóm
-Thi kể giữa các nhóm
-Đại diện các nhóm kể
-Bình chọn HS kể hay nhất
Trang 10HĐ2: Kể
theo vai
3.Củng cố
dặn dò:
-HD HS +Người dẫn chuyện vui hài
+Ngựa điềm tĩnh lễ phép
+Sói gian dối giả bộ nhân từ
-Đánh giá từng HS
-Mượn lời chú ngựa em hãy kể lại câu chuyện
-Qua câu chuyện em học được gì?
-Dặn HS về tập kể lại
-Theo dõi
-Chia nhóm 3 HS kể lại theo vai
-4-5nhóm lên thi kể
-Nhận xét nhóm, vai
-1-2HS kể
-Vài HS nêu
Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Bài Bác sĩ sói.
I.Mục đích – yêu cầu.
- chép chính xác, trình bày đúng tóm tắt chuyện bác sĩ sói
- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n; ước/ướt
II.Đồ dùng dạy – học
- Vở tập chép, Vở BTTV, phấn, bút,…
III.Các hoạt động dạy – học
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD tập
chép
-yêu cầu HS tự tìm ra 3 tiếng viết bằng âm đầu r/d/gi
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Đọc bài tập chép
-yêu cầu HS nhận xét
-Tìm tên riêng trong ngoặc kép
-Lời của sói được đặt trong dấu gì?
-Cho HS viết từ khó và phân tích
-Tự tìm và viết bảng con
-Theo dõi 2HS đọc
-Cả lớp đọc
-Ngựa, sói
-Trong dấu ngoặc kép sau dấy hai chấm
-Chữa: ch + ưa+ ~ -Giúp: Gi + up+’
-Trời : Tr + ơi+ `
Trang 11HĐ 2: Luyện
tập
3.Củng cố dặn
dò:
-Gọi HS đọc lại đoạn chép
-Đọc lại bài -Thu chấm 10 – 12 HS
Bài 1: Gọi HS đọc
Bài 3a Chia lớp 4 nhóm thi đua tìm tiếng có chứa l/n
-Nhận xét giờ học
-Nhắc HS về ôn bài
-Giáng: Gi + ang+’
-1HS đọc -Chép bài vào vở
-Soát lỗi
-2HS đọc -Làm bảng con
+Nối liền, lối đi
+Ngọn lửa, một nửa
+Ước mong, khăn ướt
+Lần lượt, cái lược
-Thực hiện theo nhóm
-Cùng với HS nhận xét sửa sai cho các nhóm
Môn: THỦ CÔNG.
Bài: Gấp, cắt, dán phong bì.
I Mục tiêu
- Giúp HS củng cố lại các bước gấp cắt dán phong bì
- Làm được một phong bì
- Giữ vệ sinh an toàn khi làm việc
II Chuẩn bị
- Quy trình gấp , vật mẫu, giấu màu
- Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút …
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Thực
hành
-yêu cầu HS lên thực hành gấp cắt dán phong bì
-Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm phong bì
-Theo dõi HS cắt thẳng các
-3HS thực hành
-2HS nhắc lại
-Thực hành gấp, cắt, dán theo
Trang 12HĐ 2: Đánh
giá sản phẩm
3.Củng cố
dặn dò
nếp dán thẳng
-yêu cầu HS trưng bày sản phẩm
-Đánh giá sản phẩm
-Phong bì dùng làm gì?
-Nhắc HS chuẩn bị kiểm tra
cặp
-Tự trang trí theo ý thích
-Trưng bày sản phẩm theo tổ -Tổ bình chọn sản phẩm đẹp để thi chọn giữa các tổ với nhau
-Nêu
-thu dọn lớp học
Thứ tư ngày tháng năm 2005
Môn: TẬP ĐỌC Bài: Nội quy đảo khỉ
I.Mục đích – yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ khó:.
- Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ Đọc rõ từng điều quy định
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK
- Hiểu nội dung:Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy
II Chuẩn bị
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: HD
luyện đọc
-Gọi HS đọc theo vai bài bác
sĩ sói -Nhận xét đánh giá
-Giới thiệu bài
-Đọc mẫu
-HD HS luyện đọc
-Chia bài làm 2 đoạn
-3-HS đọc
-Trả lời câu hỏi SGK
-Theo dõi
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Phát âm từ khó
-Nối tiếp nhau đọc đoạn
-Tìm hiểu nghĩa của từ SGK
Trang 13HĐ 2: Tìm
hiểu bài
Luyện đọc
lại
3.Củng cố –
dặn dò:
-Chia lớp thành các nhóm và yêu cầu luyện đọc
-HD HS tìm hiểu bài
-Nội quy đảo khỉ có mấy điều?
-Em hiểu điều đó nói lên điều gì?
+Vì sao khi đọc song nội quy khỉ nâu lại khoái chí?
-yêu cầu HS đọc theo vai.Một
em đọc lời dẫn em kia đọc các mục trong bảng nội quy
-Giới thiệu nội quy của trường của lớp
-Nhắc HS cần có ý thức thực hiện đúng nội quy của trường của lớp
-Dặn HS
-Đọc trong nhóm -Đại diện các nhóm thi đọc
-Bình chọn HS đọc hay
-Đọc thầm và trả lời câu hỏi
-4Điều
-2HS đọc lại 4 điều
-Thảo luận theo bàn
-Báo cáo kết quả
+Điều 1 phải mua vé
+Điều 2 Không trêu chọc thú
+Điều 3Không nên cho thú ăn các thức ăn lạ
+Điều 4 Không xả rác, khạc nhổ, phóng uế bừa bãi
-Nhiều HS cho ý kiến
+Vì loài khỉ đựơc bảo vệ, yêu cầu mọi người giữ gìn vệ sinh sạch đẹp hòn đảo mà khỉ sống
+Đọc theo cặp
-4-5 cặp HS đọc
-Bình xét HS đọc hay, tốt
-2-3HS đọc bảng nội quy
-HS chép lại một số nội quy của trường
-Về học thuộc nội quy của trường, lớp
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: Từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ về các loài thú
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào?
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ
Trang 14- Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra
2.Bài mới
HĐ 1: Từ ngữ
về muôn thú
HĐ 2: Đặt và
trả lời câu hỏi
như thế nào?
3.Củng cố dặn
dò:
-kể tên các loài chim em biết
-Nêu một số thành ngữ về loài chim
-Nhận xét đánh giá chung
-giới thiệu bài
Bài 1: Giúp HS nắm đề bài
Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS tìm thêm các loài thú mà em biết?
Bài 2: Gọi HS đọc
-Bài tập yêu cầu gì?
-Nhận xét đánh giá
Bài 3:
-Bài tập yêu cầu gì?
-Câu “Trâu cày rất khoẻ” từ nào in đậm?
-Vậy ta đặt câu hỏi thế nào?
-Từ in đậm thay bằng từ nào?
-Thu chấm nhận xét
-Nhắc HS tìm hiểu thêm về loài thú
-Nối tiếp nhau kể
-2-4HS nêu
-2HS đọc
-Đọc đồng thanh từ ngữ về muông thú
-Xếp tên các loài thú giữ nguy hiểm và thú không nguy hiểm -Thảo luận theo bàn
-Báo cáo kết quả
-Nhận xét bổ xung
-Nối tiếp nhau tìm
-2HS đọc
-trả lời câu hỏi
-Thảo luận theo cặp đôi -HS nêu câu hỏi – trả lời
-2HS đọc -Đặt câu cho bộ phận in đậm -Từ rất khỏe
-Trâu cày như thế nào?
-Từ như thế nào?
-Làm vào vở bài tập