KiÕn thøc: - Học sinh biết được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống c©y trång.. - Cã ý thøc quý träng vµ b¶o vÖ c¸c gièng c©y trång quý hiÕm trong s¶n xuÊt gièn[r]
Trang 1Ngày soạn: 15/10/2009
Ngày giảng: 17/10/2009
Tiết 7: VAI TRò của giống và phương pháp
chọn tạo giống cây trồng
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống
cây trồng
- Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất giống
ở địa phương
2 Thái độ: - GD ý thức học tập bộ môn, hướng nghiệp.
3 Kỹ năng: - RLKN nhận biết, kĩ năng bảo quản giống.
II chuẩn bị:
1 HS: Nghiên cứu SGK.
2 GV: Nghiên cứu tài liệu, giáo trình giống cây trồng.
Iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Bài cũ: Kiểm tra trong bao học
3- Bài mới
I: Vai trò của giống cây trồng:
- Yêu cầu HS quan sát hình 11- SGK, nghiên
cứu thông tin trả lời 3 câu hỏi SGK
- Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và hoàn thiện
+ Từ các câu trả lời đó các em rút ra kết luận
gì?
- GV nhận xét kết luận, hoàn thiện và cho HS
ghi
- Quan sát hình 11 - SGK, nghiên cứu thông tin, thảo luận trả lời 3 câu hỏi SGK
- Đại diện trả lời câu hỏi theo dõi nhận xét bổ sung
+ Đại diện nêu kết luận
Theo dõi và hoàn thiện
*Tiểu kết: Giống cây trồng tốt có tác dụng tăng năng suất, tăng chất lượng
nông sản, tăng vụ và thay đổi cơ cấu cây trồng
II: Tiêu chí giống cây trồng tốt
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK
- GVGT: Giống có năng suất cao có thể
không tốt, chỉ những giống có năng suất ổn
định mới là giống tốt
- Đọc SGK, lựa chọn các tiêu chí phù hợp
Trang 2*Tiểu kết: Giống cây trồng tốt là giống sinh trưởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai và trình độ
canh tác của địa phương: có chất lượng tốt, có năng suất cao và ổn
định, chống chịu được sâu bệnh.
III: phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- YCHS đọc thông tin và quan sát các hình
trong SGK, thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là phương pháp chọn lọc?
+ Thế nào là phương pháp lai?
- YC đại diện HS trả lời gọi HS khác nhận
xbs
- GV giới thiệu cho HS 2 phương pháp đột
biến và nuôi cấy mô để tạo giống mới
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình
vẽ Thảo luận luận nhóm trả lời câu hỏi:
- Đại diện nêu câu trả lời Nhóm khác theo dõi nxbs
- Nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
*Tiểu kết: Có 04 phương pháp chọn tạo giống cây trồng:
- Phương pháp chọn lọc.
- Phương pháp lai.
- Phương pháp gây đột biến.
- Phương phương pháp nuôi cấy mô.
4 Kiểm tra - đánh giá
- Cho đọc ghi nhớ SGK
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 3
Ngày soạn: 21/10/2009
Ngày giảng: 24/10/2009
Tiết 8: sản xuất và bảo quản giống cây trồng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:- Học sinh nhận biết được quy trình sản xuất giống cây trồng cách
bảo quản giống cây trồng
- Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong
sản xuất giống ở địa phương
2 Thái độ: - GD ý thức học tập bộ môn, hướng nghiệp.
3 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng nhận biết, kĩ năng bảo quản giống.
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Nghiên cứu SGK.
2 GVCB: - Nghiên cứu tài liệu, giáo trình giống cây trồng.
Iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày vai trò của giống cây trồng và tiêu chí của giống cây trồng tốt?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất
và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng
I- Sản xuất giống cây trồng 1: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt
- YCHS quan sát sơ đồ 3/SGK, NC thông tin
- GV giảng giải để học sinh hiểu rõ phục
tráng và quy trình phục tráng giống
+ Qúa trình sản xuất giống bằng hạt được tiến
hành trong mấy năm, nội dung công việc năm
thứ 1,2 là gì ?
- YCHS nghiên cứu SGK, sau đó đại diện lên
bảng vẽ lại sơ đồ sản xuất giống bằng hạt và
nói lại nội dung sx giống Gọi HS khác
nxbs
- GV giới thiệu hạt giống siêu nguyên chủng,
nguyên chủng
- QS hình sơ đồ 3/ SGK, nghiên cứu thông tin
- Nghe giáo viên giới thiệu
+ Đại diện trả lời theo dõi nxbs
- Nghiên cứu SGK, vẽ lại sơ đồ sản xuất giống bằng hạt Theo dõi nxbs
- Nghe GV giới thiệu ghi nhớ kiến
Trang 4+ Quá trình sản xuất này thường áp dụng đối
với loại cây trồng nào?
- YC đại diện HS trả lời GV nhận xét hoàn
thiện
thức
+ áp dụng với cây ngũ cốc, cây họ
đậu và một só cây lấy hạt
*Tiểu kết: Sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành trong 4 năm:
- Năm 1: Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt
- Năm 2: Hạt của mỗi cây tốt gieo thành từng dòng Lấy hạt của các dòng tốt nhất hợp lại thành giống siêu nguyên chủng.
- Năm 3: Từ giống siêu nguyên chủng nhân thành giống nguyên chủng.
- Năm 4: Từ giống nguyên chủng nhân thành giống sản xuất đại trà.
2: Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trong
SGK và quan sát hình vẽ và nhớ lại kiến
thức sinh học ở lớp 6 để thực hiện theo yêu
cầu SGK
+ Giâm cành được tiến hành ntn? Tại sao
khi giâm cành lại phải cắt bớt lá?
+ Ghép mắt được tiến hành ntn? Tại sao khi
ghép mắt lại phải ghép những cây cùng họ?
+ Chiết cành được tiến hành ntn? Tại sao
khi chiết cành lại phải bó kín bầu đất?
+ Nhân giống vô tính được áp dụng đối với
những loại cây nào?
- YC đại diện HS trả lời Gọi HS khác
nxbs
- GV nhận xét câu trả lời và hoàn thiện kiến
thức
- Đọc SGK, quan sát hình vẽ Thảo luận làm bài tập trong SGK
+ Để giảm sự thoát hơi nước qua lá
+ Ghép cây cùng họ để mắt ghép phát triển thuận lợi trên gốc ghép, không bị chết
+ Bó kín bầu đất để khi khi tưới nước bầu đất không bị vỡ ra
+ Cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh
- Đại diện trả lời câu hỏi Theo dõi nxbs
*Tiểu kết:
- Nhân giống vô tính bằng cách giâm cành, chiết cành, ghép mắt.
- Nhân giống vô tính được thực hiện đối với cây ăn quả, cây hoa, cây cảnh
II: Phương pháp bảo quản hạt giống cây trồng:
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi:
+ Tại sao phải bảo quản hạt giống?
- Đọc thông tin SGK, quan sát hình vẽ Thảo luận luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Để chất lượng hạt giống không
Trang 5+ Để bảo quản hạt giống tại sao phải phơi
khô?
+ Hạt giống để bảo quản tại sao phải làm sạch,
không lẫn tạp chất?
+ Tại sao bảo quản hạt giống ở nơi khô ráo,
kín đáo?
- Yêu cầu đại diện HS trả lời gọi HS khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét câu trả lời và hoàn thiện đáp án
bị giảm sút và đảm bảo tỉ lệ nảy mầm của hạt
+ Phơi khô để giảm cường độ hô hấp của hạt, hạt không bị nảy mầm khi bảo quản
- Đại diện nêu câu trả lời Nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung
*Tiểu kết:
- Hạt giống tốt, phải bảo quản đúng cách để duy trì được chất lượng của hạt đến khi gieo trồng.
- Hạt giống được bảo quản trong chum, vại, bao, túi kín hoặc trong các kho lạnh.
4 Kiểm tra - đánh giá:
- Cho HS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi 1, 2, 3 cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Ngày soạn: 26/10/2009
Ngày giảng: 31/10/2009
Tiết 9:
Bài 12: sâu bệnh hại cây trồng
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:- Học sinh biết được tác hại của sâu, bệnh.
- Hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
- Nhận biết được các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hoại
2 Thái độ: - GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hướng nghiệp.
3 Kỹ năng: - Rèn nhận biết, phát hiện ra sâu bệnh hại cây trồng.
II PHƯƠNG TIệN:
1 HS: - Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.
2 GV: - Nghiên cứu tài liệu, SGK.
Iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Trình bày cách sản xuất và phương pháp bảo quản giống cây trồng?
3 Bài mới:
I: Tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh:
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK Thảo luận
trả lời câu hỏi
+ Sâu, bệnh có ảnh hưởng ntn đến đời sống cây
trồng? Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hưởng
của sâu, bệnh hại đến năng suất và chất lượng
nông sản?
- YC đại diện HS trả lời Gọi HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Đọc thông tin SGK Thảo luận câu hỏi:
+ Làm cây trồng sinh trưởng và phát triển kém, năng suất và chất lượng giảm hoặc không được thu hoạch + VD: Sâu đục thân làm gẫy thân, cành
+ Đại diện trả lời theo dõi nhận xét bổ sung
- Theo dõi và hoàn thiện kiến thức
*TK: Sâu bệnh ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng
và làm giảm
năng suất, chất lượng nông sản.
II: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây:
- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ thông tin trong
SGK Thảo luận câu hỏi:
+ Côn trùng có cấu tạo như thế nào?
+ Vòng đời của côn trùng là gì ?
+ Sự biến thái của côn trùng là gì?
+ Quan sát hình 18, 19 nêu những điểm khác
nhau giữa biến thái hoàn toàn và biến thái
- Đọc SGK, quan sát hình vẽ Thảo luận làm bài tập trong SGK + Côn trùng cơ thể gồm 3 phần: đầu, ngực, bụng Ngực có 3 đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu có một
đôi râu
+ Là thời gian từ giai đoạn trứng
đến khi trưởng thành và lại đẻ trứng + Là sự biến đổi cấu tạo, hình thái khác nhau của côn trùng trong vòng
đời
Trang 7không hoàn toàn?
- YC đại diện HS trả lời gọi HS khác nxbs
- GV nhận xét và hoàn thiện
- YCHS tiếp tục nghiên cứu thông tin mục 2,
3 SGK Thảo luận câu hỏi:
+ Bệnh cây là gì?
+ ở những cây bị sâu, bệnh phá hại thường
gặp những dấu hiệu gì?
- YC đại diện HS trả lời Gọi HS khác nhận
xét bổ sung
- GV nhận xét câu trả lời và hoàn thiện kiến
thức
+ Nêu điểm khác nhau giữa biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Đại diện HS trả lời Theo dõi nxbs
- Theo dõi và hoàn thiện
- Đọc mục 2, 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Bệnh cây là trạng thái không bình thường về chức năng sinh lí, cấu tạo
và hình thái của cây
+ Thường có những biến đổi về màu sắc, hình thái, cấu tạo
- Đại diện trả lời câu hỏi Theo dõi nhận xét bổ sung
- Nghe và hoàn thiện kiến thức *TK: - Trong vòng đời côn trùng trải qua nhiều giai đoạn sinh trưởng, phát triển (biến thái)
khác nhau.
- Bệnh cây là trạng thái không bình thường của cây do vi sinh vật gây hại hoặc điều kiện sống bất lợi gây nên.
- Khi bị sâu bệnh phá hại, cây thường bị thay đổi về màu sắc, cấu tạo, hình thái của các bộ phận.
4 Kiểm tra - đánh giá:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi 1, 2, 3, 4 cuối bài
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài mới
Rút kinh nghiệm
Trang 8
Ngày soạn: 2/11/2009
Ngày giảng: 7/11/2009
Tiết 10- Bài 13: phòng trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:- Học sinh phải hiểu được các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
- Hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại.
2 Thái độ: - GD ý thức học tập, thói quen quan sát, hướng nghiệp.
3 Kỹ năng: - RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học.
- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu, bệnh hại tại vườn trường hay ở gia đình
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.
2 GVCB: - Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV.
Iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Sâu, bệnh đã gây những tác hại gì đối với cây trồng? Dấu hiệu nào để
nhận biết sâu, bệnh phá hoại cây trồng?
3 Bài mới:
I: Nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh:
- Yêu cầu HS đọc thông tin về nguyên tắc
phòng trừ sâu, bệnh sau đó phân tích rõ ý
nghĩa của từng nguyên tắc Mỗi nội dung
nguyên tắc GV lấy môt ví dụ để cho học sinh
dễ hiểu
- Ví dụ: Trong nguyên tắc “phòng là chính”
cần liên hệ xem địa phương, gia đình đã áp
dụng biện pháp gì để tăng cường sức sống,
sức chống chịu của cây với sâu, bệnh như:
bón nhiều phân hữu cơ, làm cỏ, vun xới,
chồng giống cây chống sâu, bệnh, luân canh
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Tại sao lấy nguyên tắc phòng là chính để
phòng trừ sâu, bệnh hại?
- Yêu đại diện HS trả lời Gọi HS khác
nhận xét bổ sung
- GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
- Đọc thông tin SGK nghe GV phân tích ghi nhớ kiến thức
+ Do ít tốn công; cây sinh trưởng tốt; sâu, bệnh ít, giá thành chi phí thấp + Đại diện trả lời theo dõi nxbs
- Theo dõi và hoàn thiện kiến thức
*Tiểu kết: Phòng trừ sâu bệnh thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Phòng là chính.
- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt để.
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ.
Trang 9II: Các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại:
- Yêu cầu HS thảo luận tìm thông tin điền
vào bảng trong mục: tác dụng phòng trừ sâu,
bệnh hại của biện pháp canh tác và sử dụng
giống chống sâu, bệnh
- GV tiến hành kẻ “Bảng liệt kê” lên bảng
- Yêu cầu đại diện nhóm nêu đáp án
Biện pháp
phòng trừ
tác dụng phòng trừ sâu bệnh hại
- Vệ sinh đồng
ruộng
Trừ mầm mống sâu, bệnh nơi ẩn náu
- Làm đất Trừ mầm mống sâu,
bệnh nơi ẩn náu
- Gieo trồng, đúng
thời vụ Để tránh thời kì sâu bệnh phát sinh
mạnh
- Chăm sóc kịp thời,
bón
phân hợp lí
Để tăng sức chống chịu sâu, bệnh cho cây
- Luân phiên các
loại cây
trồng khác nhau trên
một
đơn vị diện tích
Làm thay đổi điều kiện sống và nguồn thức ăn của sâu bệnh
- Sử dụng giống
chống
sâu bệnh
- GV nhận xét và hoàn thiện đáp án
* Biện pháp thủ công:
- Yêu cầuHS quan sát hình vẽ, dựa vào thực
tế trả lời:
+ Nêu những ưu, nhược điểm của biện pháp
thủ công phòng trừ sâu, bệnh?
* Biện pháp hóa học:
- GV nhấn mạnh những ưu nhược điểm của
biện pháp hóa học: gây độc cho người và gia
súc, gây ô nhiễm môi trường
* Biện pháp sinh học:
- GV giảng giải cho HS biết khái niệm và ưu
nhược điểm của phương pháp này
* Biện pháp kiểm dịch thực vật:
- GV giới thiệu khái niệm và tác dụng của
phương pháp này
- Thảo luận thông tin điền bảng
- Đại diện điền bảng Theo dõi
bổ sung
+ Ưu: Đơn giản dễ thực hiện
Có hiệu quả khi mới phát sinh
- Đọc thông tin, ghi nhớ kiến thức
- Đọc mục 2, 3 Thảo luận câu hỏi:
+ Cần phối hợp các loại biện pháp này trong phòng trừ sâu, bệnh để
đạt được kết quả cáo
- Đại diện trả lời câu hỏi Theo dõi nhận xét bổ sung
Trang 10+ Theo em, các biện pháp phòng trừ sâu
bệnh đã nêu ở trên có cần phải sử dụng phối
hợp với nhau hay không ? giải thích?
*TK: Các biện pháp phòng trừ sây bệnh hại:
- Biện pháp canh tác và sử dụng giống chống sâu, bệnh hại.
- Biện pháp thủ công.
- Biện pháp hóa học.
- Biên pháp sinh học.
- Biện pháp kiểm dịch thưc vật.
4 Kiểm tra - đánh giá:
- YCHS đọc ghi nhớ SGK
- Câu hỏi 1, 2, 3, 4 cuối bài
5 Kiểm tra - đánh giá:
- Học bài theo câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài mới tiết sau thực hành
- Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừ sâu tiết sau mang đi thực hành
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 16/11/2009
Ngày giảng: 21/11/2009
Tiết 11- Bài 14: thực hành
nhận biết một số loại thuốc và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
I Mục tiêu thực hành:
1 Kiến thức:- Học sinh phải biết được một số dạng thuốc ở dạng bột, bột thấm
nước, hạt và sữa
- Biết cách đọc nhãn hiệu của thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc ).
2 Thái độ: - GD ý thức bảo đảm an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường.
3 Kỹ năng: - RLKN nhận biết, kĩ năng làm việc khoa học.
- Biết vận dụng những hiểu biết vào thực tế
II chuẩn bị:
1 HSCB: - Chuẩn bị như GV dặn tiết trước.
2 GVCB: - Nghiên cứu tài liệu, SGK, SGV.
- Các mẫu thuốc trừ sâu
- Một số nhãn hiệu thuốc của 3 nhóm độc
Iii Hoạt động dạy học:
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 Thực hành: