1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ôn thi Phương trình đạo hàm riêng

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 172,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì mọi nghiệm cổ điển ux, t  C2,1R T đều là nghiệm suy rộng, nhưng điều ngược lại không đúng, nghiệm suy rộng chưa chắc đã là nghiệm cổ điểm, vì nghiệm suy rộng là hàm ux,t chỉ đòi hỏ[r]

Trang 1

PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG

I MỞ ĐẦU

Cho hàm u(x) u(x , , x ) 1 n với x (x , , x ) 1 n   n, ta kí hiệu hay là đạo hàm

i

u x

 ux i

riêng của u(x) theo biến x ,i còn  1 n

T T

Du(x) u , ,u , ,

là gradien của u(x), toán tử Laplace ma trận Hessian grad u(x) u(x)

i 1 i

u

x

   

Nếu u(x) là hàm 1 biến thì chính là

 

1 1 1 2 1 n

2 1 2 2 2 n

i j

n 1 n 2 n n

2

x x

i, j 1,n

D u(x) u

Du(x)

và là

u '(x), D u(x)2 u ''(x)

Xét phương trình vi phân đạo hàm riêng tuyến tính cấp 2

a (x)u (x) a (x)u (x) a(x).u(x) f (x) (1.1)

trong đó a (x), a (x), a(x), f (x)ij j là các hàm cho trước, u(x) là hàm cần tìm Xét ma trận

, do nên ta có thể giả sử A(x) là

ij

a (x) a (x) a (x)

a (x) a (x) a (x) A(x) a (x)

a (x) a (x) a (x)

i j j i

u u

ma trận vuông thực, đối xứng Với mỗi x x 0 cố định, ma trận A(x )0 có n giá trị riêng thực (tính cả bội), gọi   p, n, z lần lượt là số giá trị riêng dương, âm, bằng 0 (positive: dương, negative: âm, zezo: không), ta có      p n z n Phương trình (1.1) được gọi là thuộc loại

- Elliptic tại x0 nếu  p n hoặc  n n

- Parabolic tại x0 nếu p hoặc

z

n 1 1

  



 



n z

n 1 1

  

 

- Hyperbolic tại x0 nếu p hoặc

n

1

n 1

 



  



n p

1

n 1

 



  



Khi tất cả các hệ số aij không phụ thuộc vào x thì có phép đổi biến y=y(x) đưa các phương trình trên về dạng chính tắc (không làm thay đổi phân loại ban đầu)

- (E): u G(y,u(y),Du(y)) 0.  

- (P): (uy y1 1   uyn 1 n 1 y  ) G(y,u(y),Du(y)) 0  , chẳng hạn phương trình truyền nhiệt

u   u 0 (t y , y' (y , , y    ), y (y', t)).

- (H): (uy y1 1   uyn 1 n 1 y  uy yn n) G(y,u(y),Du(y)) 0  , chẳng hạn phương trình truyền sóng utt  y'u 0 (t y , y' (y , , y  n  1 n 1 ), y (y', t)).

Nghiệm cổ điểm (classical solution) của phương trình (1.1) thường được định nghĩa là hàm

Trang 2

Với đa chỉ số (muliti index)   ( , 1  n) n bậc      1 n thì   ! ( !) (1 n!),

x (x , , x ) (x ) (x  ),

n 1

u

x x

  D uk D u,  k ,k 1,2,3,   Riêng D u1 viết tắt là Du và xếp theo trật tự như đã biết Duu , ,ux 1 x n, còn D u2 được viết

ở dạng ma trận Hessian

Ta đưa ra một số không gian hàm hay sử dụng sau đây

liên tục trên

0

C ( ) C( )    u : 

k 0

C ( ) u : D u C( ), k ,C ( )  C ( )

liên tục đều trên với mọi

C ( )  u C ( ) : D u     k

C ( )k  C ( ),k 0,1,2, ,k   

ở bên ngoài một tập compact trong

0

0

C ( ) C ( )    u C ( ) : u 0  

Giá của hàm liên tục sup p ux: u(x) 0   Hàm u gọi là có giá compact trong nếu  suppu là tập compact chứa trong  (Trong n tập compact là ttập đóng và bị chặn) Một tập

A được gọi là “chứa compact” trong B nếu A A B và là tập compact, kí hiệu A AB

Kí hiệu C ( )0  là tập các hàm khả vi vô hạn lần và có giá compact trong 

chuẩn là không gian

p p

L ( ) f (x) : f (x) dx ,1 p ,



 

1 p p

f f (x) dx ,

Banach Nói riêng L ( )2  là không gian Hilbert với tích vô hướng f ,g f (x).g(x)dx

 

Không gian L ( )  f (x) đo được trên , esss upf (x) có chuẩn

 f esss upf (x),

trong đó esss upf (x) inf : B , B 0, lim f (x)\B  cận trên cốt yếu

loc

L ( )  f (x) : f (x) L (K), K   

x

 L (0;1), L1 1loc(0;1) ( (0;1))

1

0

1

f (x) dx lim dx lim ( ln ) f (x) L (0;1)

x

Vì nên (Hoặc với mọi tập compact

 a;b  0;1 b

a

b

f (x) dx ln

a

  

 f (x) L 1loc(0;1)

tồn tại

1

M m ax f (x) max , f (x) dx M dx M K f (x) L (0;1))

x

Trang 3

Hàm đặc trưng E(x) 1 khi x E.

0 khi x E



 Tích chập: Cho fL (1 n),g L ( p n),1 p  , tích chập của f và g, kí hiệu là f*g, là hàm

Ta có

n

(f *g)(x) :  f (x y).g(y)dy.

f *g L (  ), f *g  f g

 

1 khi x 0;1

0 khi x \ 0;1

 

1

1 x

f L ( ),g L ( ),  

2

f *g L ( ). 

2 1

2

dx

f (x) dx dx 1 f L ( ); g(x) dx lim lim (arctan b arctan a)

1 x

2

g L ( )

       (f * g)(x) f (x y)g(y)dy,

 x y \ 0;1 f (x y) 0,   nên

 

x 1

x

(f *g)(x) ln( 1 y y) ln

x 1

 

              Ta thấy nếu

h(x)

x 1

y y

Nếu

x

2

2

2

Hàm h(x) liên tục trên đoạn , đặt ta có

1

2

dx

1

x



 

2

x 1;2

M lim h(x) ,

 

Do đó

2

h(x) dx M dx 3M

1

2

2

dx

h L ( ) hay f *g L ( ) (x 1)



0 khi x \ 0;1 1 x

f L ( ), f L ( ). Kiểm tra xem f*g có thuộc L ( )2  hay không

Lời giải Ta có

2

f (x) dx lim 2 f L ( ); f (x) dx f L ( )

x x

 

Theo chứng minh trên g L ( ). 2  Do f (x y) 1 với hay và

x y

 

 x y (0;1),  x 1 y x,  

Trang 4

KHÁI NIỆM NGHIỆM SUY RỘNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH LOẠI PARABOLIC VÀ

MỐI LIÊN HỆ VỚI NGHIỆM CỔ ĐIỂN

1 Vài kí hiệu

- Ta kí hiệu L là toán tử được xác định như sau

trong đó u u(x, t) u(x , , x , t), x (x , , x )  1 n  1 n n, t,aija (x, t),ij

a a ,b b (x, t),c c(x, t).

- Với 0 T   và là miền bị chặn trong  n ta kí hiệu

  0

n

R (0;T), Q (0;T), S (0;T),

t (0 t T),

ở gần

o

W (Q ) (x, t) W (Q ) : (x,T) 0,    0 S T

2 Bài toán Cauchy

Xét phương trình đạo hàm riêng cấp hai tuyến tính dạng

với

Lu f (x, t)  (x, t) R (1) T với điều kiện ban đầu u(x,0) (x), xn (2), các hàm f , cho trước

Nghiệm cổ điển của bài toán Cauchy (1), (2) là hàm u mà 2,1 n   và

T

u u(x, t) C (R ) C(     0;T ) thỏa mãn đồng thời (1), (2)

Nghiệm suy rộng của bài toán (1), (2) trong không gian W (R )21,0 T là hàm u u(x, t) W (R )  1,02 T

và thỏa mãn đồng nhất thức tích phân

n T

T

R

1,1 T 2 R

f dxdt (3), (x, t) W (R ), (x,T) 0

Ví dụ 1

Xét phương trình u 22u 0, (x, t) R1 (0;1) (4) với điều kiện ban đầu

x

u(x,0) e , x  (5)

Trang 5

Ta thấy hàm u(x, t) e x t (x,0 t 1)  là (một) nghiệm cổ điển của bài toán (4), (5).

Nghiệm suy rộng của bài toán (4), (5) trong không gian W (R )1,02 1 là hàm u u(x, t) W (R )  1,02 1

và thỏa mãn đồng nhất thức tích phân

1

1 2 R

u

u dxdt e (x,0)dx 0 (6), (x, t) W (R ), (x,1) 0

t x x

  

    

Nhận xét

Đối với bài toán (1), (2) nếu có thêm điều kiện (x) L ( 2 n), ij ij i 2 T

i

a

a , ,b ,c,f (x, t) L (R ), x

 thì mọi nghiệm cổ điển u(x, t) C (R ) 2,1 T đều là nghiệm suy rộng, nhưng điều ngược lại không đúng, nghiệm suy rộng chưa chắc đã là nghiệm cổ điểm, vì nghiệm suy rộng là hàm u(x,t) chỉ đòi hỏi có đạo hàm suy rộng theo x đến cấp 1 thuộc L (R )2 T , còn nghiệm cổ điển thì phải có đạo hàm theo x đến cấp 2 và theo t đến cấp 1 liên tục

3 Bài toán biên ban đầu

a Bài toán biên ban đầu thứ nhất

Ta xét phương trình Lu f (x, t), (x, t) Q (7)  T với điều kiện ban đầu

ở đó là các hàm cho trước, và điều kiện biên u(x,0) (x), x (8), f ,

T

u 0, (x, t) S (9).  

Nghiệm cổ điển của bài toán biên ban đầu thứ nhất (7), (8), (9) là hàm

và thỏa mãn đồng thời (7), (8), (9)

2,1

u(x, t) C (Q ) C(Q  S   )

Nghiệm suy rộng của bài toán (7), (8), (9) trong không gian W (Q )21,0 T là hàm

và thỏa mãn đồng nhất thức tích phân

o

1,0

T 2

u(x, t) W (Q )

T

T

Q

o 1,1 T 2 Q

f dxdt (10), (x, t) W (Q ), (x,T) 0

Ví dụ 2

Chẳng hạn phương trình u 22u 2,(x, t) Q1 (0;2) (0;1) (11), với điều kiện ban đầu

2

u(x,0) x 2x, x (0;2) (12), u(0, t) u(2, t) 0, t (0;1) (13)  

là (một) nghiệm cổ điển Còn nghiệm suy rộng của bài toán (11),

2

1

u(x, t) x 2x,(x, t) Q

o

Trang 6

1 1

2

u

u dxdt (x 2x) (x,0)dx 2 dxdt (14)

t x x

  

    

với mọi

o 1,1 1 2

(x, t) W (Q ), (x,1) 0

Nhận xét

Đối với bài toán (7), (8), (9) nếu thêm điều kiện  trơn từng khúc,

thì mọi nghiệm cổ điển đều là

ij

i

a

a , ,b ,c,f (x, t) L (Q ),

x

2,1 T

u(x, t) C (Q )

nghiệm suy rộng, nhưng điều ngược lại không đúng, nghiệm suy rộng chưa chắc đã là nghiệm

cổ điểm

Ta sẽ chứng minh nhận xét này trong trường hợp 0 T  

Thật vậy, giả sử u(x, t) C (Q ) 2,1 T là một nghiệm cổ điển của bài toán (7), (8), (9) với điều kiện bổ sung f (x, t) L (Q ), 2 T (x) L ( ) 2  Vì lúc này

nên u có đạo hàm cổ điển theo mọi

u(x, t) C (Q ) C(Q  S   ) C (Q ) C (Q )

biến xi đến cấp 2, theo biến t đến cấp 1 và các đạo hàm đó liên tục, trên cả QT và Q ,(15).T Vì

là miền bị chặn trong nên là miền bị chặn trong , và compact trong

Do đó tồn tại số 0 M   sao cho u M, (x, t) Q   T Ta thấy

nên Ta thấy mọi đạo hàm cổ điển

T

u dxdt M dxdt M Q  

của u theo mọi biến xi đến cấp 2, theo biến t đến cấp 1, liên tục trên cả QT và QT, lập luận tương tự như trên suy ra các đạo hàm đó cũng thuộc L (Q )2 T Mà các đạo hàm cổ điển này lại chính là đạo hàm suy rộng của u Chứng tỏ các đạo hàm suy rộng đến cấp 1 của u là thuộc

(17) Từ (15), (16), (17) suy ra Mặt khác trên Nên

Tiếp theo ta sẽ chỉ ra rằng u thỏa mãn (10) với mọi

o

1,0

T

2

u W (Q ) (18).

o

1,1

T 2

(x, t) W (Q ), (x,T) 0

Nếu   o1 là hệ trực chuẩn trong , sao cho bao đóng tuyến tính của nó

k(x) W ( )2

o 1 2

W ( )

o 1 2

W ( ) , thì ta có tính chất trù

N

k 1

M d (t) (x) : d W (0;T),d (T) 0 W (Q )

o

1,1 T 2,0

W (Q )

o 1,1 T 2

(x, t) W (Q ), (x,T) 0,

o 1,1 T 2,0

W (Q )



tồn tại dãy  m M hội tụ tới trong  W (Q ),1,12 T với  m dkm(t)km(x) M (nếu tổng

Trang 7

này là tổng hữu hạn thì ta coi dkm 0 với k đủ lớn) Vì , mà là bao đóng

o 1

km W ( )2

o 1 2

W ( ) của trong nên trù mật trong , nghĩa là tồn tại dãy

o

C ( )  W ( )12 

o

C ( ) 

o 1 2

W ( )

kmhC ( )o 

o 1

km W ( )2

 

C ((0;T)) C ( 0;T )   W ((0;T))21 dkmW (0;T),12 dkm(T) 0,

dãy dkmhC ( 0;T )   hội tụ đến dkm khi h  trong W (0;T).12 Khi đó

Do u là nghiệm cổ điển của bài toán đang xét nên nó thỏa

 

h

mãn (7) Nhân hai vế của (7) với h rồi lấy tích phân hai vế ở trên QT ta được

h

u dxdt u cos( , t)dS u dxdt

đôi một có giao là tập có thể tích 0 như sau QT  ST 0 T, mà u = 0 trên S ,T khi xét trên thì và là vectơ pháp tuyến ngoài của biên xét trên đáy trụ cho ta

0

cos( , t)  1, T cos( , t) 1 

Tương tự

T

Q

u cos( , t)dS u(x,T) (x,T)dx (x) (x,0)dx

h

Vì h = 0 trên S ,T cos( , x ) 0 i  với là vectơ pháp tuyến ngoài của  QT xét trên các đáy trụ  0, T, nên Do đó ta thu được đẳng thức tích phân

T

h

j Q

u

a cos( ,x )dS 0

x

T

Q

Cho thì

T

Q

+ u(x,T) (x,T)dx (x) (x,0)dx f dxdt

nên

h

km dkm km

Lần lượt cho k =

T

T

Q

Q

+ u(x,T) (x,T)dx (x) (x,0)dx f dxdt

1, 2, 3, …, k0 rồi cộng k0 đẳng thức này lại, cho k0  , mà  m km, nên ta có

Trang 8

Cho thì

T

T

Q

Q

+ u(x,T) (x,T)dx (x) (x,0)dx f dxdt

m 

ta thu được

  

Nhưng

T

T

Q

Q

+ u(x,T) (x,T)dx (x) (x,0)dx f dxdt

(x,T) 0

nên

T

T

Q

Q

(x) (x,0)dx f dxdt

Như vậy với mọi thì đẳng thức (10) được thỏa mãn với u là nghiệm cổ điển đang

o 1,1 T 2,0

W (Q )



xét (19) Từ (18) và (19) chứng tỏ u là nghiệm suy rộng của bài toán (7), (8), (9)

Ta thấy rằng nghiệm suy rộng của bài toán (7), (8), (9) trong không gian W (Q )1,02 T là hàm

, khi đó u có đạo hàm suy rộng theo x đến cấp 1, trong khi nghiệm cổ điển

o

1,0

T 2

u(x, t) W (Q )

của bài toán này đòi hỏi phải có đạo hàm theo x đến cấp 2 và theo t đến cấp 1, do đó u chưa chắc đã là nghiệm cổ điểm của bài toán đó

b Bài toán biên ban đầu thứ hai và thứ ba

Ta xét phương trình (7) với điều kiện ban đầu (8) và điều kiện biên sau đây

T

S

u

(s, t)u 0 (20)

N

n

j

i, j 1

= a cos( , x ) (21),

tới mặt S ,T còn (s, t) là hàm cho trước xác định trên S T Khi  0 hoặc  0 thì bài toán (7), (8), (20) tương ứng được gọi là bài toán biên ban đầu thứ hai hoặc thứ ba

Nghiệm cổ điển của bài toán (7), (8), (20) là hàm u(x, t) mà

và đồng thời thoả mãn (7), (8), (20)

u(x, t) C (Q ) C(Q  S   ) C (Q S )

Nghiệm suy rộng của bài toán trong W (Q )1,02 T là hàm u(x, t) W (Q ) 1,02 T thoả mãn đồng nhất thức tích phân

Trang 9

T T

T

1,1 T 2 Q

(x) (x,0)dx f dxdt (22), (x, t) W (Q ), (x,T) 0

Tương tự như trên, với điều kiện  trơn từng khúc, (x) L ( ), 2 

ta thấy mọi nghiệm cổ điển của bài

ij

i

a

a , ,b ,c,f L (Q ), L (S ),

x

2,1 T

u(x, t) C (Q ) toán (7), (8), (20) đều là nghiệm suy rộng của nó, nhưng điều ngược lại không đúng, nghiệm suy rộng của bài toán đó chưa chắc đã là nghiệm cổ điểm Lúc này lưu ý

T

j

i, j S

u

dxdt u cos( , t)dS u dxdt (x) (x,0)dx ( u )dxdt,

u

u dsdt a cos( , x )

x

ij

j i

n ij

j i

i, j 1

u

x x u

x x

 

 

 

 

    

 

Ví dụ 3

Cho phương trình u 2u2 0, (x, t) Q2 ( 1;1) (0;2) (23), với điều kiện ban đầu

Ta xét bài toán biên ban đầu thứ hai đối với phương trình u(x,0) x , x   ( 1;1) (24)

Ta lưu ý rằng

 

2

u

0, (x, t) S (x, t) | x 1, 1 ,0 t 2 (25)

N

mà lúc này nên điều kiện biên (25) được viết lại thành

= cos( , x)

2

u

0, (x, t) S

x

Nghiệm cổ điển của bài toán đang xét là hàm u(x, t) thoả mãn

Trang 10

     

2 2

2 2

u

x

  

Nghiệm suy rộng trong W (Q )21,0 2 của bài toán là hàm u W (Q ) 21,0 2 sao cho

 

2

1

1,1 2 2

u

  

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w