Lời cam đoanQuá trình nghiên cứu khóa luận với đề tài “Nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính” giúp em hiểu sâu sắc hơn về bộ môn giải tích hiện đại, đặc biệt là phương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BÙI KIÊN CƯỜNG
Hà Nội – Năm 2017
Trang 31.2 Không gian hàm suy rộng 10
1.3 Không gian Sobolev 20
2.1 Nghiệm cơ bản 24
2.2 Nghiệm cơ bản của một số phương trình đạo hàm riêng 31
2.2.1 Nghiệm cơ bản của phương trình Poisson 31
2.2.2 Nghiệm cơ bản của phương trình Helmholtz 33
2.2.3 Nghiệm cơ bản của phương trình sóng 37
2.2.4 Nghiệm cơ bản của phương trình khuếch tán
một chiều 39
Trang 42.2.5 Nghiệm cơ bản của phương trình Klein-Gordon
một chiều 41
Trang 5Lời cảm ơn
Sau thời gian cố gắng làm việc, dưới sự hướng dẫn tận tình, tỉ mỉ
của Thầy giáo - Tiến sĩ Bùi Kiên Cường, khóa luận của em đã hoàn
thành Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy Bùi Kiên Cường,
người đã giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và làm khóa luận này
Bằng sự nỗ lực hết sức của bản thân bài khóa luận này đã được
hoàn thành Song trong khuôn khổ thời gian có hạn và năng lực bản
thân còn nhiều hạn chế nên bài khóa luận khó tránh khỏi thiếu sót
Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bản
thân có thể tiếp tục hoàn thiện hơn nữa trong quá trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Thạch Thị Huệ
Trang 6Lời cam đoan
Quá trình nghiên cứu khóa luận với đề tài “Nghiệm cơ bản của
phương trình đạo hàm riêng tuyến tính” giúp em hiểu sâu sắc
hơn về bộ môn giải tích hiện đại, đặc biệt là phương trình đạo hàm
riêng Qua đó cũng bước đầu giúp em làm quen với công tác nghiên
cứu khoa học
Bên cạnh đó em cũng nhận được sự quan tâm giúp đỡ, tạo điều
kiện, đặc biệt là sự hướng dẫn nghiêm khắc, tận tình của Thầy Bùi
Kiên Cường
Em xin cam đoan kết quả của đề tài “ Nghiệm cơ bản của
phương trình đạo hàm riêng tuyến tính” không có sự trùng lặp
với kết quả của các đề tài khác
Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017
Sinh viên
Thạch Thị Huệ
Trang 7Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Toán học là một môn khoa học gắn liền với thực tiễn Sự phát triển
của toán học được đánh dấu bởi những ứng dụng của toán học vào
việc giải quyết các bài toán thực tiễn Trong lĩnh vực toán học ứng
dụng thường gặp rất nhiều bài toán có liên quan đến phương trình
đạo hàm riêng Tuy ra đời khá muộn so với các ngành toán học khác
nhưng phương trình đạo hàm riêng đã nhanh chóng khẳng định được
vị trí và tầm quan trọng của mình trong khoa học nói chung và toán
học nói riêng
Để bước đầu làm quen với nghiên cứu khoa học và thực hiện khóa
luận tốt nghiệp, đồng thời yêu thích môn phương trình đạo hàm riêng,
em đã chọn đề tài “Nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm
riêng tuyến tính” để tìm hiểu về không gian hàm thử - đây là một
công cụ đắc lực trong việc giải phương trình đạo hàm riêng và bước
đầu tìm hiểu về phương pháp giải nghiệm cơ bản của phương trình
đạo hàm riêng thông qua hàm Green
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu nhằm giới thiệu sơ lược về không gian hàm
thử, đặc biệt quan trọng và mục tiêu chính đó là tìm hiểu phương
pháp giải nghiệm cơ bản của một phương trình đạo hàm riêng quan
trọng
3 Đối tượng nghiên cứu
Trang 8Nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính.
4 Phạm vi nghiên cứu
Phương trình đạo hàm riêng tuyến tính
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lí luận liên quan và phương pháp tìm nghiệm cơ
bản của phương trình đạo hàm riêng tuyến tính
• Nghiên cứu các định nghĩa, định lý, bổ đề liên quan đến khônggian hàm thử, không gian hàm suy rộng, không gian Sobolev
• Nghiên cứu phương pháp tìm nghiệm cơ bản của một số phươngtrình đạo hàm riêng tuyến tính
6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
• Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tôi đã thuthập, sưu tầm một số tài liệu, sách, báo, tạp chí, các công trình
nghiên cứu khoa học, thông tin trên mạng Internet để phục vụ
cho việc nghiên cứu
7 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm có:
• Phần 1: Mở đầu
• Phần 2: Nội dung
+ Chương 1: Không gian hàm thử
+ Chương 2: Nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng
tuyến tính
Trang 9• Phần 3: Kết luận.
• Phần 4: Tài liệu tham khảo
Trang 10KHÔNG GIAN HÀM THỬ
Định nghĩa 1.1 Hàm thử là hàm khả vi vô hạn trên RN bị triệt tiêubên ngoài tập bị chặn Không gian chứa tất cả các hàm thử được kí
hiệu là D(RN) hay đơn giản là D
*Ta thường gọi hàm khả vi vô hạn là hàm trơn
Ví dụ 1.1.1 Hàm thử không tầm thường tồn tại là không hiển nhiên
Trong trường hợp số biến N = 1, ta có hàm thử
Sử dụng hàm thử này, ta dễ dàng suy ra được một số ví dụ tổng
quát sau:
ϕ(ax + b), trong đó a, b là hằng số, a 6= 0,
f (x)ϕ(x), trong đó f là hàm trơn tùy ý
ϕ(k)(x), trong đó k là số nguyên dương
Trang 11là hàm thử trên RN Một cách khác để tạo ra hàm thử trên RN làlấy tùy ý các hàm thử ϕ1, ,ϕN xác định trên R và ta có hàm thửϕ(x) = ϕ1(x1)ϕ2(x2) ϕN(xN).
Định lý 1.1 Không gian tất cả các hàm thử D là một không gian
vector Hơn nữa, nếu ϕ, ψ ∈ D thì
(a) f ϕ ∈ D với mọi hàm trơn f,
(b) ϕ ◦ A ∈ D với mọi biến đổi affine A đi từ RN tới RN,
(c) ϕ ∗ ψ ∈ D
Định nghĩa 1.2 (Sự hội tụ của hàm thử) Cho ϕ1, ϕ2, và ϕ làcác hàm thử Ta nói rằng dãy (ϕn) hội tụ về ϕ trong D, kí hiệu là
ϕn −→ ϕ, nếu thỏa mãn hai điều kiện sau:D
(a) ϕ1, ϕ2, và ϕ bị triệt tiêu bên ngoài tập bị chặn S ⊂ RN,(b) Dαϕn → Dα
ϕ trên RN với mọi đa chỉ số α
Ví dụ 1.1.2 Cho ϕ ∈ D và {vn} là dãy vector trong RN hội tụ về 0.Hàm ϕn(x) = ϕ(x − vn) thì ϕn −→ ϕ Hay nói cách khác, phép biếnDđổi này là một toán tử liên tục trên D
Cho ϕ ∈ D, và (an) là dãy vô hướng hội tụ về vô hướng a Thế thì
anϕ −→ aϕ Nói cách khác, phép nhân vô hướng là một toán tử liênDtục trên D
Trang 12Cho ϕ là hàm thử khác không, (an) và (bn) là các dãy vô hướngdương hội tụ về 0 Hàm ϕn = bnϕ(anx) Thế thì Dαϕn → 0 trên RN
với mọi đa chỉ số α
Tuy nhiên, trong trường hợp này, dãy {ϕn} không hội tụ trong D vìđiều kiện (a) không được thỏa mãn
Các tính chất của sự hội tụ trong D được liệt kê trong định lí sau
đều là hệ quả trực tiếp của định nghĩa
Định lý 1.2 Cho ϕn −→ ϕ và ψD n −→ ψ Thế thì, ta có:D
(a) aϕn + bψn −→ aϕ + bψ, với vô hướng a, b nào đó,D
(b) f ϕn −→ f ϕ, với hàm trơn f nào đó xác định trên RD N,
(c) ϕn◦ A −→ ϕ ◦ A, với A là biến đổi affine nào đó đi từ RD N
vào RN,(d) Dαϕn −→ DD αϕ, với đa chỉ số α nào đó
Định nghĩa 1.3 (Hàm suy rộng) Hàm suy rộng F trên RN làhàm tuyến tính liên tục trên D(RN) Hay nói cách khác, ánh xạ F:D(RN) −→ C được gọi là hàm suy rộng nếuD
(a) F (aϕ + bψ) = aF (ϕ) + bF (ψ) với mọi a, b ∈ C và ϕ, ψ ∈ D(RN),(b) F (ϕn) → F (ϕ) (trong C) khi ϕn
D
−→ ϕ
Không gian chứa tất cả các hàm suy rộng được kí hiệu là D0(RN)hay đơn giản là D0 Để thuận tiện ta viết hF, ϕi thay vì F (ϕ) Chú ýrằng hF, ϕi không phải là tích vô hướng
Hàm suy rộng là khái niệm tổng quát của hàm số Về mặt hình
thức, một hàm số trong RN không phải là một hàm suy rộng vì miền
Trang 13xác định của nó không phải là D Tuy nhiên, mọi hàm f khả tích địa
phương trên RN được xác định ứng với một hàm suy rộng F theo cáchsau:
hF, ϕi =
Z
RN
f ϕ
Định nghĩa 1.4 (Hàm suy rộng chính quy và hàm suy rộng
kì dị) Một hàm suy rộng F ∈ D0 được gọi là hàm suy rộng chính quynếu tồn tại hàm f khả tích địa phương thỏa mãn:
Đặc biệt, nếu Ω = (0, ∞) × × (0, ∞), ta được hàm suy rộng
hH, ϕi =
Z ∞ 0
Z ∞ 0
ϕ(x)dx1 dxN,hàm này được gọi là hàm Heaviside (Oliver Heaviside (1850-1925))
Ta kí hiệu hàm suy rộng này là H, đồng thời đây cũng là hàm đặc
Trang 14trưng của Ω = (0, ∞) × × (0, ∞).
Ví dụ 1.2.2 (Hàm suy rộng Dirac delta) Một trong những ví dụ
quan trọng nhất của hàm suy rộng Dirac delta (Paul Adrien Maurice
Dirac (1902-1984)) và được kí hiệu là δ và được xác định bởi công thức
hδ, ϕi = ϕ(0),
Rõ ràng δ tuyến tính Để chứng minh tính liên tục cần chú ý rằng
ϕn −→ ϕ hay ϕD n → ϕ trên RN, và do đó ϕn(x) → ϕ(x) với mọi x ∈ RN.Hàm Dirac delta là hàm kì dị
Ví dụ 1.2.3 Cho α là đa chỉ số Hàm F trên D được xác định bởi
hF, ϕi = Dαϕ(0),
là hàm suy rộng
Sự thành công của lý thuyết hàm suy rộng phần lớn là nhờ vào
khái niệm của phép tính vi - tích phân được xác định cho hàm suy
rộng Khi áp dụng định nghĩa của hàm suy rộng, ta luôn mong đợi
định nghĩa mới đồng nhất với với một định nghĩa cổ điển nào đó khi
áp dụng cho hàm chính quy Phương pháp sau sẽ đảm bảo điều đó
Khi tìm kiếm một mở rộng của toán tử A nào đó, tức là ta đi xác định
một hàm, đầu tiên, ta đi xét hàm chính quy
hF, ϕi =
Z
f ϕ
Trang 15Từ đây, ta mong đợi rằng AF cũng giống như Af , ta có
hAF, ϕi = hF, A∗ϕi
Ví dụ, nếu phương pháp mô tả trên được sử dụng để tìm ra định nghĩa
đạo hàm của một hàm suy rộng thì ta cần chú rằng
Tổng quát hơn, nếu α là đa chỉ số, thì ta kí hiệu DαF là hàm xác địnhbởi
hDαF, ϕi = (−1)|α|hF, Dαϕi
* Thực chất hDαF, ϕi luôn xác định với mọi ϕ ∈ D không đồngnghĩa rằng DαF là một hàm suy rộng Điều đó đã được chứng minhtrong định lý sau
Trang 16Định lý 1.3 Nếu F là hàm suy rộng thì DαF cũng là hàm suy rộngvới đa chỉ số α nào đó.
Chứng minh: Ta cần chỉ ra rằng DαF tuyến tính và liên tục Nếu
Trang 17hàm suy rộng (Fn) hội tụ về hàm suy rộng F nếu
hFn, ϕi → hF, ϕi với mọi ϕ ∈ D
Dạng hội tụ này được gọi là hội tụ yếu và được kí hiệu là Fn → Fhoặc lim
n→∞Fn = F
Ví dụ 1.2.5 Cho dãy hàm liên tục f1, f2, trên RN Giả sử fn → ftrên mọi tập con compact của RN với f là hàm liên tục Ta luôn xácđịnh được hàm mở rộng chính quy
R |fn − f | → 0 Xác định hàm mở rộng chínhquy Fn và F như trong ví dụ trước thì Fn → F Thật vậy, ta có
| hFn, ϕi − hF, ϕi | =
Z
RN
(fn− f )ϕ
≤Z
Thay vì nói “dãy hàm suy rộng chính quy sinh bởi dãy hàm (fn)
Trang 18hội tụ về hàm suy rộng F ”, ta thường nói đơn giản là “dãy hàm (fn)hội tụ về hàm suy rộng F theo nghĩa hàm suy rộng” hay “dãy (fn) hội
=
ϕ(0)
Z −∞
a
fn(x)dx
Trang 19
Lấy tích phân trực tiếp, ta được
lim
n→∞
ϕ(0)
Z −a
−∞
fn(x)dx
= lim
n→∞
...
Thay nói “dãy hàm suy rộng quy sinh dãy hàm (fn)
Trang 18hội tụ hàm suy rộng F ”,... data-page="18">
hội tụ hàm suy rộng F ”, ta thường nói đơn giản “dãy hàm (fn)hội tụ hàm suy rộng F theo nghĩa hàm suy rộng” hay “dãy (fn) hội
=
Z ∞