* GV: Dùng để hỏi là chức năng chính của câu nghi vấn, tuy nhiên, trong một số trường hợp, người ta có thể dùng câu nghi vấn để thể hiện thái độ chê bai hoặc để ra lệnh, yêu cầu, … Và cu[r]
Trang 1Tuần 20
Tiết 73
Soạn: 27 / 12 / 2010 Dạy: / / 2011
Nhớ rừng
( Thế Lữ )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
+ Học sinh cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ
bị nhốt ở vườn bách thú
+ Học sinh thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn học, làm văn miêu tả, biểu cảm.
3- Thái độ: Qua bài thơ, giáo dục lòng yêu nước, yêu tự do.
B- Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án
- HS: Chuẩn bị SGK, đồ dùng học tập, soạn bài đầy đủ
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC:
? Đọc thuộc lòng một đoạn thơ trong bài thơ “ Hai
chữ nước nhà” của Trần Tuấn Khải, nêu nội dung
của đoạn thơ đó ?
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
* GTBM:
* Nội dung dạy học cụ thể:
* GVgiới thiệu ảnh chân dung nhà thơ Thế Lữ :
? Em hiểu gì về Thế Lữ ?
+ HS trả lời GV nhấn mạnh một vài nét chính
+ Thế Lữ (1907 - 1989)
I – Đọc và tìm hiểu chung:
1 – Về tác giả:
+ Thế Lữ (1907 - 1989)
Trang 2+ Tên thật Nguyễn Thứ Lễ
+ Quê Bắc Ninh
+ Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới
Ông tham viết cả truyện và là người có công đầu
của ngành kịch nói
+ Ông được Nhà nước truy tặng Giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật ( năm 2003 )
* GV hướng dẫn: Đọc chính xác, giọng điệu phù hợp
với mạch cảm xúc của mỗi đoạn thơ: đoạn thì hào
hùng, đoạn uất ức, đoạn thì mơ màng, say sưa…
+ GV đọc mẫu một đoạn, HS đọc tiếp Bạn nhận xét
GV uốn nắn
? Em hiểu thế nào là sa cơ, uất hận, oanh liệt, giấc
mộng ngàn ?
? Tìm trong dân gian những câu nói có chưa từ “cả”
hiểu theo nghĩa cũ là “ lớn” ?
+ Đũa cả, con cả, sóng cả ( chớ thấy sóng cả mà ngã
tay chèo ) …
? Nêu vị trí của bài thơ ?
? Bài thơ làm theo thể thơ gì ?
* GV: Bài thơ làm theo thể thơ 8 chữ - là một sáng
tạo của Thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ ( hay
hát nói ) truyền thống
? Nêu nội dung của từng đoạn thơ ? Qua đó cho biết,
có thể chia bố cục bài thơ NTN ?
+ Đoạn 1 và 4: Cảnh thực tại: Con hổ ở vườn bách thú
+ Đoạn 2 và 3: Cảnh mộng tưởng: Cảnh sơn lâm hùng vĩ
và vị chúa tể khi ấy
+ Đoạn 5: Lời nhắn gửi của con hổ “tới cảnh rừng ghê
gớm”
=> Bài thơ chia làm 3 phần
* HS đọc lại đoạn 1 và 4
? Tìm những câu thơ thể hiện tâm trạng của con hổ ? Từ
ngữ nào thể hiện rõ nhất tâm trạng của con hổ ?
+ Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
+ Nay sa cơ bị nhục nhằn tù hãm
+ Nay ta ôm niềm uất hận ngàn thâu
? Em hiểu thế nào về những từ ngữ đó ?
+ Gậm: Cắn dần từng tý một
+ Khối: Một lượng chất rắn hoặc nhão làm thành một đơn
vị có hình thù (khối đá, … ) ở đây, “căm hờn” là cái trừu
tượng -> kết hợp từ “khối căm hờn” -> Sự căm hờn, nỗi
căm hờn nhiều, chồng chất, như rắn lại thành khối
+ Tên thật Nguyễn Thứ Lễ + Quê Bắc Ninh
+ Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới
2 – Về văn bản:
a- Đọc và tìm hiểu chung:
b- Vị trí:
+ Là bài thơ tiêu biểu nhất của tác giả Thế Lữ
c- Thể thơ: Thơ 8 chữ.
d- Bố cục:
3 phần.
II- Phân tích:
1- Cảnh thực tại: Con hổ ở vườn bách thú:
+ Gậm + Khối căm hờn + Nàm dài + Nhục nhằn + uất hận
Trang 3+ Nằm dài: Nằm trong tư thế chán chường, ngao ngán.
? Qua đây em hãy nhận xét về cách sử dụng từ ngữ của
tác giả ? Cách sử dụng từ ngữ ấy có tác dụng gì trong
việc biểu đạt tâm trạng của con hổ ?
? Thái độ của con hổ đối với con người và con vật xung
quanh ?
+ Khinh bỉ, coi thường cảnh vật nơi đây
? Hãy tìm những dẫn chứng để chứng minh cho điều đó ?
+ Khinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ
+ bọn gấu dở hơi, báo vô tư lự
* GV: Như vậy, ở đoạn 1, tác giả chủ yếu thể hiện tâm
trạng của con hổ trong cảnh ngộ bị giam hãm ở vườn
bách thú Từ chỗ đang là “chúa sơn lâm” nay bị biến
thành “ thứ đồ chơi”, bị ngang bầy với bọn gấu, báo “dở
hơi”, “vô tư lự” con hổ vô cùng căm giận, uất ức, bất
bình Nhưng bất ực, không làm thế nào để thoát khỏi
môi trường tù tong “cũi sắt” nên nó đành “nằm dài
trông ngày tháng dần qua” Bởi thế mà uất hận, căm hờn
chất chồng ngày một chất chồng thành “khối căm hờn”
Từ ngữ cô đọng, biểu cảm cao -> Thể hiện cái tài trong
cách dùng từ của nhà thơ
? Khi ấy, trong con mắt của con hổ, cảnh vườn bách thú
hiện lên ra sao ?
* HS đọc lại khổ thơ 4
? Nêu nghệ thuật của đoạn thơ ?
+ Liệt kê:
- sửa sang, tầm thường, giả dối
- hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- dải nước đen giả suối, chẳng thông dòng
- mô gò thấp kém
- lá hiền lành, không bí hiểm, bắt chước kẻ hoang vu
+ so sánh: cảnh rừng: cao cả, âm u
+ Giọng điệu: Giọng thơ giễu nhại
+ Ngắt nhịp: ngắn, dồn dập.
? Tác dụng của việc sử dụng BPNT đó ?
+ Nhấn mạnh cảnh vườn bách thú: tầm thường, giả dối,
nhàm chán
Thái độ căm ghét, chán ngán thực tại tầm thường, giả
tạo
? Cảnh vườn bách thú và thái độ của con hổ có gì
giống với cuộc sống, thái độ của người Việt Nam
đương thời ?
* Yêu cầu HS thảo luận và báo cáo kết quả:
+ Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đương
thời được cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn
Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh
vườn bách thú của con hổ cũng chính là thái độ của
* Từ ngữ chọn lọc, tinh tế, biểu cảm cao
=> Tâm trạng vô cùng căm
hờn, uất hận.
* Đoạn 4:
+ Biện pháp liệt kê
+ Giọng thơ giễu nhại
=> Thái độ căm ghét, chán ngán thực tại tầm thường, giả tạo
Trang 4họ đối với xã hội.
HĐ 4- Củng cố:
? Đọc diễn cảm đoạn thơ 1 và 4 ?
? Cảm nhận của em về hai đoạn thơ đó ?
HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ nội dung bài học Học thuộc lòng đoạn
thơ 1 và 4
+ Chuẩn bị tiếp các nội dung còn lại
-
Tuần 20
Tiết 74
Soạn: 27 / 12 / 2010 Dạy: / / 2011
Nhớ rừng
( Thế Lữ )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
+ Học sinh cảm nhận được niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ
bị nhốt ở vườn bách thú
+ Học sinh thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ văn học, làm văn miêu tả, biểu cảm.
3- Thái độ: Qua bài thơ, giáo dục lòng yêu nước, yêu tự do.
B- Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án
- HS: Chuẩn bị SGK, đồ dùng học tập, soạn bài đầy đủ
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1- ổn định:
8…
8…
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC:
? Đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và 4 ? Hình ảnh con hổ
khi bị nhốt trong vườn bách thú ?
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
* GTBM:
* Nội dung dạy học cụ thể:
( Đã học ở tiết 74 ) I Đọc và tìm hiểu chung:
II- Phân tích:
Trang 5* HS đọc lại khổ thơ 2 và 3
? Nêu nghệ thuật nổi bật chung của 2 đoạn thơ ?
+ NT đối lập, tương phản ( cảnh rừng với cảnh vườn
bách thú )
? Cảnh sơn lâm được gợi tả qua những từ ngữ, chi
tiết nào ?
+ bóng cả, cây già, gió gào ngàn, giọng nguồn hét
núi, thét khúc truờng ca dữ dội
? NX về cách dùng từ ngữ, giọng điệu trong những
lời thơ ấy ? Tác dụng của nó ?
+ Điệp ngữ : “với” -> nhấn mạnh sự tồn tại của
nhiều hình ảnh, âm thanh
+ Liệt kê
+ Động từ mạnh: gào, hét, thét
=> Cảnh rừng hùng vĩ, oai linh
? Trên cái phong nền thiên nhiên hùng vĩ ấy, con hổ
hiện lên NTN ?
+ bước chân lên, dõng dạc, đường hoàng
+ lượn tấm thân như sóng cuộn nhịp nhàng
+ mắt thần khi đã quắc … mọi vật đều im hơi
( HS quan sát tranh minh họa Tr 4 )
? Nghệ thuật miêu tả của tác giả có gì đặc sắc ?
+ Dùng từ ngữ giàu chất tạo hình kết hợp với biện
pháp tu từ so sánh
=> Hình ảnh vị chúa tể vừa uy nghi, dũng mãnh vừa
mềm mại, uyển chuyển
* HS đọc đoạn thơ 3
Có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ 3 là đoạn thơ rất đặc sắc,
giàu tính tạo hình, nó như một bộ tranh tứ bình
? Em có nhận xét gì về điều này ?
* Đúng là như vậy Đoạn thơ rất giàu tính tạo hình, nó
như một bộ tranh tứ bình mà hình ảnh trung tâm là vị
Chúa sơn lâm oai linh, dữ dội và đầy lãng mạn
+ Đó là 4 cảnh:
- Đêm vàng: trăng tan trong dòng suối
- Ngày mưa: mưa chuyển cả bốn phương ngàn
- Bình minh: cây xanh, nắng gội, tiếng chim ca
- Chiều: Hoàng hôn đỏ ( lênh láng máu sau rừng ),vị
chúa tể đang đợi mặt trời chết để chiếm lấy “phần bí
mật” cho riêng mình
-> Cảnh nào núi rừng cũng mang vẻ đẹp vừa hùng vĩ
vừa thơ mộng và con hổ cũng nổi lên với tư thế lẫm
1- Cảnh thực tại: Con hổ ở vườn bách thú:
2- Cảnh mộng tưởng: Cảnh sơn lâm hùng vĩ và vị chúa tể khi ấy.
a- Đoạn thơ 2:
* NT:
+ Điệp ngữ
+ Liệt kê + Động từ mạnh
* Cảnh rừng hùng vĩ, oai linh
* Hình ảnh vị chúa tể vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển
b- Đoạn thơ 3:
+ Đoạn thơ dung lên một bộ tranh tứ bình mà hình ảnh trung tâm là vị Chúa sơn lâm oai linh, dữ dội và đầy lãng mạn
Trang 6liệt kiêu hùng, đúng là một Chúa sơn lâm đầy uy lực.
* Nhưng đó chỉ là dĩ vãng huy hoàng, chỉ hiện ra
trong nỗi nhớ da diết tới quặn đau của con hổ
? Trong đoạn thơ, tác giả sử dụng BPNT nào ? Theo
em, dụng ý của việc sử dụng BPNT đó là gì ?
+ NT: Điệp ngữ : “ nào đâu”, “đâu” lặp đi lặp lại
diễn tả thấm thía nỗi tiếc nhớ khôn nguôi của con
hổ với những cảnh không bao giờ còn thấy nữa Và
giấc mơ huy hoàng ấy đã khép lại trong tiếng than u
uất “ Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?”
* HS đọc đoạn cuối bài thơ
? Nhận xét về giọng điệu của đoạn thơ ?
+ Thống thiết, đau buồn
? Em có cảm nhận gì không gian trong “giấc mộng
ngàn” của con hổ ?
+ Không gian oai linh, hùng vĩ, thênh thang
? Qua đây, em đọc được tâm trạng, cảm xúc nào
của con hổ ?
-> Tiếc nuối quá khứ, khao khát cuộc sống tự do
nơi đúng xử sở của chính mình
? Theo em, đặt vào hoàn cảnh lịch sử đất nước ta
khi ấy, bài thơ “ Nhớ rừng” ra đời có ý nghĩa gì ?
+ Bài thơ với nhan đề “ Nhớ rừng” và việc làm nổi
bật sự tương phản, đối lập gay gắt hai cảnh tượng,
hai thế giới, nhà thơ đã thể hiện nỗi bất hòa sâu sắc
với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt của
nhân vật trữ tình Đó là tâm trạng của nhà thơ lãng
mạn, đồng thời cũng là tâm trạng chung của người
dân Việt Nam mất nước khi đó Có thể nói, bài thơ
đã chạm tới huyệt thần kinh nhạy cảm nhất của của
người dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ “bị
nhục nhằn tù hãm”, cũng “gậm một khối căm hờn
trong cũi sắt” và tiếc nhớ không nguôi “thời oanh
liệt” với những chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ
vang trong lịch sử dân tộc Chính vì vậy, bài thơ ra
đời đã được công chúng say sưa đón nhận Họ cảm
thấy lời con hổ trong bài thơ chính là tiếng lòng
sâu kín của họ.
? Nêu đặc sắc NT của bài thơ ?
Nội dung của bài thơ là gì ?
+ HS trả lời Bạn bổ sung GV nhấn mạnh NT và
nội dung của bài thơ
+ HS đọc ghi nhớ
+ NT: Điệp ngữ, câu cảm thán -> Nhấn mạnh nỗi tiêc nhớ không nguôi của con hổ với quá khứ huy hoàng
3- Khao khát giấc mộng ngàn:
+ NT: Giọng điệu thống thiết
-> Tiếc nuối quá khứ, khao khát cuộc sống tự do nơi đúng
xử sở của chính mình
III Tổng kết:
+ NT + ND * Ghi nhớ / Tr 7.
HĐ 4- Củng cố: ? Đọc diễn cảm bài thơ ?
? Trả lời câu hỏi 4 – SGK / Tr 7 ?
Trang 7+ Đó là sức mạnh của cảm xúc Trong thơ lãng
mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng
đầu Từ đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu
thơ ở đây cảm xúc phi thường kéo theo những chữ
bị xô đẩy
+ Biểu cảm gián tiếp: mượn tâm trạng con hổ ->
thể hiện lòng con người
HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ hiểu nội dung, Nt và thuộclòng bài thơ
+ CBBM: Câu nghi vấn
-Soạn: 27 / 12 / 2010
Dạy: / / 2011.
Tuần 20
Tiết 75
Câu nghi vấn
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt được:
1- Kiến thức:
+ Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
+ Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng câu nghi vấn.
3- Thái độ: Nghiêm túc học tập.
B- Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án Máy chiếu hoặc bảng phụ
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị tốt các nội dung của bài mới
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC:
? Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, em hãy
nêu dấu hiệu để nhận biết câu nghi vấn ?
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
* GTBM:
* Nội dung dạy học cụ thể:
* HS đọc đoạn trích trong SGK
? Trong đoạn trích đó có câu nào là câu nghi vấn ?
+ Có 3 câu nghi vấn:
I Đặc điểm hình thức và chức nămg chính:
1- Sáng nay người ta đấm u
có đau lắm không ?
Trang 81- Sáng nay người ta đấm u có đau lắm không ?
2- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
3- Hay là u thương chúng con đói quá ?
? Những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
( Các câu trên thường có những từ nào ? Kết thúc
câu bằng dấu gì ? )
+ Thường có các từ : không, thế sao, hay là, …
-> Đó là các từ nghi vấn
+ Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
? Kể thêm các từ nghi vấn ?
+ ai, gì, tại sao, sao không, ư, à, bao nhiêu, …
? Câu nghi vấn khi viết thì kết thúc bằng dấu chấm
hỏi còn khi nói có gì khác về giọng điệu ? Em hãy
thể hiện điều đó ?
+ Nhấn giọng cao hơn
( HS thể hiện ví dụ GV minh họa )
? Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì ?
+ Để hỏi ( về điều mình chưa rõ: đau không, sao
khóc mãi, hay là thương các con đói )
* GV: Dùng để hỏi là chức năng chính của câu nghi
vấn, tuy nhiên, trong một số trường hợp, người ta có
thể dùng câu nghi vấn để thể hiện thái độ chê bai
hoặc để ra lệnh, yêu cầu, … Và cuối câu nghi vấn
cũng có thể không dùng dấu chấm hỏi mà dùng dấu
chấm than, … để thể hiện một dụng ý nào đó như
nhấn mạnh yêu cầu, mệnh lệnh, …
VD:
+ Trời rét thế này mà con mặc phong phanh thế hả ?
( -> Hỏi để thể hiện thái độ bực tức và yêu cầu con
phải mặc áo ấm )
+ Các em để bộ mặt của cả lớp thế này ư ?
( -> Hỏi để phê bình lớp lau bảng không sạch và yêu
cầu lau bẳng lại
Trong câu còn sử dụng BPTT nhân hóa, nói giảm nói
tránh )
? Qua tìm hiểu, em hãy cho biết thế nào là câu nghi
vấn ?
+ HS trả lời GV nhấn mạnh HS đọc ghi nhớ
* Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh các cặp câu
sau và rút ra lưu ý:
+Tôi không biết nó ở đâu
+ Chúng ta không thể nói
tiếng ta đẹp như thế nào
- Các câu có chứa từ nghi
+ Nó ở đâu ?
+ Tiếng ta đẹp như thế nào ?
2- Thế làm sao u cứ khóc mãi
mà không ăn khoai ? 3- Hay là u thương chúng con
đói quá ?
1- Hình thức:
+ Có từ nghi vấn
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
2- Chức năng:
+ Dùng để hỏi ( Chức năng chính )
+ Ngoài ra còn để yêu cầu, bộc lộ cảm xúc, …
3 – Ghi nhớ – SGK / Tr 11 4- Lưu ý:
+ Phân biệt câu nghi vấn và
có chứa từ nghi vấn nhưng để miêu tả, kể…
Trang 9vấn nhưng không phải là
câu nghi vấn vì nội dung là
để kể
-> Là các câu nghi vấn vì nội dung là để hỏi
+ Ai cũng biết.
+ Nó không tìm gì cả.
+ ở đâu cũng bán cá.
-> Không phải là câu nghi
vấn vì các từ ( in đậm ) là
từ phiếm định chứ không
phải là từ nghi vấn
+ Ai biết ?
+ Nó tìm gì ?
+ Cá bán ở đâu ?
-> Là các câu nghi vấn vì có chứa các từ nghi vấn và nội dung
là để hỏi
+ Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm định
HĐ 4- Củng cố: Làm bài tập phần luyện tập để
củng cố lí thuyết
Bài 1- Xác định câu nghi vấn và đặc điểm cho biết đó
là câu nghi vấn:
a) Chị khất tiền sưu phải không ?
b) Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c) Văn là gì ? Chương là gì ?
d) + Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?
+ Đùa trò gì ?
+ Cái gì thế ?
+ Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả ?
* Các câu trên là câu nghi vấn vì:
+ Có chứa các từ nghi vấn ( phải không, tại
sao…như thế, không, gì , thế, hả )
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
+ Để hỏi
Bài 2
* HS đọc các câu dẫn trong SGK GV chiếu bảng
hoặc treo bảng phụ
? Căn cứ vào đâu để xác định những câu trên là câu
nghi vấn ?
+ Căn cứ vào mục đích của các câu, dấu câu và các
từ nghi vấn
* Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí từ ''hay'' để
nhận xét
+ Câu a, b, c: có từ ''hay không'' ( từ ''hay'' cũng có
thể xuất hiện trong các câu khác, nhưng riêng trong
câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ
hoặc được Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn
bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến
thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có
ý nghĩa khác hẳn: chỉ sự lựa chọn )
Bài 3:
? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối những câu sau
được không ? Vì sao ?
* Không vì đó không phải là câu nghi vấn
II Luyện tập:
Bài 1- Xác định câu nghi vấn
và đặc điểm cho biết đó là câu nghi vấn:
Bài 2:
Bài 3:
Trang 10+ Câu a và b có các từ nghi vấn như : có không,
tại sao nhưng những kết cấu chứa những từ này chỉ
làm chức năng bổ ngữ trong 1 câu
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những
từ phiếm định
* Giáo viên lưu ý học sinh phân biệt từ phiếm định
và từ nghi vấn:
Những cụm từ: ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao
cũng, đâu cũng, bao giờ cũng, có ý nghĩa
khẳng định tuyệt đối -> là từ phiếm định chứ không
phải là câu nghi vấn
Bài 4
? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của hai câu:
+ Anh có khoẻ không ?
+ Anh đã khoẻ chưa ?
- Khác nhau về hình thức – chứa từ nghi vấn: có
không, đã chưa
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là
người được hỏi trước đó có vấn đề sức khoẻ, còn
câu 1 thì không có giả định này
* Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và yêu cầu học
sinh phân biệt đúng sai:
+ Quyển vở này có nát lắm không ? (Đ)
+ Cái cặp này đã cũ lắm chưa ? (Đ)
+ Cái bảng này có mới lắm không ? (Đ)
+ Cái áo này đã mới lắm chưa ? (S )
Bài 5, 6: BTVN: GV hướng dẫn HS làm ở nhà.
Bài 4:
Bài 5, 6: BTVN
HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ, hiểu nội dung bài học, làm BTVN
+ CBBM: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh