1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Trường THCS DTBT Nậm Cắn

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 531,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Cuộc chia tay của những con búp bê”thì mạch văn đó chính là cuộc chia tay:hai anh em Thành và Thủy buộc phải chia tay.Nhưng hai con búp bê của các em,tình anh em của các em thì không th[r]

Trang 1

Ngày dạy: 15/ 08/ 2011

VĂN BẢN:

Lý Lan

A - Mục tiêu cần đạt:

- Kieỏn thửực: Giuựp HS caỷm nhaọn ủửụùc nhửừng tỡnh caỷm thieõng lieõng, ủeùp ủeừ cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi

- Kú naờng: Reứn kú naờng ủoùc, caỷm thuù vaờn baỷn phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù

- Thaựi ủoọ: Thaỏy ủửụùc yự nghúa lụựn lao cuỷa nhaứ trửụứng, cha meù ủoỏi vụựi cuoọc ủụứi moói con ngửụứi  ta caứng theõm yeõu quyự cha meù

B- CHUẨN BỊ:

- GV hướng dẫn HS soạn bài, thiết kế bài dạy, chuẩn bị cỏc phương tiện dạy học cấn thiết

- HS soạn bài theo hệ thống cõu hỏi Đọc – Hiểu SGK và những hướng dẫn của GV

C TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

* vào bài: Người mẹ nào cũng thương yờu, lo lắng cho con, nhất là trong ngày đầu tiờn bước vào lớp Một của con em mỡnh Để hiểu rừ tõm trạng của cỏc bậc cha mẹ trong đờm hụm trước ngày khai trường ấy, chỳng ta tỡm hiểu văn bản “ Cổng trường mở ra ”

GV nhắc lại đặc điểm về văn bản nhật

dụng giỳp HS liờn hệ bài mới.

Văn bản nhật dụng khụngkhụng phải là

khỏi niệm chỉ thể loại,kiểu văn

bản.Mà là núi đến tớnh chất của nội

dung văn bản.Đú là những bài viết

cú nội dung gần gũi,bức thiết với

cuộc sống

GV đặt cõu hỏi gợi mở

Trong ngày khai trường đầu tiờn của

em,ai đưa em đến trường?Em cú

nhớ đờm hụm trước ngày khai

trường ấy,mẹ em đó làm gỡ và

nghĩ gỡ khụng?

GVHD HS trả lời.

GV gọi HS đọc văn bản.

Văn bản “cổng trường mở ra”tỏc

I.Giới thiệu

“Cổng trường mở ra”là một bài kớ được trớch từ bỏo “ yờu trẻ”.Bài văn viết về tõmtõm trạng của người

Trang 2

giả viết về ai?Tâm trạng của

người ấy như thế nào?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú thích

SGK trang 8.

Trong văn bản có mấy nhân vật?Đó

là ai?

Người mẹ có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của con?

Đứa con có tâm trạng như thế nào

trước ngày khai trường của

mình?

Tại sao người mẹ không ngủ được?

Người mẹ đang nônnôn nao suy nghĩ

về ngày khai trường năn xưa của

mình và nhiều lí do khác

Tâm sự của ngưởi mẹ được bộc lộ

bằng cách nào?

Nhà trường có tầm quan trọng như

thế nào đối với thế hệ trẻ?

mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

II.Đọc hiểu

1.Tâm trạng của hai mẹ con trước ngày khai trường.

a.Người mẹ

 Không tập trung vào việc gì

 Lên gường và trằn trọc

 Không lo nhưng vẫn không ngủ

Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên

b.Đứa con

Giấc ngủ đến với con nhẹ nhàng

Háo hức không nằm yên,nhưng lát sau đã ngủ

Thanh thản nhẹ nhàng “vô tư”

2 Tâm sự của người mẹ

Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc ai cả.Người mẹ nhìn con ngủ,như tâm sự với con,nhưng thực ra là đang nói với chính mình,đang ôn lại kỉ niệm riêng

Khắc họa tâm tư tình cảm,những điều sâi thẳm của người mẹ đối với con

3 Tầm quan trọng của nhà trường

“Ai cũng biết sai lầmlầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau,và sai lầm một li có thể đưa

Trang 3

Nhà trường mang lại cho em điều

gì?

- Tri thức,tình cảm tư tưởng,đạo lí,tình

bạn,tình thầy trò

thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”

III.Kết luận.

Như những dòng nhật kí tâm tình,nhỏ nhẹ và sâu lắng,bài văn giúp ta hiểu thêm tấm lòng,yêu thương tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

và vai trò to lớn của nhà trường đối với mỗi cuộc sống mỗi con người

D - Hướng dẫn tự học:

1) Bài vừa học:

- Nắm nội dung bài học

- Thuộc ghi nhớ SGK/ 9

- Làm bài tập 2

2) Chuẩn bị bài mới: bài “ Mẹ tôi ”

- Tìm hiểu tác giả, chú thích

- Thái độ của người bố đối với En-ri-cô như thế nào?

- Điều gì đã khiến En- ri- cô “ xúc động vô cùng ” khi đọc thư của bố?

Ngày dạy: 19/08/2011

VĂN BẢN

Bài 01 tiết 02

MẸ TÔI

Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi.

A – MỤC TIÊU:

- Kiến thức: giúp HS hiểu biết và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha

mẹ đối với con cái

- Kĩ năng; rèn luyện kĩ năng đọc, tóm tắt truyện

- Thái độ: Giáo dục HS lòng kính yêu cha mẹ

B- CHUẨN BỊ :

- GV nghiên cứu bài, soạn bài…

- HS đọc văn bản ở SGK, soạn bài theo hướng dẫn của GV

C – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định:

Trang 4

2 Kiểm tra bài cũ:

- tóm tắt ngắn gọn văn bản “ Cổng trường mở ra ”

- Phân tích diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con

3 Bài mới:

* Vào bài:bài: trong cuộc đời của mỗi con người – người mẹ có một vị trí hết sức quan trọng

Mẹ là tất cả những gì thiêng liêng và cao cả nhất Nhưng không phải ai cũng ý thức được điều đó,chỉ đến khi mắc những lỗi lầm ta mới nhận ra điều đó Văn bản “ Mẹ tôi ” sẽ cho

ta bài học như thế

GV gọi HS đọc văn bản và tìm hiểu

chú thích

? Em hãy giới thiệu vài nét về tác

giả?

? Văn bản được tạo ra dưới hình

thức nào?

Một lá thư của bố gửi cho con

? Bài văn chủ yếu là miêu tả.Vậy

miêu tả ai?Miêu tả điều gì?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

? Đây là bức thư của bố gửi cho

con,nhưng tại sao có nhan đề “Mẹ

tôi”?

Nhan đề do tác giả tự đặt cho

đoạn trích

Đọc kĩ ta sẽ thấy hình tượng

người mẹ cao cả và lớn lao qua lời

của bố.Thông qua cái nhìn của bố

thấy được hình ảnh và phẩm chất

của người mẹ

Tại sao bố lại viết thư cho En-ra-cô?

Lúccô giáo đến thăm En-ra-cô đã

phạm lỗi là “thiếu lễ độ”

? Thái độ của bố như thế nào trước

“lời thiếu lễ độ” của của En-ri-cô?

Buồn bã

Lời lẽ nào thể hiện thái độ của bố?

_ Không bao giờ con được thốt ra

lời nói nặng với mẹ

_ Con phải xin lỗi mẹ

I.Giới thiệu

Ét- môn-đô-đơ A- mi-xi.(1846-1908) nhà văn I-ta-li –a (ý) là tác giả của các cuốn sách:cuộc đời của các chiến binh(1868)những tấm lòng cao cả(1886)cuốn truyện của người thầy(1890)giữa trường và nhà(1892)

Bài văn miêu tả thái độ tình cảm và những suy nghĩ của người bố trước lỗi lầmlầm của con

II.Đọc hiểu.

1.Thái độ của bố đối với En-ri-cô.

_ Ông hết sức buồn bã,tức giận

Trang 5

_ Hãy cầu xin mẹ hơn con.

_ Thà rằng bố khơngkhơng cĩ con,cịn

hơn thấy con bội bạc với mẹ

? Trong những lời nĩi đĩ giọng điệu

của người cha cĩ gì đặc đặc biệt?

? Qua lời khuyên của người

cha,người cha muốn con mình

như thế nào?

? Ngồi Ngồi tình yêu yêu con,bố cịn yêu gì

khác?

? Ngồi Ngồi En-ri-cơ và bố truyện cịn cịn

xuất hiện hình ảnh của ai?

? Tìm những chi tiết nĩi về hình ảnh

người mẹ?

Trái tim người mẹ ra sao trước sự

hỗn láo của con?

? Tâm trạng của En-ri-cơ như thế

nào khi đọc thư bố?

- Xúc động khi đọc thư bố

? Vì sao En-ri-cơ lại xúc động?

Tại sao người bố khơng trực tiếp nĩi

với con mà phải viết thư?

Tình cảm sâu lắng thường tế nhị

kín đáo,nhiều khi khơng trực tiếp

nĩi được.Hơn nữa khi viếtviết thư chỉ

nĩi riêng cho người mắc lỗi

biết,vừa giữ được sự kín đáo tế nhị

vừa làm cho người mắc lỗi mất lịng

tự trọng

_ Lời lẽ như vừa ra lệnh vừa dứt khốt,vừa mềm mại như khuyên nhủ

_ Người cha muốn con thành thật, “con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lịng vì thương mẹ,chứ khơng vì nỗi khiếp sợ ai”

_ Người cha hết lịng thương yêu con nhưng cịn là người yêu sự tử tế,căm ghét sự bội bạc

Bố của En-ri-cơ là người yêu ghét rõ ràng

2 Hình ảnh người mẹ.

_ “Mẹ thức suốt đêm,khĩc nức nở khi nghĩ rằng cĩ thể mất con,sẵng sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con”

_ Dành hết tình thương con

_ Quên mình vì con

Sự hỗn láo của En-ri-cơ làm đau trái tim người mẹ

3 Tâm trạng của En-ri-cơ.

-Thư bố gợi nhớ mẹ hiền

-Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng làm cho En-ri-cơ cảm thấy xấu hổ

III.Tổng kết.

Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng.Con cái khơng cĩ quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đĩ

E-Hướng dẫn tự học:

Trang 6

1) Bài vừa học:

- Tóm tắt văn bản nắm nội dung bài vừa học, làm bài tập 2/12/SGK 2) Bài sắp học: Soạn bài: Từ ghép

- Các loại từ ghép

- Nghĩa của từ ghép

Ngày dạy: 20/08/2011

A – MỤC TIÊU:

- Kiến thức:

+ Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập + Hiểu được cơ chết tạo nghĩa của từ ghép tiếng Việt

-Kĩ năng: Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa của hệh thống từ ghép

- Thái độ : cĩ ý thức sử dụng từ ghép khi nĩi và viết

B – CHUẨN BỊ:

- GV: nghiên cứu bài, soạn bài

- HS: đọc tham khảo bài học ở nhà

C- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: trong văn bản “ Mẹ tơi ”, cĩ các từ: khơn lớn, trưởng thành Theo em

đĩ là các từ đơn hay từ phức? Nếu là từ phức nĩ thuộc kiểu từ phức nào?

3 Bài mới:

* Vào bài: các từ khơn lớn, trưởng thành ta vừa mới tìm hiểu thuộc kiểu từ ghép, vậy từ ghép cĩ mấy loại? Nghĩa của chúng như thế nào? Bài học hơm nay sẽ giúp ta hiểu điều đĩ

Trong các từ ghép “bà ngoại,thơm

phức”,tiếng nào là tiếng

chính,tiếng nào là tiếng phụ bổ

sung cho tiếng chính?

_ Bà ngoại: bà : chính

I.Các loại từ ghép.

Trang 7

ngoại : phụ

_ Thơm phức: thơm : chính

Phức : phụ

Tại sao”bà ,thơm” là tiếng chính?

Chúng ta còn có “bà nội,bà

cô……” có nét chung về nghĩa là

“bà”.Nhưng nội ngoại dì lại khác

nhau do tác dụng bổ sung nghĩa của

tiếng phụ

Thơm phức và thơm ngát lại khác

nhau.Sự khác nhau do tiếng phụ

mang lại

Tiếng chính và tiếng phụ tiếng nào

đứng trước tiếng nào đứng sau?

Tiếng chính đứng trước,tiếng phụ

đứng sau

Trong hai từ ghép “ trầm

bổng,quần áo” có phân ra tiếng

chính,tiếng phụ không?

“ Quần áo,trầm bổng” không thể

phân ra tiếng chính ,tiếng phụ

GVDG

Từ ghép có mấy loại?gồm những loại

nào?cho ví dụ?

Hoạt động 2:

So sánh nghĩa của các từ “bà” với “bà

ngoại”, “thơm” với “thơm phức”?

_ Bà : người sinh ra cha mẹ

_ Bà ngoại : người sinn ra mẹ

_ Thơm : có mùi như hương hoa dễ

chịu,làm cho thích ngửi

_ Thơm phức : mùi thơm bốc lên

mạnh,hấp dẫn

Giữa từ bà\bà ngoại với từ thơm\

thơm phức tiếng nào có nghĩa rộng

hơn?

Bà ngoại ,thơm phức có nghĩa hẹp

Từ ghép có hai loại:từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

_

_ Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

Ví dụ : cây ổi, hoa hồng _

_ Từ ghép đẳng lập : có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp( khôngkhông phân ra tiếng chính và tiếng phụ)

Ví dụ : bàn ghế,thầy cô

II.Nghĩa của từ ghép.

Trang 8

hơn từ bà,thơm

Giải thích nghĩa từ “quần áo,trầm

bổng”?

_ Quần áo:quần áo nói chung

_ Trầm bổng (âm thanh) có lúc

trầm bổng nghe rất êm

Nếu tách ra quần và áo thì nghĩa của

nó như thế nào so với từ quần áo?

Từ “quần áo” khái quát hơn từ

“quần”, “áo”

Nghĩa của từ ghép được hiểu như thế

nào?

Hoạt động 3:

Sắp sếp cáctừ bài tập 1 thành hai loại?

Điền thêm tiếng sau vào bài tập2 tạo

từ ghép chính phụ?

Điền thêm tiếng sau vào bài tập3 tạo

từ ghép đẳng lập?

Giải thích tại sao nói một cuôn

sách,một cuốn vở mà không nói

một cuốn sách vở?

4/15 Có thể nói một cuốn sách,một

cuốn vở vì : sách vở là danh từ chỉ sự

tồn tại dưới dạng cá thể,có thể đếm

được.Còn “sách vở” là từ ghép đẳng

lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả

loại

loại nên không có thể nói một cuốn

_ Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa.Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

Ví dụ : hoa > hoa hồng _ Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa.Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tịếng tạo nên nó

Ví dụ : bàn ghế, cha mẹ

III.Luyện tập

1/15 Sắp sếp các từ ghép thành hai loại:

_ Chính phụ : lâu đời,xanh ngắy,nhà máy,nhà ăn,nụ cười

_ Đẳng lập :suy nghĩ,chày lưới,ẩm ướt,đầu đuôi

2/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép chính phụ: Bút chì Ăn bám

Thước kẻ trắng xóa

Mưa rào vui tai

Làm quen nhát gan

3/15 Điền tiếng sau tạo từ ghép đẳng lập

Núi sông mặt chữ điền

ĐồiĐồi trái xoan Ham mê học tập Thích hỏi Xinh đẹp tươi đẹp Tươi non

Trang 9

D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

1 Bài vừa học:

- Nắm vững cấu tạo và nghĩa các loại từ ghép

- Làm các bài tập vừa học

2 Chuẩn bị bài mới:

- Đọc kĩ các đoạn văn trong SGK/17, 18

- Trả lời các câu hỏi để tìm hiểu đoạn văn đã đọc

Ngày dạy: 20/08/2011

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

HS nắm được: Văn bản phải có tính liên kết,sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức và nội dung ý nghĩa

2 Kĩ năng: Biết vận dụng kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên

liên kết

B CHUẨN BỊ:

- GV nghiên cứu bài, soạn bài và chuẩn bị ĐDDH

-HS tìm hiểu nội dung bài học ở nhà, đọc kĩ các đoạn văn và trả lời câu hỏi

C PHƯƠNG PHÁP: Qui nạp

D TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

3 Bài mới:

* Vào bài:bài: Ở lớp 6, các em đã học Văn bản và phương thức biếu đạt Để văn bản có thể biểu đạt rõ mục đích giao tiếp cẩn phải có tính liên kết mạch lạc Vậy liên kết trong văn bản là như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn

GV hướng dẫn HS tìm hiểu tính liên

kết và phương tiện liên kết trong

văn bản.

Đọc đoạn a và trả lời câu hỏi

SGK trang 17? 17?

Trong ví dụ a đó là những câu

không

không thể hiểu rõ được

Lí do nào để En-ri-cô không hiểu ý

I.Tính liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.

1.Tính liên kết trong văn bản.

sách vở

Trang 10

Chúng ta điều hiểu rằng văn bản

sẽ không thể hiểu rõ khi câu văn sai

ngữ pháp

Trường hợp trên có phải sai ngữ

pháp không?

Văn bản trên sai ngữ pháp nên

không

không hiểu được khi nội dung ý

nghĩa của các câu văn không thật

chính xác rõ ràng

Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được

thì nó phải có tính chất gì?

Chỉ có câu văn chính xác,rõ ràng

đúng ngữ pháp thì vẫn chưa đảm

bảo sẽ làm nên văn bản.Mà các

đoạn văn đó phải nối liền nhau.Như

vậy văn bản muốn hiểu được thì

không

không thể nào khôngkhông liên kết.Giống

như có 100 đốt tre thì chưa thể

thành cây tre trăm đốt.Muốn có cây

tre trăm đốt thì trăm đốt tre phải

liền

liền nhau

Thế nào là liên kết trong văn bản?

GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục 2 SGK

Đọc đọan văn a mục 1 SGK trang 17

cho biết do thiếu ý gì mà trở nên

khó hiểu.Hãy sữa lại?

Văn bản sẽ không thể hiểu rõ nếu

thiếu nội dung ý nghĩa văn bản

không

không được liênliên kết lại

Đọc đoạn văn b chỉ ra sự thiếu liên

kết của chúng?Giữa đoạn b và

đoạn trong “cổng “cổng trường mở ra”

bên nào có sự liên kết,bên nào

không có sự liên kết?

Đoạn b không có sự liên kết mà

thiếu sót mấy chữ “ còn bâu giờ” và

chép nhằm chữ “con” thành “đứa

trẻ”

Bên cạnh sự liênliên kết về nội

dung,ý nghĩa văn bản cần phài có

sự liên kết về hình thức ngôn ngữ

Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản,làm cho văn bản có nghĩa trở nên dễ hiểu

2.Phương tiện liên kết trong văn bản.

Để văn bản có tính liên kết người viết(người nói) phải làmlàm cho nôi dung của các câu,các đoạn thống nhất và gắn bó chặt chẽ với nhau,các đoạn đó bằng phương tiện ngôn ngữ(từ,câu…)thích hợp

II.Luyện tập.

1/18 SắpSắp sếp các câu theo thứ tự:

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w