+ Trình bày mức độ thiệt hại hay mức độ trách 1- Mục đích viết văn bản nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc tường tình : 165 Lop8.net.?. + Trình bày mức độ thiệt hại hay mứ[r]
Trang 1Tuần 33
Tiết 125
Soạn: 2011 Dạy:
Tổng kết phần văn
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học này, HS cần đạt được:
1- Kiến thức:
+ Bước đầu củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã học trong SGK lớp 8 (trừ các văn bản tự sự và nhật dụng), khắc sâu những kiến thức cơ bản của những văn bản tiêu biểu
+ Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ ( Các bài 18, 19, 20, 21)
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích tổng hợp.
3- Thái độ: Nghiêm túc học tập.
B- Chuẩn bị:
+ GV: Soạn giáo án Máy chiếu hoặc bảng phụ
+ HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới theo các nội dung trong SGK
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC: Kết hợp trong tiết tổng kết
2 – KT việc CBBM: KT việc chuẩn bị ở nhà của
HS ( Phần I – SGK / Tr 127 )
HĐ 3.Bài mới:
+ Yêu cầu học sinh trình bày bảng thống kê đã
chuẩn bị của mình (mẫu theo SGK tuân thủ những
điều ghi chú dưới mẫu thống kê trong SGK)
+ GV gọi 1 vài học sinh khác nhận xét
+ Giáo viên chiếu lên bảng và nhấn mạnh các nét
chính ( Bảng thống kê cuối giáo án )
+ HS đối chiếu, sửa những sai xót và bổ sung những
chỗ thiếu vào bảng thống kê của mình
* Thảo luận nhóm:
? Sự khác biệt nổi bật về hình thức nghệ thuật trong
các văn bản thơ trong bài 15, 16 ( Thơ cổ ) và bài
18, 19 ( Thơ mới ) ?
+ Đại diện nhóm báo cáo Nhóm bạn bổ sung
+ GV nhấn mạnh ý đúng
( Bảng so sánh cuối giáo án )
? Vì sao các bài thơ trong các bài 18, 19 được gọi là
“thơ mới” ? Chúng “mới” ở chỗ nào ?
+ Thơ mới: Là do có sự đổi mới ( về số câu chữ, về
luật thơ, … so với thơ cổ )
I Lập bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam:
( Từ bài 15 đến bài 29 trong chương trình Ngữ văn lớp 8 )
II Phân biệt Thơ mới và Thơ cổ:
+ Thơ cổ :
- “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”
- “Đập đá ở Côn Lôn”
- “Muốn làm thắng cuội”
+ Thơ mới :
- “Nhớ rừng”
- “Ông đồ”
-“Quê hương”
- “Khi con tu hú”
Trang 2Các bài thơ trong các bài 18, 19 có đặc điểm đó nên
được gọi là “thơ mới”
* GV:
+ “Thơ mới” còn là tên gọi của một phong trào thơ ở
Việt Nam ( 1932- 1945 ) gắn liền với tên tuổi của các
nhà “thơ mới” như Lưu Trọng Lư, Thế Lữ, Xuân
Diệu, Huy Cận, Hàn Mặc Tử, Nguyễn Bính, …
+ Với riêng nhà thơ Tố Hữu ở bài thơ “ Khi con tu
hú” ( nội dung đề cập đến vấn đề cách mạng nhưng
hình thức là thuộc “thơ mới” )
? Tìm trong 4 bài thơ thuộc phong trào thơ mới kể
trên mỗi bài 2 câu thơ hay nhất ?
+ HS đọc mỗi bài 2 câu thơ cho là hay nhất và nêu
lí do về sự lựa chọn đó
+ GV nhận xét, nêu ý kiến của GV để HS đối chiếu,
tham khảo
* Một số câu thơ hay nhất
trong 4 bài thơ mới:
HĐ 4- Củng cố:
GV nhấn mạnh lại một số kiến thức trọng tâm về
văn nghị luận
HĐ 5 – Hướng dẫn về nhà:
+ Chữa lại hoặc hoàn chỉnh tiếp bài viết của mình
+ CBBM: Chữa lỗi diễn đạt
Bảng thống kê các văn bản văn học Việt Nam
( Từ bài 15 đến bài 29 trong chương trình Ngữ văn lớp 8 ):
Stt VB Tác giả Thể loại Giá trị nội dung Giá trị nghệ thuật
- Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung, đường hoàng vượt lên cảnh tù ngục của nhà chí sĩ yêu nước và cách mạng
- Giọng điệu hào hùng khoáng đạt, có sức lôi cuốn mạnh mẽ
Trinh (1872
Đường luật
- Hình tượng đẹp, ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước, cách mạng trên
đảo Côn Lôn
- Bút pháp lãng mạn, giọng điệu hào hùng, tràn đầy khí thê
Trang 3-Nguyến Khắc
Đường luật
- Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường muốn thoát li bằng mộng tưởng lên trăng
để bầu bạn với chị Hằng
Hồn thơ lãng mạn pha chút ngông nghênh
(trích) Trần
Khai (1895- 1983)Song
- Mượn câu truyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của
đồng bào
- Mượn chuyện xưa để nói chuyện hiện tại, giọng điệu trữ tình thống thiết
- Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú diễn tả
sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy
- Bút pháp lãng mạn truyền cảm, sự đổi mới câu thơ, vần điệu, nhịp, phép tương phản của nghệ thuật tạo hình đặc sắc
- Tình cảnh đáng thương của
ông đồ, qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa
- Bình dị, cô đọng, hàm súc, đối lập, tương phản, hình ảnh thơ nhiều sức gợi, tả cảnh
1921 Thơ
- Tình quê hương trong sáng, thân thiết được thể hiện qua tươi sáng sinh động về một làng quê miền biên trong đó nổi bật lên là hình
ảnh khoe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và sinh hoạt làng chài
- Lời thơ bình dị, hình
ảnh thơ mộc mạc và tinh
tế lại giàu ý nghĩa biểu trưng
- Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến
sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù
- Giọng thơ sôi nổi thuần khiết, tưởng tượng
phong phú
- Tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác trong cuộc sống cách mạng đầy gian khổ ở Pác Bó, làm CN
và sống hoà hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn
- Giọng thơ hóm hỉnh
- Vừa cổ điển vừa hiện tại
Trang 4- Tình yêu thiên nhiên, yêu trăng đến say mê, phong thái unng dung gnhệ sĩ của Bác
Hồ ngay trong cảnh tù ngục cực khổ tăm tối
- Nhân hoá, điệp từ đối xứng và đói lập, câu hỏi
tu từ
- ý nghĩa tượng trưng và triết
lí sâu sắc từ việc đi đường núi gọi ra chân lí đường đời:
vượt qua gian lao chồng chất
sẽ tới thắng lợi vẻ vang
- Điệp từ, tính đa nghĩa trong hình ảnh thơ
Điểm khác biệt giữa thơ mới và thơ cổ
- Cảm tác vào nhà
ngục QĐ; Đập đá ở
Côn Lôn; Muốn làm
thằng cuội; Hai chữ
nước nhà
- Phân Bội Châu; Phan Châu Trinh; Trần Tuấn Khải: nhà nho tinh thong Hán học
- Thơ cũ (đa số thơ Đường luật) hạn định số câu số chữ, niêm luật chặt chẽ, gò bó
- Nhớ rừng
- Ông đồ
- Quê hương
- Thế Lữ; Vũ Đình Liên; Tế Hanh ( những trí thức mới
mẻ chịu ảnh hưởng của văn hoá phương Tây ( văn hoá
Pháp )
- Cảm xúc mới, tư duy mới, đề cao cái tôi cá nhân trực tiếp, phóng khoáng, tự do
- Thể thơ tự do, đổi mới vần
điệu, nhịp điệu, tới thơ tự nhiên, bình dị giảm tính công thức, ước lệ ( thơ mới )
-Tuần 33
Tiết 126
Soạn: 2011 Dạy:
ôn tập phần tiếng việt học kì 2
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết ôn tập, HS sẽ:
1- Kiến thức: Ôn tập phần Tiếng Việt học kì II giúp học sinh nắm lại :
+ Các kiểu câu trần thuật, nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
+ Các kiểu hành động nói: trình bày, hỏi, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc
+ Lựa chọn trật tự từ trong câu
2- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong khi nói, viết.
3- Thái độ: Nghiêm túc, tích cực ôn tập thể hiện qua việc hăng hái trả lời câu hỏi
và bài tập
B- Chuẩn bị:
Trang 5+ Giáo viên: SGK, STK, giáo án.
+ Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập VN, tìm hiểu trước nội dung ôn tập
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC:
Kết hợp trong tiết ôn tập
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
* GTBM:
* Nội dung dạy học cụ thể:
? Chương trình Tiếng Việt kì II em họcnhững nội
dung nào ?
- Các kiểu câu phân loại theo mục đích nói
- Hành động nói, hội thoại, lựa chọn TTT trong câu
? Trình bày bảng hệ thống về các kiểu câu theo
mục đích nói
* Học sinh trình bày theo mẫu:
Kiểu
Nghi
vấn
Có những từ
nghi vấn (ai, cái
gì, nào, đâu, tại
sao ) hoặc có từ
hay
+ Chính: dùng
để hỏi
+ Ngoài ra: Để cầu khiến, phủ
định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc
Cầu
khiến
Có những từ CK:
hãy đừng, chờ,
nào hoặc ngữ
điệu cầu khiến
Dùng ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyến cáo
Cảm
thán Có những từ CT: ôi, than ôi Bộc lộ cảm xúc trực tiếp
Trần
thuật
Không có đặc
điểm của các kiểu
câu trên
Dùng để thông báo nhận định, miêu tả, yêu cầu, đề nghị, bộc lộ cảm xúc
Câu
phủ
định
Có từ ngữ phủ
định ( không,
chưa, nào đâu,
làm gì có, …)
+ Để thông báo không có sự vật,
sự việc, hiện tượng, … nào đó
+ Phủ định, bác
bỏ một ý kiến, nhận định nào đó
I.Kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cám thán, trần thuật, phủ định:
1- Lí thuyết:
Trang 6Bài 1:
C1: Câu trần thuật ghép ( có 1 vế là dạng câu phủ định)
C2: Câu TT đơn
C3: Câu TT ghép ( có vế 2 là dạng câu phủ định )
Bài 2:
* Có thể có các câu NV sau:
+ Cái bản tính tốt của người ta bị những gì che lấp mất ?
+ Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người
ta ?
+ Cái bản tính tốt của người ta có bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỷ che lấp mất không ?
+ Những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỷ có thể che lấp cái
bản tính tốt của người ta không ?
Bài 3: GV hướng dẫn HS làm ở nhà.
VD: Tớ được điểm 10 khiến cả nhà tớ vui ơi là vui !
Bài 4:
a- Câu TT: Câu 1,2
Câu CK: Câu 4
Câu NV: Câu 5
b- Câu NV dùng để hỏi: Câu 7
c- Câu 2, 5 là câu NV nhưng không dùng để hỏi mà để:
+ Câu 2: Bộc lộ sự ngạc nhiên về việc lão Hạc nói về
những chuyện chỉ có thể xảy ra trong tương lai xa, chưa
thể xảy ra trước mắt
( Câu này tương đương với câu: Cụ lo xa quá đấy thôi ! )
+ Câu 5: Để giải thích cho đề nghị ở câu 4 ( không có lí
do gì mà lại nhịn đói để dành tiền )
? Thế nào là HĐ nói ?
+ Là hành động thực hiện bằng lời nói nhằm mục
đích nhất định
? Có những kiểu HĐ nói nào ?
+ Hành động hỏi
+ HĐ trình bày
+ HĐ điều khiển
+ HĐ hứa hẹn
+ HĐ bộc lộ cảm xúc
? Thực hiện HĐ nói bằng cách nào ?
- Theo cách trực tiếp
- Theo cách gián tiếp
( * HS nêu rõ thế nào là thực hiện HĐ nói theo cách
TT, GT )
Bài 1: HS kẻ bảng và điền theo mẫu SGK-Tr 131
C1: hành động kể (thuộc HĐ trình bày)
C2: HĐ bộc lộ cảm xúc
C3: HĐ nhận định (thuộc HĐ trình bày)
2- Bài tập:
Bài 1:
Bài 2:
Bài 3: BTVN
Bài 4:
II Hành động nói:
1- Lí thuyết:
2- Bài tập:
Bài 1
Trang 7C4: HĐ đề nghị (thuộc HĐ điều khiển)
C5: là câu them C4 (kiểu trình bày)
C6: HĐ phủ định bác bỏ (kiểu trình bày)
C7: HĐ hỏi
Bài 2
* HS kẻ bảng theo mẫu trong SGK - Tr 132
C1: HĐ kể + câu TT - dùng trực tiếp
C2: HĐ bộc lộ cảm xúc + câu NV - dùng gián tiếp
C3: HĐ trình bày + câu cảm thán - dùng trực tiếp
C4: HĐ điều khiển + cầu khiến - dùng trực tiếp
C5: HĐ trình bày + NV - dùng gián tiếp
C6: HĐ phủ định + câu PĐ - dùng trực tiếp
C7: Hỏi + NV - dùng trực tiếp
Bài 3: GV hướng dẫn HS làm ở nhà.
? Vì sao phải lựa chọn trật tự từ trong câu ?
+ Vì mỗi câu có nhiều cách sắp xếp trật tự từ mà mỗi
cách sắp xếp lại đem lại hiệu quả diễn đạt riêng…
? Nêu các tác dụng của việc lựa chọn trật từ trong câu ?
+ HS nêu Bạn nhận xét
+ GV nhấn mạnh 4 tác dụng cơ bản
Bài 1: Thể hiện thứ tự trước sau của hoạt đọng,
trạng thái ( kinh ngạc -> mừng rỡ -> về tâu vua )
Bài 2:
a- Liên kết câu này với câu 1
b- Nhấn mạnh đề tài nói tới: Sự giản dị của Bác
Bài 3:
Thay đổi trật từ từ “man mác”
* Câu a hay hơn, có giá trị gợi cảm hơn Vì:
+ Đặt từ “man mác” trước -> nhấn mạnh sự “man
mác” -> gợi cảm xúc mạnh hơn
+ Kết thúc bằng từ “quê” ( thanh bằng ) có độ ngân
hơn từ “mác” ( thanh sắc ) -> Câu văn có tính nhạc
hơn, hay hơn…
Bài 2:
Bài 3: BTVN
III Lựa chọn trật từ từ trong câu:
1- Lí thuyết:
2 Bài tập:
Bài 1 Bài 2 Bài 3
HĐ 4- Củng cố:
? Nhắc lại các nội dung đã ôn tập và nêu hiểu biết
về nội dung đó ?
* GV nhấn mạnh nội dung đã ôn tập
HĐ 5 Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ các nội dung đã học, đã ôn tập
+ Xem lại các BT đã làm
+ Làm các BTVN
+ CBBM: Văn bản tường trình
Trang 8Tuần 33
Tiết 127
Soạn: 2011 Dạy:
Văn bản tường trình
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết học, HS sẽ:
1- Kiến thức:
+ Hiểu những trường hợp cần thiết để viết văn bản tường trình
+ Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình
+ Biết cách làm một văn bản tường trình đúng quy cách
2- Kĩ năng: Rèn kĩ năng dùng từ, trình bày một văn bản đúng quy cách, khoa học 3- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, tự giác.
B- Chuẩn bị:
+ GV: Soạn bài, một số văn bản tường trình mẫu
+ HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC: Vai trò của yếu tố biểu cảm, tự sự,
miêu tả trong văn bản nghị luận ?
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
* HS đọc các văn bản tường trình trong SGK
? Ai là người viết VBTT trên ?
+ Học sinh
GV: Bất kì ai cũng có thể viết VBTT
? Trong trường hợp trên, ai là người nhận VBTT ?
+ Cô giáo
GV: Có thể là cơ quan công an, ông trưởng thôn, ông
chủ tịch xã, cô hiệu trưởng,
? Người viết VBTT trên nhằm mục đích gì ?
+ Trình bày về việc nộp bài chậm
+ Trình bày về việc mất trộm xe đạp
* GV: Hai VB trên là VBTT
? Vậy em hiểu thế nào là VBTT ?
+ HS trả lời : Là VB trình bày về một sự việc nào đó
gây hậu quả thiệt hại,
* GVKL: VBTT là loại VB trình bày thiệt hại hay mức
đọ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc
xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét
? Đọc 2 VBTT trên, em thấy người viết VBTT và người
nhận VBTT có mối quan hệ NTN với sự việc xảy ra ?
I - Đặc điểm của văn bản tường trình:
+ VBTT là loại VB trình bày
thiệt hại hay mức đọ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xả ra gây hậu quả cần phải xem xét
+ Người viết tường trình có liên quan đến sự việc Người nhận
là cá nhân hoặc cơ quan có
Trang 9+ Người viết tường trình có liên quan đến sự việc
Người nhận là cá nhân hoặc cơ quan có thẩm quyền
giải quyết sự việc
? CH3/ SGK-Tr 135 ?
+ Người viết phải trung thực, phản ánh đúng sự việc
tường trình
? CH 4 / SGK - Tr 135 ?
+ Tường trình về việc bản thân mắc lỗi nghiêm trọng :
đánh bạn, hoặc tường trình về việc mình bị đánh, bị
mất tiền, mất sách vở, …
* HS thảo luận các tình huống trong SGK – Tr 135:
? Tình huống nào viết văn bản tường trình, tình
huống nào không phải viết, tình huống nào có thể
viết hoặc không viết cũng được? Vì sao? Ai phải
viết ? Viết cho ai ?
* Đại diện nhóm nêu ý kiến
- Tình huống a, b phải viết -> để người có trách
nhiệm hiểu rõ thực chất vấn đề, từ đó mới có kết
luận về việc kỉ luật hay không kỉ luật, nếu có thì
cũng lấy văn bản tường trình làm căn cứ để đề ra
hình thức kỉ luật thoả đáng
- Tình huống c không cần vì đó là chuyện nhỏ chỉ
cần nhắc nhở nhẹ nhàng
- Tình huống d tuỳ tài sản mất lớn hay nhỏ mà viết
tường trình cho cơ quan công an
? Trong các tình huống phải viết VBTT trên, ai phải
viết, viết gửi ai ?
+ T.H a: Lớp trưởng - Viết gửi BGH nhà trườngvà cô
giáo chủ nhiệm
+ T.H b: HS làm hỏng- Gửi BGH nhà trường, GV phụ
trách phòng thí nghiệm / GV dạy thí nghiệm
+ T.H d: Đại diện gia đình bị mất trộm- Ban công an
xã / thị trấn
* HS đọc phần 2
? Nêu cách làm VBTT ?
+ HS trả lời
+ GV nhấn mạnh các mục làm VBTT
thẩm quyền giải quyết sự việc
II Cách làm văn bản tường trình :
1- Tình huồng phải viết văn bản tường trình:
+ HS vi phạm lỗi nghiêm trọng + Bị mất tài sản lớn
+ Bị đánh đập,
2- Cách làm văn bản tường trình:
Làm theo các mục:
a- Thể thức mở đầu Gồm: + Quốc hiệu, tiêu ngữ
+ Địa điểm thời gian + Tên văn bản
+ Người nhận b- Nội dung tường trình
c- Thể thức kết thúc Gồm: + Lời đề nghị hoặc cam đoan + Chữ kí, họ và tên người viết
Trang 10* HS đọc ghi nhớ.
* HS đọc các nội dung lưu ý
+ GV thuyết trình từng lưu ý và cho HS quan sát
văn bản mẫu để nhớ, hiểu cách viết VBTT
* Ghi nhớ / SGK -Tr 136
3- Lưu ý : SGK - Tr 136
HĐ4: Củng cố:
? Thế nào là VBTT ?
? Nêu cách làm văn bản tường trình ?
HĐ 5 Hướng dẫn về nhà:
+ Học kĩ nội dung bài học
+ CBBM: Luyện tập làm VBTT:
- Chuẩn bị trả lời các câu hỏi lí thuyết
- Xem trước các bài tập
-Tuần 33
Tiết 128
Soạn: 2011 Dạy:
Luyện tập làm Văn bản tường trình
A- Mục tiêu cần đạt: Qua tiết luyện tập học, HS sẽ:
1- Kiến thức:
Ôn lại những tri thức về văn bản tường trình: mục đích, yêu cầu, cấu tạo
2- Kĩ năng: Nâng cao năng lực viết tường trình cho học sinh
3- Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, tự giác.
B- Chuẩn bị:
+ GV: Soạn bài, tham khảo một só văn bản tường trình
+ HS: Học bài cũ, chuẩn bị tốt kiến thức để luyện tập
C- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HĐ 1- ổn định:
HĐ 2 : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
1 – KTBC: Vai trò của yếu tố biểu cảm, tự sự,
miêu tả trong văn bản nghị luận ?
2 – KT việc CBBM:
HĐ3 - Bài mới:
? Mục đích viết văn bản tường trình là gì ?
+ Trình bày mức độ thiệt hại hay mức độ trách
nhiệm của người viết tường trình trong các sự việc
I - Ôn tập lí thuyết:
1- Mục đích viết văn bản tường tình :