1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 20, 21

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HK2 : chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại văn học dân gian những nd phản ánh ở đây là những kinh nghiệm được đúc kết trong cuộc sống , trong lao động sản xuất của nhân dân ta _ kho tàng [r]

Trang 1

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ1

Học kỳ II Ngày soạn: / /2010 Tuần 20

Ngày giảng : / /2010 Bài 18: Văn bản Tiết 73

A Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Hiểu được sơ lược thế nào là tục ngữ Hiểu được nôị dung, một số hình

thức nghệ thuật và ý nghĩa của nhiều câu tục ngữ trong bài học

- Kĩ năng: Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

- Thái độ: Yêu thích và trân trọng tục ngữ, ca dao VN

b Chuẩn bị

- Thầy : SGK, SGV, tài liệu tham khảo, bảng phụ

- Trò: Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ, soạn bài theo câu hỏi SGK

c.Phương pháp

- Diễn dịch, vấn đáp, trao đổi, giảng bình

- Hoạt động nhóm, cá nhân

d Tiến trình bài dạy

I , ổn định tổ chức

II , Kiểm tra bài cũ : kiểm tra việc soạn bài của học sinh

III , Bài mới

*) GT bài : HK1 : Tìm hiểu ca dao , dân ca thuộc thể loại ca dao trữ tình phản ánh đời

sống tâm hồn tình cảm của nhân dân lao động đối với quan hệ giữa đất nước , với gia

đình , người thân , HK2 : chúng ta tiếp tục tìm hiểu thể loại văn học dân gian những

nd phản ánh ở đây là những kinh nghiệm được đúc kết trong cuộc sống , trong lao động

sản xuất của nhân dân ta _ kho tàng túi khôn của người đời Đó là những câu tục ngữ

*) Bài mới

Hoạt động 1: hướng dẫn HS tìm hiểu : phần ( I )

GV: nêu yêu cầu đọc : to , rõ ràng , ngắt nhịp đúng và

nhấn giọng ở những chữ có vần , đối  đọc mẫu 1 bài

HS : đọc ( 2 em ).

GV: NX , sửa cách đọc.

GV? : Quan sát phần chú thích cho biết thế nào là tục ngữ

? ( Về hình thức , nd , cách sử dụng )

HS : PB theo chú thích sao ? SGK ( 3 )  GV bổ sung

SGV / 3

GV? : Giải nghĩa các chú thích 3 , 4 , 7 , 8.

I , Đọc và tìm hiểu chú thích :

1 Đọc :

2 Chú thích :

*) KN về tục ngữ : ( SGK / 3)

*)Chú thích : 3 , 4 , 7,8

II, Phân tích văn bản.

Trang 2

Hoạt động 2 : Tìm hiểu văn bản

HS : Đọc lại 8 câu tục ngữ.

GV? : Có thể chia 8 câu tục ngữ thành mấy nhóm ? ND

của từng nhóm là gì ? Mỗi nhóm đúc rút những kinh

nghiệm về sự việc gì ?

H S: 2 nhóm : + Nhóm 1 : câu 1 , 2 , 3 , 4 : TN về TN

+ Nhóm 2 : câu 5 , 6 , 7 , 8 : TN về LĐSX

Nhóm 1 : đúc rút những kinh nghiệm về hiện tượng nắng ,

mưa , bão , lụt

Nhóm 2 : đúc rút kinh nghiệm về trồng trọt , chăn nuôi

GV : Hướng dẫn HS tìm hiểu theo 2 ND trên.

HS : Chia làm 4 nhóm : tìm hiểu 4 câu tục ngữ đầu theo

yêu cầu sau:

? : Nghĩa của câu TN

? : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu TN

? : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm

nêu trong câu TN ( VD , có thể ứng dụng câu 1 vào việc sử

dụng phù hợp ở mùa hè , mùa đông ntn ?

? : GT kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện

GV : Sau khi HS đã trao đổi , bàn bạc thống nhất đáp án ,

GV yêu cầu HS đại diện PBYK của nhóm mình

- Chốt kiến thức cơ bản của mỗi nhóm - ghi bảng

- Định hướng đáp án

*) Câu1 :

- Nghĩa của câu tục ngữ :

Tháng 5 ( âm lịch ) đêm ngắn , ngày dài

Tháng 10 ( âm lịch ) đêm dài , ngày ngắn

- Có thể vận dụng kinh nghiệm của câu tục ngữ vào chuyện

tính toán , sắp xếp công việc hoặc giữ gìn sức khoẻ cho mỗi

người trong mùa hè và mùa đông :

VD : Sắp xếp thời gian học tập ; rèn luyện tính nhanh

nhẹn , khẩn trương khi làm việc vào tháng 10  nếu không

trời sẽ nhanh tối

Câu tục ngữ giúp con người có ý thức chủ động để nhìn

nhận , sử dụng thời gian , công việc , sức lao động vào

những thời điểm khác nhau trong 1 năm

*) Câu 2 :

- Nghĩa : ngày nào đêm trước trời

- Cơ sở thực tiễn : trời nhiều sao , ít mây  thường có mưa

( Lưu ý : phán đoán = kinh nghiệm , không phải lúc nào

cũng đúng )

- GT : giúp con người

1 Bố cục:

2 Phân tích:

a Tục ngữ về thiên nhiên.

*Câu 1:

- Tháng 5 : ngày dài ,

đêm ngắn ; Tháng 10 : ngày ngắn , đêm dài

 Giúp con người có ý thức chủ động để nhìn nhận sử dụng thời gian, công việc phù hợp

* Câu 2:

Đêm trước : trời nhiều sao thì nắng , trời ít sao thì mưa

 Giúp người l.động nhìn sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc

* Câu 3 _ Kinh nghiệm dự đoán

Trang 3

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ3

*) Câu 3 :

- Nghĩa : kinh nghiệm dự đoán bão : khi trên trời xuất hiện

sáng có sắc vàng màu mỡ gà tức là sắp có bão

- Cơ sở thực tiễn : dựa trên những kinh nghiệm của người

lao động

- GT : biết dự đoán bão sẽ có ý thức

*) Câu 4 :

- Nghĩa : kinh nghiệm dự đoán lũ lụt

- Cơ sở thực tiễn :

*) Miền Bắc vào tháng 7 , tháng 8 ( âm lịch ) thường có

mưa to , kéo dài  lũ lụt Khi đó , kiến bò ra khỏi hang rất

nhiều để tránh mưa và lợi dụng đất mềm sau mưa làm tổ

mới Từ kinh nghiệm quan sát , nhân dân tổng kết quy luật

: kiến bò nhiều vào tháng 7  điềm báo sắp có lụt Vì kiến

là loài côn trùng rất nhạy cảm với những thay đổi của thời

tiết , khí hậu

- GT của câu TN ( bài học )

GV: Khẳng định ND 4 câu tục ngữ đầu :

Tuy là những câu tục ngữ mang tính dân gian, đa số những

câu TN về TN đều dựa trên những quy luật vận động của

trái đất, của gió, của nắng, mưa, không khí và sự hoạt động

của côn trùng, chim muông, cây cỏ Vì vậy, về cơ bản

những thông tin dự báo thời tiết trong TN khá chính xác, nó

giúp ích rất nhiều cho những người lao động trong cuộc

sống hàng ngày Bên cạnh đó không thể bỏ qua những câu

tục ngữ về LĐSX

GV : Hướng dẫn cho HS đọc câu tục ngữ 5, 6, 7, 8 và cũng

hoạt động nhóm tương tự như 4 câu tục ngữ đầu

- Định hướng đáp án :

*) Câu 5 :

- Tấc đất : mảnh đất nhỏ ( tấc : đơn vị cũ đo chiều dài , bằng

1 / 10 thước mộc ( 0,0425 m ) / SGV / 7

- Vàng : kim loại quý , được cân bằng cân tiểu li  tấc vàng

: chỉ lượng vàng lớn  quý giá vô cùng

 lấy cái rất nhỏ so sánh với cái rất lớn  T/D của đất

- Cơ sở thực tiễn : đất quý giá vì nó nuôi sống con người , là

nơi con người ở; con người nhờ lao động, đổ mồ hôi, xương

máu mới có đất và bảo vệ được đất Đất là vàng - một loại

vàng sinh sôi, khai thác mãi không cạn  liên hệ “ lão nông

- Sử dụng câu TN trong nhiều trường hợp

- T/D : + Khuyên con người ta biết giữ gìn, bảo vệ đất đai

+ Biết làm ra của cải vật chất từ đất

bão

 có ý thức chủ động giữ gìn , bảo vệ nhà cửa, hoa màu

* Câu 4 :

- Kinh nghiệm : dự đoán

lũ lụt

 Chủ động phòng chống lũ lụt

b Tục ngữ về LĐSX.

*) Câu 5 :

_ Khẳng định giá trị của đất : đất là vàng

 Sử dụng câu TN để phê phán hiện tượng lãng phí đất và đề cao giá trị của đất

*) Câu 6 :

Trang 4

*) Câu 6 :

- Giải nghĩa : trì : ao ( canh trì : đào ao )

viên : vườn ( canh viên : làm vườn )

điền : ruộng ( canh điền : làm ruộng

 Các từ Hán Việt

- Nghĩa câu TN

- Cơ sở kh/đ thứ tự trên là : từ GTKT ( qua thực tế của các

nghề đó )

- Nhưng kinh nghiệm của câu TN không phải áp dụng ở

nơi nào cũng đúng Vì có nơi ĐKTN không thuận lợi cho

tất cả các nghề ; có khi chỉ áp dụng được 1 nghề

- Giá trị của câu tục ngữ

*) Câu 7 :

- Nghĩa câu 7 : ( b chính )

-Một số câu TN khác gần với nội dung câu 7 :

+ Một lượt tát , 1 bát cơm

+ Người đẹp vì lụa ,

+ Phân tro không bằng no nước

+ Không nước , không phân như thân không của

- GT : giúp con người vận dụng trong quá trình trồng lúa

*) Câu8 ;

- Lần lượt nêu : ý nghĩa, cơ sở thực tế, GT của câu tục ngữ

+) ý nghĩa ( bảng chính )

+) Kinh nghiệm rút ra từ thực tế trồng trọt của người

nd  vận dụng để sắp xếp lịch gieo cấy đúng thời vụ và chú

ý cải tạo đất sau mỗi vụ : cày bừa , bón phân , giữ nước

G V: Khẳng định : 4 câu TN về LĐSX cũng có ý nghĩa

thiết thực không kém những câu TN về TN Cả 4 câu TN

này đều dựa trên những quan sát , những kinh nghiệm ,

những khẳng định được rút ra từ cơ sở LĐSX của những

người nd  chỉ có trong lao động con người mới có thể tư

duy , sáng tạo để vận dụng chính những kinh nghiệm trong

cslđ vào công việc lao động của mình để tạo ra NSLĐ cao ,

đời sống ngày càng no ấm

GV? : Tìm 1 số câu TN khác nói về tn và LĐSX ?

HS : Tìm , đọc những câu TN theo yêu cầu ( 3 nhóm thi tìm

nhanh )

GV : VD : _ Lúa chiêm lấp ló mà lên.

_ Chuồn chuồn bay thì râm

_ Cơn đằng đông vừa vừa ăn

_ Tháng 2 trồng cà , tháng 3 trồng đỗ

_ Thứ tự các nghề , các công việc , đem lại lợi ích kinh tế cho con người

 Con người biết khai thác tốt đ/k , hoàn cảnh

tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

*) Câu 7 : _ Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu

tố ( nước , phân , lao

động , giống lúa ) trong nghề trồng lúa

 Vận dụng trong trồng lúa , người nd thấy được vai trò của từng yếu tố  hiệu quả trong trồng lúa

*) Câu 8 :

- Tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã

được khai phá chăm bón

Trang 5

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ5

_ Khoai ruộng lạ , mạ ruộng quen

_ Được mùa lúa , úa mùa cau

_ Thứ nhất cày ải , thứ nhì vãi phân

GV? : Đọc 8 câu TN , NX đặc điểm về hình thức của 8 câu

tục ngữ ? Phân tích GT của chúng và minh hoạ cho những

đặc điểm NT đó = những câu tục ngữ đã học ?

G V: Gợi ý ( SL câu chữ , vần loại nào ? ; các vế có quan hệ

ntn với nhau ; cách nói , cách viết = những hình ảnh ntn ? )

HS : PBYK theo nd câu hỏi 4 / SGK - 5.

G V: Chốt ghi.

HS : Phân tích GT và minh hoạ = cách tự bộc lộ.

GV : Định hướng.

- Đặc điểm ngắn gọn : là đặc điểm rõ nhất : thường là 1 lời

nói hoặc 1 câu  câu nói có vần điệu  dễ nhớ , dễ thuộc

- Thường có vần lưng :

+) C7 : phân - cần TN dễ nhớ , dễ thuộc ,

+) C1 : năm - nằm  tạo ra âm điệu nhịp

mười- cười nhàng , êm tai

+) Các câu khác : gieo vần lưng

- Các vế đối xứng nhau cả về hình thức lẫn nd :

+) C1 : “ Đêm tháng 5 chưa sáng ” đối xứng với “

Ngày tháng 10 chưa tối ”

( đêm > < ngày > ; 5 > < 10 ; sáng > < tối )

+) C2 : “ Mau sao thì nắng ” > < “ Vắng sao thì mưa ”

( mau > < vắng ; nắng > < mưa )

 tạo sự nhịp nhàng , cân đối , hài hoà trong câu TN tạo

cách lập luận chặt chẽ

- Hình ảnh trong câu TN cụ thể , sinh động , gần gũi , quen

thuộc

+) Dùng phép nói quá : C1 : + Chưa nằm đã sáng

+ Chưa cười đã tối

C5 : Tấc đất _ tấc vàng

+) Để diễn đạt ý có gió to , bão lớn  dùng hình ảnh “

Có nhà thì giữ ”  tạo cho câu TN tươi mát , hàm súc ;

nhấn mạnh được ý , dễ hiểu  kinh nghiệm được diễn đạt

có sức thuyết phục

GV? : Những câu TN về TN và LĐSX còn có ý nghĩa đối

với ngày nay không ?

HS : Còn Người nông dân kết hợp những câu TN + KH

để dự đoán 1 cách chính xác hơn về thời tiết ; và phát triển

trồng trọt , chăn nuôi

GV : Bằng lối nói ngắn gọn , có vần nhịp , giàu hình ảnh ,

c Đặc điểm về nghệ thuật :

- Ngắn gọn

-Thường có vần(vần lưng )

- Các vế đối xứng nhau

- Lập luận chặt chẽ , giàu hình ảnh

Trang 6

những câu TN thực sự là bài học thiết thực , là hành trang ,

“ túi khôn ” của nhân dân lao động

Hoạt động 3 : Tổng kết :

HS : Đọc ghi nhớ / 5  GV phân tích cụ thể ghi nhớ.

Đã làm

HS : Đọc phần đọc thêm / 5

GV? so sánh : tục ngữ với thành ngữ và ca dao

III Tổng kết :

Ghi nhớ / 5

IV Luyện tập :

IV, Củng cố : khẳng định nội dung ý nghĩa , đặc điểm NT , cơ sở thực tiễn , GT của

những câu TN

V, Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau : - Bài cũ : thuộc lòng 8 câu TN ; thuộc ghi nhớ ; tìm TN theo bài tập - Bài mới : Chuẩn bị chương trình địa phương < Văn _ TLV > E Rút kinh nghiệm

-Ngày soạn : / /2010 Tuần 20

Ngày giảng : / /2010 Bài 18 Tiết 74

Chương trình địa phương

( Phần văn và tập làm văn )

A Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc,

sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, tìm hiểu thơ văn về đp

- Thái độ: Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương mình

B.Chuẩn bị

- Thầy : SGK, SGV, tài liệu tham khảo ; 1 số câu tục ngữ, ca dao viết về địa phương

- Trò : Sưu tầm tục ngữ , ca dao viết về địa phương

C Phương pháp

- Quy nạp + diễn dịch + vấn đáp , trao đổi + thực hành

- Hoạt động : nhóm , cá nhân

d Tiến trình giờ dạy

Trang 7

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ7

I ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ :

? Thế nào là tục ngữ ? Thuộc lòng 8 câu tục ngữ đã học.

? Cảm nhận về ND, NT của 8 câu TN ? ( Ghi nhớ )

III Bài mới :

Hoạt động 1 :

GV nói rõ yêu cầu HS sưu tầm ca dao tục ngữ lưu hành ở

địa phương đặc biệt ở địa phương mình (yêu cầu sưu tầm

20 -30 câu )

HS : Xem lại phần đã chuẩn bị có phù hợp với yêu cầu

không

Hoạt động 2 : Ôn lại nội dung tục ngữ ca dao dân ca

GV? : Phân biệt sự khác nhau giữa TN , ca dao và dân ca?

HS :

- TN :

+) Những câu nói dân gian ngắn gọn , ổn định , có nhịp

điệu, hình ảnh

+) Thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt

 1 thể loại VHDG

- Ca dao , dân ca

+) các thể loại trữ tình dân gian ,

+)kết hợp lời và nhạc , diễn tả đời sống nội tâm của con

người

+) Dân ca : những sáng tác kết hợp lời và nhạc

+) Ca dao : lời thơ của dân ca

GV? : Em hiểu thế nào là câu ca dao? Đơn vị sưu tầm ?

HS : XĐ : Câu cd : nd trọn vẹn , đầy đủ ; diễn đạt ý hoàn

chỉnh  đơn vị sưu tầm

GV : Các dị bản đều được phép tính là một câu.

GV? : Em hiểu thế nào là “ CD , TN lưu hành ở địa

phương ” và “ Nói về địa phương ” ?

HS :

-Lưu hành ở địa phương : Được sử dụng rộng rãi từ người

này , nơi này sang người khác , nơi khác trong lĩnh vực địa

phương mình

- Nói về địa phương : những câu tục ngữ , CD viết về địa

phương : địa danh , sản vật , di tích , danh nhân ( QN )

Hoạt động 3: Tìm nguồn sưu tầm.

GV : Gợi ý để HS tìm nguồn sưu tầm

I Yêu cầu sưu tầm

- CD /TN lưu hành ở địa phương

- SL : 20 - 30 câu

II Ôn lại nội dung tục ngữ ca dao dân ca

1 Tục ngữ :

2 Ca dao :

II Nguồn sưu tầm.

Trang 8

Hỏi cha mẹ , người địa phương , người già , nghệ nhân ,

nhà văn ở địa phương

_ Lục tìm trong sách báo địa phương

_ Tìm trong các bộ sưu tập lớn về TN _ CD _ DC , những

câu TN _ CD _ DC nói về địa phương mình

Hoạt động 4: Cách sưu tầm:

GV :

- Yêu cầu mỗi HS sau khi sưu tầm chép vào vở ( sổ tay )

để khỏi quên hay thất lạc

- Sau khi sưu tầm đủ SL thì phân loại : CD - DC chép riêng

; TN chép riêng

- Các câu cùng loại sắp xếp theo thứ tự A , B , C

( nếu có những câu không theo thứ tự nào , HS sắp xếp

theo thữ tự chữ cái )

GV : Yêu cầu HS đọc 1 số câu TN , CD , DC đã sưu tầm

và yêu cầu các em nêu nd , ý nghĩa của 1 số câu đó GV :

Đưa 1 vài VD về CD , TN lưu hành , viết về địa phương :

+) Ai đi Uông Bí , Vang Danh

Má hồng để lại , má xanh mang về

Ăn cơm với cá mòi he

Lấy chồng Cẩm Phả , đun xe suốt đời

Gái Hòn Gai , trai Cẩm Phả

Ruồi vàng , bọ chó , gió vàng danh

Lợn Móng Cái , gái Đầm Hà , gà Tiên Yên

Đau đẻ cũng phải xúc than

Đẻ rơi cũng mặc , kêu van cũng lờ

Thuyền than mà đậu bến than

Thương anh vất vả cơ hàn nắng mưa

Sâu nhất là sông Bạch Đằng

3 lần giặc đến , 3 lần giặc tan

- Hỏi cha mẹ , người địa phương , người già , nghệ nhân , nhà văn ở địa phương

- Lục tìm trong sách báo

địa phương

IV Cách sưu tầm :

- Sưu tầm ,

- Phân loại :

V Một số câu TN , ca dao về QN

IV Củng cố :

? Cảm nhận về quê hương qua những bài CD?

V.Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau:

Trang 9

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ9

- Bài cũ : tiếp tục sưu tầm ( theo nhóm ) Mỗi nhóm thành lập 1 biên tập , tổng hợp

kết quả sưu tầm của nhóm mình , loại bỏ những câu trùng lặp , sắp xếp lại theo trật tự A , B , C  Thành 1 quyển sưu tập chung cho mỗi nhóm  nộp lại cho GV bộ môn ( sau ) vào tháng 3

- Bài mới : Đọc và trả lời câu hỏi bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

E Rút kinh nghiệm

-Ngày soạn: / /2010 Tuần 20 Ngày giảng: / /2010 Bài 18: Tập làm văn Tiết 75

a.Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận Nắm được những đặc điểm

chung của văn nghị luận

- Kĩ năng: Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu

sâu hơn về kiểu văn bản quan trọng này

- Thái độ: Có ý thức tìm hiểu, nghiên cứu về kiểu văn bản này

b Chuẩn bị

- Thầy : SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, Tư liệu tham khảo

- Trò: Đọc và trả lời câu hỏi SGK

c Phương pháp

- Quy nạp , vấn đáp , trao đổi , thực hành

- Hoạt động nhóm , cá nhân

d.Tiến trình bài dạy

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.

III Bài mới :

*) GT bài : GT văn tự sự , miêu tả , biểu cảm đã học  PTBĐ : NL trong bài học

hôm nay

*) Bài học :

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1 : Nhu cầu NL và văn bản NL

-Bước 1 : nhu cầu NL

GV? : Trong đời sống hàng ngày , em có

thường gặp những vấn đề và câu hỏi kiểu như

dưới đây không ?

- Vì sao em đi học ? ( SGK _ mục I1 / 7 )

HS : Có  đó là vấn đề trong cuộc sống hàng

ngày , cần được giải quyết , giải đáp

GV? : Hãy nêu thêm các câu hỏi khác về

những vấn đề tương tự ?

HS : Tự bộc lộ :

+ Vì sao cần phải đọc sách ?

+ Làm thế nào để học giỏi môn văn ?

+ Vì sao cần phải giữ VSMT ?

GV? : Gặp những vấn đề và loại câu hỏi đó,

em có thể trả lời bằng kiểu văn bản kể

chuyện, miêu tả được không ?

HS : Không Vì : người trả lời phải dùng

những khái niệm, đưa ra những lí lẽ để giải

thích, những dẫn chứng để minh hoạ  người

đọc người nghe hiểu 1 cách thấu đáo vấn đề

GV : Đưa ra VD : Vì sao tình bạn là cần thiết

đối với đời sống con người ?

- Không thể kể chuyện về tình bạn hay miêu

tả t /b, pbcn về t / b vì người đọc sẽ không

hiểu thấu đáo “ Vì sao tình bạn là cần thiết ”

 Chỉ có VB nghị luận mới giải quyết được

vấn đề đó 1 cách sâu sắc

Có thể đặt ra những câu hỏi để trả lời :

_ Thế nào là tình bạn ?

_ Vì sao tình bạn là cần thiết ?

_ Nếu không có tình bạn thì sẽ ra sao ?

 Để trả lời những câu hỏi đó , người viết

phải vận dụng kiến thức , vốn sống , phải có lí

lẽ , dẫn chứng và cách lập luận phù hợp để

người nghe hiểu rõ , đồng tình và tin tưởng 

nhu cầu NL có ở mọi nơi

GV? : Để trả lời những câu hỏi như thế , hàng

ngày trên báo chí , qua đài phát thanh , truyền

hình , em thường gặp những kiểu VB nào ?

Kể tên một số VB mà em biết

I.Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận :

1 Nhu cầu nghị luận :

- Trong đời sống hàng ngày có rất nhiều câu hỏi , nhu cầu cần giải quyết bằng lí lẽ hiểu biết

Nhu cầu nghị luận

Ngày đăng: 31/03/2021, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w