1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8 Phần Tiếng Việt HKI

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 438,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi phải bảo: - Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nàobáo trước lời đối thoại dùng với dấu gạch ngang 2.Bạn Nam nói: “Mai bạn ấy về quê” báo trước lời dẫn trực tiếp dùng với dấu ngoặ[r]

Trang 1

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 1 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

Ngày soạnsoạn : 25.10.2011 * Bài dạy:

Tiết: 40

NÓI GIẢM NÓI TRÁNH

I.MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Hiểu được khái niệm nói giảm nói tránh

- Biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh

2 Kĩ năng:

- Phân được nói giảm nói tránh với nói không đúng sự thật

- Sử dụng nói giảm nói tránh đúng lúc đúng chỗ để tạo lời nói trang nhã, lịch sự

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức trong việc sử dụng nói quá, tránh sự nhầm lẫn với nói khoác

II- CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Tham khảo các sách có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học, bảng phụ ghi các bài tập tìm

hiểu.Soạn giáo án

2.Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ nói quá

- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK; Sưu tầm và viết đoạn văn có sử dụng nói quá

III- HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:………

- Chuyên cần: 8A1:………., 8A4:………., 8A5:……….,

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

* Câu hỏi : Thế nào là nói quá, tác dụng? Cho ví dụ?

* Dự kiến trả lời :

Nói qúa là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu

tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Ví dụ:: - Sói đá thành cơm: Thành quả của lao động gian khổ, vất vả

- Thét ra lửa : Kẻ có quyền uy với người khác

- Bầm gan tím ruột: giận dữ

3 Giảng bài mới :

a.Giới thiệu bài (1’) : Có một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm

giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề thể hiện thái độ lịch sự, nhã nhặn của người nói đối với người nghe Để biết được điều đó, nay chúng ta cũng tìm hiểu về nói giảm, nói tránh.

b.Tiến trình bài dạy :

dụng của nói giảm nói tránh.

1.Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh:

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc ví

dụ 1-SGK/ 107 và nêu yêu cấu của bài

tập

Đọc ba đoạn văn sau:

a “Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này,

phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ

Lê – Nin và các vị cách mạng đàn anh

khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí

trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đề khỏi

cảm thấy đột ngột.”

( Hồ Chí Minh, Di chúc)

- HS đọc ví dụ 1abc a Bài tập: 1 abc,2 (SGK/

107.)

b Nhận xét:

* Bài tập 1:

a) Nói về cái chết

Ý nghĩa: giảm nhẹ đi sự đau buồn

b) Nói về cái chết ( nói

Trang 2

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 2 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

b “ Bác đã đi rồi sao Bác ơi!

Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời

( Tố Hữu, Bác ơi!”

c Lượng con ông Độ đây mà Rõ tội

nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng

còn” ( Hồ Phương, Thư nhà)

- Hỏi: Những từ in đậm trong đoạn

trích có nghĩa là gì? Tại sao người viết

lại dùng cách diễn đạt đó?

* GV nhận xét và chốt lại:

a) Nói về cái chết

Ý nghĩa: giảm nhẹ đi sự đau buồn

b) Nói về cái chết ( nói tránh)

c- Nói về cái chết ( nói giảm đi sự đau

buồn)

Cả ba phần in đậm đều đúng trong

trường hợp nói đến cái chết , nhằm

giảm nhẹ, tránh đi phần nào sự đau

buồn.

- GV gọi HS đọc ví dụ 2 và nêu yêu cấu

của bài tập

- Hỏi: Vì sao trong câu văn trên, tác

giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không

dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa để

diễn đạt?

* GV nhận xét và chốt lại:

Dùng từ “bầu sữa” để tránh thô tục.

- GV gọi HS đọc ví dụ 3 và nêu yêu cấu

của bài tập.

a Con dạo này lười lắm.

b Con dạo này không được chăm chỉ

lắm.

- Hỏi: So sánh 2 cách nói và cho biết

cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn

đối với người nghe?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Cách diễn đạt 1 hơi căng thẳng, nặng

nề

- Cách diễn đạt 2 không được chăm chỉ

lắm-> tế nhị, nhẹ nhàng đối với người

tiếp nhận

 GVKL: Cách nói như các ví dụ trên

gọi là biện pháp tu từ nói giảm nói

tránh.

- Hỏi: Vậy em hiểu thế nào là nói giảm

nói tránh? Những cách nói như trên

có tác dụng gì?

* GV chốt lại:

Nói quá là một biện pháp tu từ dùng

cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh

gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ,

nặng nề; tránh thô tục, thiếu tế nhị, lịch

sự

* Dự kiến trả lời :

Từ ngữ: “đi” gặp cụ Các Mác, “đi”rồi, “chẳng còn”

Cả ba phần in đậm đều đúng trong trường hợp nói

đến cái chết  giảm nhẹ,

tránh đi phần nào sự đau buồn

-HS đọc ví dụ 2

* Dự kiến trả lời :

Dùng từ “bầu sữa” để tránh

thô tục

- HS đọc ví dụ 3

* Dự kiến trả lời :

- Cách diễn đạt 1 hơi căng thẳng, nặng nề

- Cách diễn đạt 2 không được chăm chỉ lắm-> tế nhị,

nhẹ nhàng đối với người tiếp nhận

* Dự kiến trả lời :

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu tế nhị, lịch sự

-HS đọc ghi nhớ SGK/

T.108

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

tránh) c- Nói về cái chết ( nói giảm

đi sự đau buồn)

* Bài tập 2:

Dùng từ “bầu sữa” để

tránh thô tục

=>Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

* Bài tập 3:

- Cách diễn đạt 1 hơi căng thẳng, nặng nề

- Cách diễn đạt 2 không được chăm chỉ lắm-> tế

nhị, nhẹ nhàng đối với người tiếp nhận

 Cách nói như các ví dụ trên gọi là biện pháp tu từ nói giảm nói tránh.

c )Bài học:

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu tế nhị, lịch sự

Trang 3

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 3 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/ T.108

* GV đưa bài tập nhanh cho HS làm

( GV treo bảng phụ)

- Hỏi: Xác định biện pháp nói giảm

nói tránh và nêu tác dụng trong cách

diễn đạt sau:

a) Cậu Vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

b)Bài thơ của anh chưa được hay lắm.

c) Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.

* GV chốt lại:

a) đi đời: Tránh cảm giác ghê sợ (bị

giết), hàm ý xót xa, luyến tiếc và đượm

chất mỉa mai( tự mỉa mai bản thân

mình)

b) chưa được hay lắm-> Tế nhị.

c) thôi đã thôi rồi ->Tránh đau buồn.

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình - Lớp nhận xét… - HS ghi phần giáo viên chốt lại 15’ * Hoạt động 2/ Luyện tập: 2/ Luyện tập: - GV gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài tập 1 - Hỏi: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh thích hợp vào chỗ trống? * GV nhận xét và chốt lại: a Đi nghỉ b Chia tay nhau c Khiếm thị d Có tuổi e Đi bước nữa - GV gọi HS đọc yêu cầu BT2 - Hỏi: Trong mỗi cặp câu, câu nào có sử dụng nói giảm nói tránh? * GV nhận xét và chốt lại: a2, b2, c1, d1, e2 - GV gọi HS đọc yêu cầu BT 3 - Hỏi: Mỗi nhóm đặt một câu, đại diện nhóm lên bảng ghi lại câu đã tìm.  GV gợi ý: -Anh già quá -Anh ấy không còn trẻ nữa - Giọng hát cô ấy chưa ngọt lắm - Lớp trực nhật chưa được tốt. - HS đọc nội dung yêu cầu BT 1 * Dự kiến trả lời : a Đi nghỉ b Chia tay nhau c Khiếm thị d Có tuổi e Đi bước nữa - HS đọc nội dung yêu cầu BT 2 * HS thảo luận nhóm: + Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Lớp nhận xét…

- HS ghi phần giáo viên chốt lại

-HS đọc yêu cầu BT 3

* Dự kiến trả lời :

- Chị ấy không được đẹp lắm.

- Giọng hát cô ấy chưa ngọt lắm.

- Lớp chưa cố gắng lắm.

- Lớp trực nhật chưa được tốt.

* Bt 1: Điền vào chỗ trống:

a đi nghỉ

b chia tay nhau

c khiếm thị

d có tuổi

e đi bước nữa

* Bt 2: Câu có sử dụng nói giảm nói tránh:

a2, b2, c1, d1, e2.

* Bt 3 :Đặt câu có dùng nói giảm nói tránh

- Chị ấy không được đẹp lắm.

- Giọng hát cô ấy chưa ngọt lắm.

- Lớp chưa cố gắng lắm.

- Lớp trực nhật chưa được tốt.

- Hỏi: Nói giảm nói tránh là gì? Tác

dụng của nói giảm nói tránh ?

- Hỏi: Đặt câu có sử dụng nói giảm nói

tránh?

* GV nhận xét và chốt lại:

-HSTrả lời theo nội dung ghi nhớ SGK/108

- HS trả lời  Theo dõi phần

GV chốt lại

* Dự kiến trả lời :

Trang 4

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 4 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

Ông tôi đã mất rồi

- Hỏi: Có phải tình huống nào cũng

vận dụng nói giảm nói tránh không?

* GV nhận xét và chốt lại:

Vận dụng nói giảm nói tránh phải tùy

thuộc vàotình huống giao tiếp

Vận dụng nói giảm nói tránh phải tùy thuộc vàotình huống giao tiếp

4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’ )

 Bài tập về nhà:

- Về nhà học bài và làm bài tập số 4 SGkK tr: 109

( Đọc kĩ và xác định yêu cầu của bài tập)  Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu bài: Câu ghép. - Đặc điểm của câu ghép? - Các cách nối các vế câu của câu ghép? - Đọc và giải các bài tập từng phần trên và phần luyện tập SGK IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: - Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Tổ chức:………

- Kết quả:………

Trang 5

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 5 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

Ngày soạnsoạn : 22.10.2009

Tiết 43: * Bài dạy:

CÂU GHÉP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- Giúp HS nắm được đặc điểm của câu ghép

- Nắm được hai cách nối các vế trong câu ghép

- Tích hợp phầnvăn, các văn bản đã học, phần tập làm văn: tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng:

- Phân biệt câu ghép với câu đơn và câu mở rộng thành phần

- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Nối được các vế câu ghép theo yêu cầu

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh biết sử dụng câu ghép đúng mục đích

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học

- Soạn giáo án

- Bảng phụ có ghi nội dung bài tập tìm hiểu Phiếu học tập cho HS thảo luận

2.Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ Nói giảm nói tránh

- Soạn bài mới theo câu hỏi trong SGK;

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:………

- Chuyên cần: 8A1:………., 8A4:………., 8A5:……….,

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

* Câu hỏi : Thế nào là nói giảm, nói tránh? Cho ví dụ?

* Dự kiến trả lời :

Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác đau buồn, ghê sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

 Ví dụ: - Anh già quá

 Anh ấy không còn trẻ.

- Cấm cười to

 Xin cười nhỏ một chút

 Tác dụng : Dùng cách diễn đạt lịch sự, tế nhị.

3 Giảng bài mới :

a-Giới thiệu bài: (1’)Trong chương trình các lớp trước, các em đã làm quen với câu ghép Thế

nhưng việc tìm hiểu quan hệ giữa các vế của câu ghép do tác dụng các quan hệ từ diễn đạt có

ý nghĩa hết sức cần thiết Để hiểu được vấn đề này chúng ta cùng tìm hiểu về câu ghép.

b- Tiến trình bài dạy : (35’)

ghép:

- GVgọi HS đọc ví dụ trong SGK

- Hỏi: Đoạn trích có mấy câu?

 GV yêu cầu HS đánh số vào đầu mỗi

câu

(Treo bảng phụ có ghi các câu in đậm

trong đoạn trích trên và yêu cầu HS theo

dõi)

- HS đọc, cả lớp theo dõi

* Dự kiến trả lời :

a- Bài tập

Đoạn văn trích(SGK/111)

b Tìm hiểu:

Trang 6

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 6 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

- Hỏi: Tìm các cụm C-V trong các câu

in đậm?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Câu có một cụm chủ – vị

+ Buổi mai hôm ấy …gió lạnh,

mẹ tôi// âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên

con đường làng dà và hẹp

- Câu có cụm chủ – vị nhỏ nằm trong

cụm C-V lớn

+Tôi//quên thế nào được những cảm

giác/nảy nở trong lòng tôi, mấy cánh hoa

tươi/mỉm cười giữa bầu trời quang đãng

-Câu có nhiều cụm chủ –vị không bao

chứa nhau:

Cảnh vật chung quanh tôi // đều

CN

thay đổi,(vì chính) lòng tôi//

VN CN

đang có sự thay đổi lớn:( hôm VN

nay) tôi //đi học CN VN

GV chốt lại: + Câu có một cụm chủ – vị + Câu có cụm chủ – vị nhỏ nằm trong cụm C-V lớn + Câu có nhiều cụm chủ –vị không bao chứa nhau: - Hỏi: Nhận diện câu nào là câu ghép? * GV nhận xét và chốt lại: Câu ghép (câu7) - Hỏi: Thế nào là câu ghép? * GV nhận xét và chốt lại: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu có 7 câu * HS thảo luận nhóm: + Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình - Lớp nhận xét… - HS ghi phần giáo viên chốt lại * Dự kiến trả lời : Câu ghép (câu7) * Dự kiến trả lời : Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu - Đoạn văn có tất cả là: có 7 câu - Câu 5 : câu có một cụm C-V mẹ tôi// âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dà và hẹp -Câu 2 : câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn Tôi//quên thế nào được những cảm giác/nảy nở trong lòng tôi, mấy cánh hoa tươi / mỉm cười giữa bầu trời quang đãng -Câu 7 : câu có nhiều cụm C-V không bao chứa nhau

=> Câu ghép (câu 7 ) c/ Ghi nhớ: Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu 10’ * Hoạt động 2/ Cách nối các vế câu: 2/ Cách nối các vế câu: -GV yêu cầu HS quan sát những câu không in đậm trong đoạn trích - Hỏi: Tìm thêm câu ghép trong đoạn văn? * GV nhận xét và chốt lại: Câu 1 Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường/ rụng nhiều , lòng tôi /lại nao nức trường -Câu 3 Những ý tưởng ấy tôi/… vì tôi/ không biết ghi Câu 6 Con đường này tôi đã lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ - Hỏi: Trong mỗi câu ghép, các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? * GV nhận xét và chốt lại: Các vế câu trong câu 1, 3,6, nối với nhau HS quan sát những câu 1,3,4,6 * Dự kiến trả lời : Câu 1->Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường/ rụng nhiều , lòng tôi /lại nao nức trường -Câu 3->Những ý tưởng ấy tôi/… vì tôi/ không biết ghi Câu 6-> Con đường này tôi đã lần nhưng lần này tự nhiên thấy lạ * HS thảo luận nhóm: + Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

a/ Bài tập : 1,2,và 3 SGK

trang 112

b Tìm hiểu:

* Bài tập1:

Câu 1 Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường/ rụng nhiều , lòng tôi /lại nao nức trường

-Câu 3 Những ý tưởng

ấy tôi/… vì tôi/ không biết

ghi

Câu 6 Con đường này tôi

đã lần nhưng lần này tự

nhiên thấy lạ

Trang 7

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 7 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

bằng quan hệ từ: và , vì, nhưng.

- Hỏi: Các vế trong câu nào không dùng

quan hệ từ để nối?

* GV nhận xét và chốt lại:

Câu1,câu7( vế 2 và vế 3 không dùng từ

nối mà dùng dấu hai chấm)

-GV đưa thêm vd về cách nối các vế

trong câu ghép (treo bảng phụ)

1)Tôi đi học còn mẹ tôi đi làm

2) Nếu trời mưa thì tôi không đi lao động

3) Trời càng mưa,đường càng trơn.

4) Mọi người đóng góp bao nhiêu, tôi

đóng góp bấy nhiêu

5) Bố đọc sách, mẹ làm cơm.

- Hỏi: Qua bài tập tìm hiểu cho biết có

mấy cách nối các vế câu ? Đó là những

cách nào ?

* GV nhận xét và chốt lại:

-Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:

+Nối bằng một quan hệ từ

+Nối bằng một cặp quan hệ từ

+Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ

từ thường đi đôi với nhau

-Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu

chấm phẩy ,dấu hai chấm

-GV gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Lớp nhận xét…

- HS ghi phần giáo viên chốt lại

* Dự kiến trả lời :

Câu1,câu7( vế 2 và vế 3 không dùng từ nối mà dùng dấu hai chấm)

HS quan sát vd ,thảo luận nhóm ghi kết quả phân tích các câu:

* Dự kiến trả lời :

1) Nối bằng 1 quan hệ từ

2) Nối bằng cặp quan hệ từ

3) Nối bằng cặp phó từ 4) Nối bằng cặp đại từ 5) Nối bằng dấu phẩy

* Dự kiến trả lời :

Có hai cách nối các vế câu:

-Dùng những từ có tác dụng nối

Cụ thể:

+Nối bằng một quan hệ từ

+Nối bằng một cặp quan hệ từ

+Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau

-Không dùng từ nối: dùng dấu

phẩy, dấu chấm phẩy ,dấu hai chấm

-HS đọc ghi nhớ trong SGK

-Nối bằng quan hệ từ (câu1,3,

6) -Nối bằng dấu phẩy,dấu hai chấm ( câu1,7)

c/Ghi nhớ:

Có hai cách nối các vế câu:

-Dùng những từ có tác

dụng nối Cụ thể:

+Nối bằng một quan hệ

từ

+Nối bằng một cặp quan

hệ từ

+Nối bằng một cặp phó

từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau

-Không dùng từ nối:

dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm

-GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, giải

các bài tập1

Gợi: Đánh dấu thứ tự câu để xác định câu

ghép

* GV nhận xét và chốt lại:

Xác định câu ghép:

-U van Dần, u lạy Dần

-Dần hãy để cho chị đi, đừng giữ chị nữa

-Chị con có đi, u mới nộp tiền sưu, thầy

Dần mới về

-Sáng ngày người ta đánh trói

thế, Dần có thương không

-câu7:nối bằng cặp từ nếu … thì

b.Nối bằng dấu phẩy

c.Nối bằng dấu hai chấm:

d.Nối bằng quan hệ từ: bởi vì

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập 2.

* GV nhận xét và chốt lại:

a) Vì trời mưa nên đường lầy lội.

b) Nếu bạn học hành chăm chỉ thì bạn sẽ

đạt kết quả tốt.

c/ Tuy nhà Lan nghèo nhưng Bạn ấy cố

gắng học giỏi.

d/ Trung không những học giỏi mà Bạn

ấy còn ngoan hiền

-HS thảo luận nhóm : Xác định câu ghép:

-U van Dần, u lạy Dần -Dần hãy để cho chị đi, đừng giữ chị nữa

-Chị con có đi, u mới nộp tiền sưu, thầy Dần mới về

-Sáng ngày người ta đánh trói

thế, Dần có thương không

-câu7:nối bằng cặp từ nếu … thì

b.Nối bằng dấu phẩy c.Nối bằng dấu hai chấm:

d.Nối bằng quan hệ từ: bởi vì

Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập

* Dự kiến trả lời :

a) Vì trời mưa nên đường lầy lội.

b) Nếu bạn học hành chăm chỉ

thì bạn sẽ đạt kết quả tốt.

c/ Tuy nhà Lan nghèo nhưng

Bạn ấy cố gắng học giỏi.

d/ Trung không những học giỏi

mà Bạn ấy còn ngoan hiền

- Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập:

* HS thảo luận nhóm:

*Bài 1.Xác định câu ghép

a.Các câu 3,4,5,6.(nối bằng dấu phẩy)

-câu7: nối bằng cặp từ nếu

… thì.

b.Nối bằng dấu phẩy c.Nối bằng dấu hai chấm: d.Nối bằng quan hệ từ: bởi vì

*Bài 2: Đặt câu.

-Vì trời mưa to nên đường lầy lội

-Nếu Nam chăm học thì

nó sẽ học giỏi

*Bài 3:Chuyển câu ghép: -Nếu Nam chăm học thì

nó sẽ học giỏi

->-Nếu Nam chăm học ,

Trang 8

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 8 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập 3.

 GV cung cấp HS một câu mẫu:

a Nếu trời mưa to, con phải đội mũ.

b.Con phải đội mũ nếu trời mưa to.

- GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu

bài tập 4.

- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện bài

tập.

* GV nhận xét và chốt lại:

- Nó vừa đi ra xe Nam đã đến

- Nó đi đâu tôi đi đấy

- Trời càng mưa, đường càng lầy lội

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình - Lớp nhận xét… - HS ghi phần giáo viên chốt lại - Cá nhân HS đọc và xác định yêu cầu bài tập * Dự kiến trả lời : - Nó vừa đi ra xe Nam đã đến - Nó đi đâu tôi đi đấy - Trời càng mưa, đường càng lầy lội nó sẽ học giỏi ->Nó sẽ học giỏi nếu Nam chăm học *Bài 4:Đặt câu ghép với mỗi cặp từ hô ứng - Nó vừa đi ra xe Nam đã đến - Nó đi đâu tôi đi đấy - Trời càng mưa, đường càng lầy lội 3’ * Hoạt động 4/ Củng cố bài: 4/ Củng cố bài: - GV gọi HS đọc các ghi nhớ trong SGK - Hỏi: Cho biết các vế của câu ghép thường nối với nhau bằng những phương tiện nào? * GV nhận xét và chốt lại: Có hai cách nối các vế câu: -Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể: +Nối bằng một quan hệ từ +Nối bằng một cặp quan hệ từ +Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau -Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm -Đọc các ghi nhớ trong SGK Trình bày theo Ghi nhớ SGK-112 4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (3’ ) a Bài tập về nhà:

- Về nhà học và nắm: + Đặc điểm của câu ghép + Các cách nối các vế câu trong một câu ghép - Hoàn thành các bài tập trong SGK vào vở bài tập b.Chuẩn bị mới: Tìm hiểu bài: Câu ghép. - Đặc điểm của câu ghép? - Các cách nối các vế câu của câu ghép? - Đọc và giải các bài tập từng phần trên và phần luyện tập SGK IV/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG: - Nội dung:………

- Phương pháp:………

- Phương tiện:………

- Tổ chức:………

- Kết quả:………

Trang 9

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 9 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

Ngày soạnsoạn : 11.11.2011

Tiết 46: CÂU GHÉP ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức :

- HS nắm được đặc điểm câu ghép

- Nắm đựơc hai cách nối các vế trong câu ghép, mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

- Tích hợp với phần văn bản ôn dịch, thuốc là, phần tập làm văn phương pháp thuyết minh

2 Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo câu ghép

3 Thái độ :

Giáo dục học sinh ý thức trong việc sử dụng câu ghép vào việc tạo lập văn bản

II CHUẨN BỊ :

1.Chuẩn bị của GV:

- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học

- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học;

- Soạn giáo án Bảng phụ ghi ví dụ tìm hiểu

2.Chuẩn bị của HS:

- Học bài cũ: Hiểu thế nào là câu ghép Xem kĩ các cách nối các vế trong câu ghép

- Soạn bài mới:Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép

III HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Ổn định tình hình lớp: (1’)

- Nề nếp:………

- Chuyên cần: 8A1:………., 8A4:………., 8A5:……….,

2 Kiểm tra bài cũ : (5’)

* Câu hỏi: Hãy nêu cách nối các vế câu ghép? Cho ví dụ?

* Gợi ý trả lời: có hai cách nối câu ghép

- Dùng những từ có tác dụng nối:

+ Nối bằng một quan hệ từ

+ Nối bằng một cặp quan hệ từ

+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi kèm với nhau

- Không dùng từ nối: dùng dấu phẩy, dấu hai chấm

3 Giảng bài mới :

a-Giới thiệu bài: (1’)

Trong tiết học trước, các em đã được tìm hiểu cách nối các vế câu của câu ghép Nhằm giúp các

em hiểu rõ hơn mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép, chúng ta cùng tìm hiểu phần tiếp theo câu ghép

b- Tiến trình bài dạy : ( 35’)

15’ * Hoạt động 1/ Hướng dẫn HS tìm hiểu về quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu

- GV treo bảng phụ ghi câu văn SGK cho

HS đọc , tìm hiểu.

- Hỏi: Câu văn trên có mấy vế câu?

Hãy phân tích các vế câu đó?

* GV nhận xét và chốt lại:

Có 3 vế:

(1) Tiếng Việt chúng ta đẹp

(2) Tâm hồn người Việt rất đẹp

(3) Đời sống, cuộc đấu tranh là cao quý

- Hỏi: Cho biết, các vế câu được nối với

nhau bằng phương tiện nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

- HS đọc bài tập 1,2 SGK trang:

123

* Dự kiến trả lời :

Có 3 vế:

(1) Tiếng Việt chúng ta đẹp (2) Tâm hồn người Việt rất đẹp (3) Đời sống, cuộc đấu tranh là cao quý

* Dự kiến trả lời :

a Bài tập: 1,2 SGK trang 123

b Tìm hiểu:

* Bài tập 1:

- Có 3 vế:

(1) Tiếng Việt chúng ta đẹp

(2) Tâm hồn người Việt rất đẹp

(3) Đời sống, cuộc đấu tranh là cao quý

Trang 10

Trường THCS Cát Thành Năm học: 2011 - 2012

GV: Nguyễn Quang Dũng 10 Giáo án: Phân môn: Tiếng Việt 8 - HKI

Quan hệ từ bởi vì.

- Vế1: có lẽ Tiếng việt của chúng ta đẹp.

 kết quả

-Vế 2,3: (bởi vì) tâm hồn của Việt Nam

rất đẹp…

 nguyên nhân.

- Hỏi: Xác định và gọi tên quan hệ về ý

nghĩa giữa các vế trong câu ghép?

* GV nhận xét và chốt lại:

- Vế1 biểu thị ý nghĩa khẳng định

- Vế2,3 biểu thị ý nghĩa giải thích

- Hỏi: Mối quan hệ này thường được

thể hiện bằng phương tiện nào?

* GV nhận xét và chốt lại:

Quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ tương

ứng: bởi vì …, vì … nên, do … nên …

- GV cho HS quan sát các câu sau:

(2) Nếu bạn chịu cố gắng thì bạn đã đạt

điểm cao

(3) Tuy rét vẫn kéo dài , mùa xuân đã đến

bên bờ sông Lương

(4) Mưa càng lớn , gió càng to.

(5) Cảnh vật chung quanh tôi đều thay

đổi( vì chính) lòng tôi đang có sự thay đổi

lớn : hôm nay tôi đi học

 GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm xác

định ý nghĩa của các vế câu trên?

 GV đưa thêm một số ví dụ khác để

minh họa.

1.Các em phải cố gắng học để thầy mẹ

được vui lòng (Qh mục đích)

2.Em đi học hay em đi bộ đội (Qh lựa

chọn)

3.Nó gượng đứng dậy rồi nó tiếp tục đi

(Qh nối tiếp)

4.Chị đã quay đi và anh không nói nữa

( Qhđồng thời)

- Hỏi: Vậy, quan hệ giữa các vế trong

câu ghép thường là những quan hệ gì?

* GV nhận xét và chốt lại:

Thường là các quan hệ về nguyên nhân,

quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ

tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa

chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối,

quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích

- Hỏi: Dựa vào đâu để phân biệt quan

hệ giữa các vế trong câu ghép?

* GV nhận xét và chốt lại:

Mỗi quan hệ thường được đánh dấu

bằng : những quan hệ từ, cặp quan hệ từ

hoặc cặp từ hô ứng nhất định

- Hỏi: Hãy cho biết, để nhận biết chính

xác về quan hệ giữa các vế trong câu

Quan hệ từ bởi vì.

- Vế1: có lẽ Tiếng việt của chúng

ta đẹp

 kết quả

-Vế 2,3: (bởi vì) tâm hồn của Việt Nam rất đẹp…

* Dự kiến trả lời :

- Vế1 biểu thị ý nghĩa khẳng định

- Vế2,3 biểu thị ý nghĩa giải thích

* Dự kiến trả lời :

Quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ

tương ứng: bởi vì …, vì … nên,

do … nên …

* HS thảo luận nhóm:

+ Nhóm 1:………

+ Nhóm 2:………

+ Nhóm 3:………

+ Nhóm 4:………

- HS đại diện nhóm trình bày kết quả của nhóm mình

- Lớp nhận xét…

- HS ghi phần giáo viên chốt lại

* Dự kiến trả lời :

Thường là các quan hệ về nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan

hệ giải thích

* Dự kiến trả lời :

Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng : những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định

* Dự kiến trả lời :

Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu , trong

- Vế1 biểu thị ý nghĩa khẳng định

- Vế2,3 biểu thị ý nghĩa giải thích

- Quan hệ từ hoặc cặp

quan hệ từ tương ứng: bởi

vì …, vì … nên, do … nên …

* Bài tập 2:

1.Quan hệ nguyên nhân-kết quả

2.Quan hệ điều kiện/giả thiết – kết quả

3 Quan hệ tương phản

4 Quan hệ tăng tiến 5.-Vế1,vế2 : Quan hệ nguyên nhân-kết quả -Vế2,vế3:Quan hệ giải thích

(vế3 giải thích cho điều nêu ở vế2)

c/ Bài học:

- Thường là các quan hệ

về nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan

hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích

- Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng : những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định

- Để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các

vế câu , trong nhiều

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w