I. Môc tiªu: Häc xong v¨n b¶n nµy,hs cã ®îc : 1.KiÕn thøc: N¾m ®îc ®Æc ®iÓm c¬ b¶n cña thÓ c¸o. Hoµn c¶nh ls liªn quan ®Õn ra ®êi cña v¨n b¶n. Néi dung t tëng tiÕn bé cña NT vÒ ®n d©n téc. §Æc ®iÓm v¨n chÝnh luËn cña BN§C ë mét ®o¹n trÝch. 2.KÜ n¨ng: §ächiÓu mét vb viÕt theo thÓ c¸o. NhËn ra, thÊy ®îc ®Æc ®iÓm cña kiÓu NL trung ®¹i trong mét vb cô thÓ. 3.Thái độ, năng lực : Giao dôc lßng tù hµo vÒ ®n hïng m¹nh năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ, thẩm mĩ, hợp tác II. ChuÈn bÞ: 1 GV:Nghiªn cøu tµi liÖu, so¹n gi¸o ¸n,chân dung tác giả. 2 HS: Häc bµi cò, so¹n bµi theo c©u hái híng dÉn. III. TiÕn tr×nh lªn líp: 1. æn ®Þnh tc: 2. KiÓm tra bµi cò: “ HÞch tíng sÜ “ cña TrÇn Quèc TuÊn ®îc viÕt theo kiÓu v¨n b¶n nµo? theo em t¸c gi¶ ph¶n ¸nh néi dung g× ë bµi hÞch? 3. Bµi míi: Nguyễn Trãi vị anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới, là nhà văn nhà thơ lớn của dân tộc. Ông có một tâm hồn thanh cao trong sáng, tâm hồn yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước rất sâu sắc. con người đó quả là một vị hiền tài. Hôm nay chúng ta lại được gặp ông qua văn bản Nước Đại Việt ta. Ho¹t ®éng 1: ? Tõ nh÷ng ®iÒu ®• biÕt ë líp 7 vÒ t¸c gi¶ NguyÔn Tr•i, h•y nªu nh÷ng ®iÓm nçi bËt vÒ con ngêi nµy? GV treo tranh NguyÔn Tr•i Giíi thiÖu : NguyÔn Tr•i hiÖu lµ øc trai, con trai NguyÔn Phi Khanh, quª ë lµng NhÞ Khª Thêng TÝn – Hµ T ©y. ¤ng ®ç tiÕn sÜ n¨m 1400, ra lµm quan víi nhµ Hå råi tham gia khëi nghÜa Lam S¬n. ¤ng lµ ngêi toµn ®øc, toµn tµi, tÝnh t×nh c¬ng trùc, träng nghÜa nªn bÞ bän quyÒn thÇn ghen ghÐt, h•m h¹i. Cuèi cïng «ng ®• bÞ kÕt ¸n “Chu di tam téc” (giÕt 3 hä). §©y lµ vô ¸n oan khèc nhÊt trong x• héi phong kiÕn. ¤ng lµ vÞ anh hïng d©n téc, lµ danh nh©n v¨n ho¸ thÕ giíi, lµ nhµ th¬ lín cña d©n téc ViÖt Nam. . ? Văn bản được viết theo thể văn nào? ? Em hiểu thế nào là cáo? Cáo là thể văn nghị luận cổ thường được vua chúa trình bày hay công bố một kết quả, sự nghiệp đến muôn dân ? So saùnh theå caùo theå chieáu vaø hòch? > Cuõng laø vaên baûn chính luaän laäp luaän chaët cheõ, saéc beùn ñöôïc vieát baèng vaên xuoâi, vaên vaàn hay vaên bieàn ngaãu, ñöôïc ban boá coâng khai, nhöng caùo duøng ñeå trình baøy moät chuû tröông hay coâng boá keát quaû moät söï nghieäp ñeå moïi ngöôøi cuøng bieát. ? Baøi caùo ñöôïc ra ñôøi trong hoaøn caûnh naøo ? Sau khi 2 ®¹o viÖn binh bÞ diÖt, V¬ng Th«ng, tæng binh thµnh §«ng §« (Th¨ng Long) xin hµng, ®Êt níc §¹i ViÖt s¹ch bãng qu©n thï. Ngµy 1712 n¨m §inh mïi (11428) NguyÔn Tr•i thõa lÖnh cña Lª Th¸i Tæ (Lª lîi) so¹n th¶o vµ c«ng bè b¶n B×nh Ng« §¹i C¸o ®Ó tuyªn bè cho toµn d©n ®îc râ cuéc kc 10 n¨m chèng giÆc Minh x©m lîc ®• toµn th¾ng, non s«ng trë l¹i ®éc lËp, th¸i b×nh . Bµi C¸o ra ®êi trong kh«ng khÝ hµo hïng cña ngµy vui ®¹i th¾ng, ngµy vui ®éc lËp, tæ quèc s¹ch bãng qu©n thï, ®Êt níc bíc vµo kû nguyªn míi, kû nguyªn phôc hng d©n téc.
Trang 1Ngày giảng: 13/2/2019
Tiết 101 .
Nớc Đại Việt Ta
(Nguyễn Trãi )
I Mục tiêu:
Học xong văn bản này,hs có đợc :
1.Kiến thức:
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể cáo
- Hoàn cảnh ls liên quan đến ra đời của văn bản
-Nội dung t tởng tiến bộ của NT về đ/n dân tộc
-Đặc điểm văn chính luận của BNĐC ở một đoạn trích
2.Kĩ năng: -Đọc-hiểu một vb viết theo thể cáo
- Nhận ra, thấy đợc đặc điểm của kiểu NL trung đại trong một vb
cụ thể
3.Thỏi độ, năng lực :
- Giao dục lòng tự hào về đ/n hùng mạnh
- năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sử dụng ngụn ngữ, thẩm mĩ, hợp tỏc
II Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án,chõn dung tỏc giả.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn.
III Tiến trình lên lớp:
1 ổn định t/c:
2 Kiểm tra bài cũ:
“ Hịch tớng sĩ “ của Trần Quốc Tuấn đợc viết theo kiểu văn bản nào? theo em tác giả phản ánh nội dung gì ở bài hịch?
3 Bài mới:
HĐ CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hỡnh thành
và phỏt triển năng lực A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Nguyễn Trói - vị anh hựng dõn tộc, danh
nhõn văn hoỏ thế giới, là nhà văn nhà thơ
lớn của dõn tộc ễng cú một tõm hồn thanh
cao trong sỏng, tõm hồn yờu thiờn nhiờn,
yờu quờ hương đất nước rất sõu sắc con
người đú quả là một vị hiền tài Hụm nay
chỳng ta lại được gặp ụng qua văn bản
Nước Đại Việt ta
- Năng lực
tư duy, giao tiếp
B HOẠT ĐỘNG HèNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: ? Từ những điều I/ Tìm hiểu chung - năng lực
Trang 2đã biết ở lớp 7 về tác giả Nguyễn
Trãi, hãy nêu những điểm nỗi bật
về con ngời này?
- GV treo tranh Nguyễn Trãi- Giới
thiệu : - Nguyễn Trãi hiệu là ức
trai, con trai Nguyễn Phi Khanh,
quê ở làng Nhị Khê - Thờng Tín –
Hà T ây
- Ông đỗ tiến sĩ năm 1400, ra
làm quan với nhà Hồ rồi tham gia
khởi nghĩa Lam Sơn
- Ông là ngời toàn đức, toàn tài,
tính tình cơng trực, trọng nghĩa
nên bị bọn quyền thần ghen ghét,
hãm hại Cuối cùng ông đã bị kết án
“Chu di tam tộc” (giết 3 họ) Đây
là vụ án oan khốc nhất trong xã hội
phong kiến
- Ông là vị anh hùng dân tộc, là
danh nhân văn hoá thế giới, là nhà
thơ lớn của dân tộc Việt Nam
? Văn bản được viết theo thể văn nào?
? Em hiểu thế nào là cỏo?
Cỏo là thể văn nghị luận cổ thường được
vua chỳa trỡnh bày hay cụng bố một kết quả,
sự nghiệp đến muụn dõn
? So saựnh theồ caựo theồ
chieỏu vaứ hũch?
-> Cuừng laứ vaờn baỷn chớnh
luaọn laọp luaọn chaởt cheừ, saộc
beựn ủửụùc vieỏt baống vaờn
xuoõi, vaờn vaàn hay vaờn bieàn
ngaóu, ủửụùc ban boỏ coõng khai,
nhửng caựo duứng ủeồ trỡnh baứy
moọt chuỷ trửụng hay coõng boỏ
keỏt quaỷ moọt sửù nghieọp ủeồ
moùi ngửụứi cuứng bieỏt
? Baứi caựo ủửụùc ra ủụứi trong
hoaứn caỷnh naứo ?
Sau khi 2 đạo viện binh bị diệt,
Vơng Thông, tổng binh thành
Đông Đô (Thăng Long) xin hàng,
1 Tác giả :
- Nguyeón Traừi (1380 - 1442)
- Laứ nhaứ yeõu nửụực, ngửụứi anh huứng daõn toọc, danh nhaõn vaờn hoựa theỏ giụựi
2-Tác phẩm:
* Theồ loaùi : Caựo
- Là thể văn chớnh luận cú tớnh quy phạm chặt chẽ thời trung đại, cú tớnh
năng cụng bố kết quả một sự nghiệp của vua chỳa hoặc thủ lĩnh.
- Bố cục cú 4 phần; đoạn trớch thuộc phần đầu của bài cỏo
* HCST- Baứi caựo ra ủụứi sau khi cuoọc khaựng chieỏn choỏng quaõn Minh thaộng lụùi hoaứn toaứn (1428)
giao tiếp tiếng Việt
- Năng lực
tư duy, sử dụng ngụn ngữ
- Năng lực hợp tỏc
Trang 3đất nớc Đại Việt sạch bóng quân
thù Ngày 17/12 năm Đinh mùi
(1/1428) Nguyễn Trãi thừa lệnh của
Lê Thái Tổ (Lê lợi) soạn thảo và
công bố bản Bình Ngô Đại Cáo để
tuyên bố cho toàn dân đợc rõ cuộc
k/c 10 năm chống giặc Minh xâm
lợc đã toàn thắng, non sông trở lại
độc lập, thái bình
Bài Cáo ra đời trong không
khí hào hùng của ngày vui đại
thắng, ngày vui độc lập, tổ quốc
sạch bóng quân thù, đất nớc bớc
vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên phục
hng dân tộc
? Neõu boỏ cuùc cuỷa baứi caựo
:
- Boỏ cuùc baứi caựo : 4 phaàn
Phần I: Nêu luận đề chính nghĩa
- Phần II: Lập bản cáo trạng của
giặc Minh
-Phần III: Phản ánh quá trình khởi
nghĩa Lam Sơn từ những ngày
đầu gian khổ đến khi tổng
phản công thắng lợi
- Phần IV: Lời tuyên bố kết thúc,
khẳng định nền độc lập vững
chắc, đất nớc mở ra kỉ nguyên
mới, đồng thời nêu bài học lịch sử
Gv: Hớng dẫn học sinh đọc: Đọc với
giọng điệu trang trọng, hùng hồn,
tự hào Chú ý t/c câu văn biền
ngẫu cân xứng, nhịp nhàng
? Vaờn baỷn “Nửụực ẹaùi Vieọt
ta” laứ ủoaùn trớch trong Caựo
Bỡnh Ngoõ Hay cho bieỏt vũ trớ
cuỷa ủoaùn trớch ?
- “Nửụực ẹaùi Vieọt ta” naốm ụỷ
phaàn ủaàu cuỷa baứi caựo
? Nêu bố cục của đoạn trích ?
- Bố cục 3 phần :
- 2 caõu ủaàu : tử tửụỷng
nhaõn nghúa cuỷa cuoọc
khaựng chieỏn
- Bố cục 3 phần :
Trang 4- 8 caõu tieỏp theo :vũ trớ vaứ
noọi dung chaõn lớ veà sửù toàn
taùi ủoọc laọp coự chuỷ quyeàn
cuỷa daõn toọc ẹaùi Vieọt
- Phaàn coứn laùi daón chửựng
thửùc tieón ủeồ laứm roừ
nguyeõn lớ nhaõn nghúa
Biền ngẫu là hỡnh thức cấu trỳc của một loại
văn chương cổ xưa cú cội nguồn từ Trung
Quốc (được gọi là biền văn), trong đú lấy đối
làm nguyờn tắc cơ bản, tạo cho lời văn sự
nhịp nhàng cõn đối Theo nghĩa từ nguyờn,
biền là “hai con ngựa chạy song song với
nhau” và ngẫu là “chẵn đụi” Biền ngầu là
cỏch núi hỡnh tượng húa, chỉ một thể văn,
trong đú cú cỏc cõu văn súng đụi dối nhau
từng cặp
Văn biền ngẫu cú năm đặc điểm Một là ngụn
ngữ đối ngẫu Theo nghĩa từ nguyờn, biền là
“hai con ngựa chạy song song với nhau” và
ngẫu là “chẵn đụi” Biền ngầu là cỏch núi
hỡnh tượng húa, chỉ một thể văn, trong đú cú
cỏc cõu văn súng đụi dối nhau từng cặp Hai
là kiểu cõu chỉnh tề : cõu 4 chữ đối với cõu 4
chữ, cõu 6 chữ đối với cõu 6 chữ, hoặc cõu
4/4 và cõu 6/6 đối nhau ; ba là cú vần điệu
hài hũa Bốn là sử dụng điển cố ; năm là từ
ngữ búng bảy, khoa trương Trong cỏc đặc
điểm trờn yờu cầu đối là quan trọng nhất.
- Đọc chú thích 1,2,3,4
- HS đọc chú thích dấu *
-Hs đọc 2 câu đầu.
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
? Hai caõu ủaàu Nguyeón Traừi
coự noựi ủeỏn khỏi nieọm nhaõn
nghúa, theo em hieồu nhaõn
nghúa laứ gỡ ?
Nhân nghĩa là đạo lí, là cách ứng
xử và tình thg giữa con người với
nhau
-> Nhaõn nghúa : ngoaứi moỏi
quan heọ giửừa ngửụứi vaứ ngửụứi,
II - Tìm hiểu văn bản: 1-Nguyên lí nhân nghĩa của cuộc kháng chiến
- Đề cao tư tưởng nhân nghĩa
- Cốt lõi : yên dân và trừ bạo
Trang 5ụỷ ủaõy, vụựi Nguyeón Traừi khaựi
nieọm naứy coứn naốm trong quan
heọ giửừa daõn toọc vụựi daõn
toọc
? Vỡ sao mụỷ ủaàu baứi caựo,
taực giaỷ laùi neõu leõn
nguyeõn lyự nhaõn nghúa.
-> ẹaõy laứ nguyeõn lyự cụ baỷn,
laứm neàn taỷng ủeồ trieồn khai
toaứn boọ noọi dung baứi caựo
? Tỡm hieồu caõu thụ ủaàu, em
haừy cho bieỏt coỏt loừi tử
tửụỷng nhaõn nghúa cuỷa
Nguyeón Traừi laứ gỡ ?
(yeõn daõn, trửứ baùo)
(?) Neỏu hieồu yeõu daõn laứ
giửừ yeõn cuoọc soỏng cho
daõn , ủieỏu phaùt laứ thửụng
daõn trửứ baùo , thỡ daõn ụỷ
ủaõy laứ ai ? Keỷ baùo ngửụùc
laứ ai ?
- ( Daõn laứ daõn nửụực ẹaùi Vieọt
Keỷ baùo ngửụùc laứ quaõn xaõm
lửụùc nhaứ minh )
(?) ễÛ ủaõy , haứnh ủoọng
ủieỏu phaùt coự lieõn quan
ủeỏn yeõn daõn ntn?
- (Trửứ giaởc minh baùo ngửụùc ủeồ
giửừ yeõn cuoọc soỏng cho daõn
(?) Vaọy tửứ ủoự, coự theồ
hieồu noọi dung tử tửụỷng
nhaõn nghúa ủửụùc neõu trong
Bỡnh ngoõ ủaùi caựo ntn?
? Vieọc neõu tieõu ủeà “nhaõn
nghúa” ụỷ ủaàu ủoaùn trớch coự
tớnh chaỏt chaõn lyự.Theo em,
taực giaỷ ủaừ khaỳng ủũnh
chaõn lyự naứo ?
Gv: Cốt lõi t tởng nhân nghĩa
của Nguyễn Trãi là yêu dân trự bạo,
yêu dân là làm cho dân đợc an
h-ởng thái bình hạnh phúc Muốn yêu
dân thì phải trừ diệt mọi thế lực
bạo tàn Đặt trong hoàn cảnh NT
viết Bình ngô đại cáo thì yêu
àTử tửụỷng nhaõn nghúa cuỷa Nguyeón Traừi laứ laứm cho daõn ủửụùc hửụỷng thaựi bỡnh , haùnh phuực Muoỏn yeõu daõn thỡ phaỷi trửứ dieọt moùi theỏ lửùc baùo taứn
-> Nhaõn nghúa gaộn lieàn vụựi yeõu nửụực choỏng ngoaùi xaõm.
2 chaõn lớ veà sửù taùi ủoọc laọp chuỷ quyeàn cuỷa daõn toọc ẹaùi Vieọt
+Nờn văn hiến lõu đời
- Laừnh thoồ,chủ quyền rieõng ( Nuựi soõng bụỷ
Trang 6dân mà tác giả nói tới là yêu dân
Đại Việt đang bị xâm lợc còn kẻ
bạo tàn chính là giặc Minh cớp nớc
Nh vậy, với NT, nhân nghĩa gắn
liền với yêu nớc chống xâm lợc
trong quan hệ giữa dân tộc với
dân tộc chứ không chỉ chung
chung là quan hệ giữa ngời với
ng-ời Ta chống xâm lợc là thành
nhân nghĩa là chính nghĩa giặc
xâm lợc, cớp nớc là bạo ngợc, phi
nghĩa Nguyên lý đú là tiền đề t
tởng là là điểm tựa và linh hồn
của bài Bình ngô đại cáo
Khi nhaõn nghúa gaộn lieàn vụựi
yeõu nửụực choỏng ngoaùi xaõm
thỡ baỷo veọ neàn ủoọc laọp cuỷa
ủaỏt nửụực cuừng laứ vieọc laứm
nhaõn nghúa
Goùi HS ủoùc taựm caõu tieỏp theo
? ở lớp 7 các em cũng đã học
một văn bản đợc coi là bản
tuyên ngôn độc lập lần thứ I
đó là văn bản nào?
?HSTL: Để khẳng định chủ
quyền, độc lập, tác giả đã dựa
vào những yếu tố nào?
? So với thời Lý quan niện về
độc lập chủ quyền độc lập
đ-ợc Nguyễn Trãi bổ sung nhiều
yếu tố nào mới (văn hiến,
phong tục, tập quán, lịch sử)
Lãnh thổ
-Chủ quyền
- Văn hiến
- Phong tục tập quán
- Lịch sử :
+Triệu, Đinh, Lý, Trần
+ Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên
+ Tuy mạnh yếu khác nhau
+ Hào kiệt đời nào cũng có
(?) Nuựi soõng ủaừ chia , phong
tuùc cuừng khaực , caực lớ leừ
naứy nhaốm khaỳng ủũnh
bieồu hieọn naứo cuỷa vaờn
coừi ủaừ chia )
- Phong tuùc rieõng ( phong tuùc Baộc Nam cuừng khaực )
- Lũch sửỷ rieõng ( Tửứ Trieọu , ẹinh , Lớ , Traàn , …
- Dựng những từ ngữ cú tớnh chất hiển nhiờn vốn cú + biện phỏp so sỏnh
Tăng sức thuyết phục
- So saựnh ta vụựi TQ , duứng caực caõu vaờn bieàn ngaóu
->ẹeà cao yự thửực daõn toọc ẹaùi Việ,t tỡnh caỷm tửù haứo daõn toọc
=>Khẳng định Đại Việt
là nc độc lập.
Trang 7hiến Đại Việt ?
- Đại Việt là nước độc lập vì
có lãnh thổ riêng , văn hoá
riêng
(?) Khi nhắc đến các triều
đại Đại Việt xây nền độc
lập song song cùng các
triều đại Trung Hoa và các
hào kiệt của nước ta đời
nào cũng có Tác giả đã
dựa trên các chứng cớ
lịch sử nào ? ( Các triều đại
Đại Việt từ Triệu , Đinh , Lí ,
Trần xây nền độc lập trong
các cuộc đương đầu với các
triều đại Hán , Đường , Tống ,
Nguyên phương Bắc
(?) Tác giả đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì ?
- So sánh ta với TQ , dùng các
câu văn biền ngẫu
- Khẳng định tư cách độc lập
của nước ta Tạo sự uyễn
chuyển nhịp nhàng cho lời
văn , dễ nghe , dễ đi vào
lòng người
(?) Từ đây , tư tưởng và
tình cảm nào của người
viết Bình Ngô đại cáo được
bộc lộ ? ( tg đã đề cao và khẳng
định điều gì?)
(Đề cao ý thức dân tộc Đại
Việt Tình cảm tự hào dân
tộc)
Trong bài nam quốc sơn hà, tg đã thể hiện
ý thức dân tộc và tự hào dân tộc qua từ đế
thì ở bình ngơ đại cáo, Nguyễn trãi tiếp
tục phát huy niềm tự hào dân tộc sâu sắc,
mạnh mẽ đĩ: mỗi bên xưng đế một
phương Cần phân biệt sự khác nhau giữa
đế và vương Nếu đế là vua thiên tử duy
nhất thì vương chỉ là vua chư hầu , cĩ
nhiều và phụ thuộc vào đế Nêu cao tư
tưởng hồng đế là phủ nhận tư tưởng trời
khơng cĩ 2 mặt trời, đất khơng cĩ 2 hồng
3.Sức mạnh của nguyên lí nhân nghĩa và sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc
Lưu cung thất bại
- triệu Tiết tiêu vong
- toa Đơ bị Bắt
Ơ Mã bị giết
à Cấu trúc biền ngẫu , liệt kê :
Khẳng định những kể xâm lược phản nhân nghĩa nhất định thất bại
=> Minh chứng cho sức mạnh chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc
III Tỉng kÕt
1 Hình thức nghệ thuật của đoạn
trích :
- Đoạn văn tiêu biểu cho nghệ thuật hùng biện của văn học trung đại:
+ Viết theo thể văn biền ngẫu + Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào
2- ý nghĩa :Đoạn trích Nước Đại Việt ta cĩ ý nghĩa như bản tuyên
ngơn độc lập : Nước ta làđất nước
cĩ nền văn hiến lâu đời, cĩ lãnh
Trang 8đế, là khẳng định Dại Việt cĩ chủ quyền
ngang hàng với phương Bắc: cùng Hán
Đường Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ
một phương
Gọi hs đọc đoạn còn lại
Nền văn hiến Đại Việt còn
được làm rõ hơn qua các
chứng cớ còn ghi trong lịch sử
chống giặc ngoại xâm
(?) Các chứng cớ này được
ghi lại trong những lời văn
nào ?
Lưu cung tham công nên thất
bại
……… Sông Bạch Đằng giết
tươi Ô Mã
(?) Em hãy làm rõ các
chứng cớ có liên quan
đến các nhân vật Lưu cung
, Triệu Tiết , Ô Mã , địa
danh Hàm Tử ? ( sgk )
(?) các câu văn này được
viết theo cấu trúc gì , sử
dụng nghệ thuật ntn? (Hai
câu đầu biền ngẫu)
(?) Nêu tác dụng của các
câu văn biền ngẫu này ?
- Làm nổi bật các chiến
công của ta và thất bại của
địch Tạo sự cân đối nhịp
nhàng cho câu văn , dễ nghe ,
dễ nhớ
(?) Ở đây , tư tưởng và tình
cảm nào của người viết
tiếp tục được bộc lộ ?
( Khẳng định độc lập của
nước ta Tự hào về truyền
thống đấu tranh vẻ vang của
dân tộc ta )
(?) Học qua đoạn trích này ,
em hiểu được những điều
sâu sắc nào về nước Đại
Việt ta ? ( Ghi nhớ sgk)
thổ riêng, phong tục riêng, cĩ chủ quyền, cĩ truyền thống lịch sử ; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại
3 Trình tự lập luận : (xem bảng cuối giáo án theo tuần)
* Ghi nhớ : sgk t66
Trang 9(?) Nội dung nhân nghĩa và
dân tộc được trình bày trong
hình thức văn chính luận cổ
có gì nổi bật ?
- Giàu chứng cớ lịch sử ,
giàu cảm xúc tự hào , giọng
văn hùng hồn , lời văn biền
ngẫu nhịp nhàng , ngân vang
C HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Vẽ sơ đồ trình tự lập luận trong đoạn
trích
? qua đoạn trích em hiểu gì về tinh thần
chiến đấu cũa nhân dân ta và các tướng sĩ
trong các cuộc kháng chiến chống ngoại
xâm
HS lên bảng vẽ - Năng lực
giao tiếp
- Năng lực
tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề
D HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG
(?) Từ nội dung vb này , em
hiểu gì về Nguyễn Trãi ?
- Đoại diện tư tưởng nhân nghĩa tiến bộ Giàu tình cảm và ý thức dân tộc Giàu lòng yêu nước thương dâ
- Năng lực
tư duy
- Năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề
E HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG
Tìm đọc bản tuyên ngơn độc lập của Bác hồ
để so sánh nội dung bản tuyên ngơn của bác
với Bình ngơ đại cáo và Nam quốc sơn hà
Năng lực giao tiếp, tư duy sáng tạo
NGUYÊN LÝ NHÂN NGHĨA
Yên dân Trừ bạo
Bảo vệ đất nước Giặc Minh xâm
Để yên dân lược
CHÂN LÝ VỀ SỰ TỒN TẠI ĐỘC LẬP CÓ CHỦ QUYỀN
Trang 10Vaờn hieỏn Laừnh thoồ Phong tuùc Lũch sửỷ
Cheỏ ủoọ chuỷ laõu ủụứi rieõng rieõng rieõng quyeàn rieõng
SệÙC MAẽNH CUÛA NHAÂN NGHểA, SệÙC MAẽNH CUÛA ẹOÄC LAÄP
DAÂN TOÄC
4/ Củng cố:
-giáo viên khái quát
5 Daởn doứ :
- Nắm nội dung và nghệ thuật của bài.Xem trớc bài: “ Hành động nói tiết 2”
THAM KHẢO: Bản tuyờn ngụn độc lập của hồ Chớ Minh gồm 3 phần:
• Phần 1: Cơ sở phỏp lý của bản tuyờn ngụn
• Phần 2: Cơ sở thực tiễn của bản tuyờn ngụn
• Phần 3: Lời tuyờn bố độc lập
Toàn văn bản tuyờn ngụn
“ Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra cú quyền bỡnh đẳng Tạo húa cho họ những quyền
khụng ai cú thể xõm phạm được; trong những quyền ấy, cú quyền được sống, quyền
tự do và quyền mưu cầu hạnh phỳc"
Lời bất hủ ấy ở trong bản Tuyờn ngụn Độc lập năm 1776 của nước Mỹ Suy rộng ra, cõu ấy cú ý nghĩa là: tất cả cỏc dõn tộc trờn thế giới đều sinh ra bỡnh đẳng, dõn tộc
nào cũng cú quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do
Bản Tuyờn ngụn Nhõn quyền và Dõn quyền của Cỏch mạng Phỏp năm 1791 cũng
núi: Người ta sinh ra tự do và bỡnh đẳng về quyền lợi; và phải luụn luụn được tự do
và bỡnh đẳng về quyền lợi
Đú là những lẽ phải khụng ai chối cói được
Thế mà hơn 80 năm nay, bọn thực dõn Phỏp lợi dụng lỏ cờ tự do, bỡnh đẳng, bỏc ỏi, đến cướp đất nước ta, ỏp bức đồng bào ta Hành động của chỳng trỏi hẳn với nhõn
đạo và chớnh nghĩa
Về chớnh trị, chỳng tuyệt đối khụng cho nhõn dõn ta một chỳt tự do dõn chủ nào
Chỳng thi hành những luật phỏp dó man Chỳng lập ba chế độ khỏc nhau ở Trung,
Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dõn tộc ta đoàn kết
”