số tỏ ra rất tiện lợi, nó giúp ta nắm được nhu cầu và khả năng của sản xuất một cách trực quan và thuận tiện. Trong toán học, người ta gọi các bảng số như trên là ma trận..[r]
Trang 1MA TRẬN
ĐỊNH THỨC
HỆ PT
TUYẾN
TÍNH
5.1. MA TR N Ậ
Trong thực tế ta thường gặp phải các bảng số thống kê các số liệu Thí dụ như bảng thống kê
về mức độ sử dụng các loại nguyên liệu để sản xuất các loại sản phẩm.
loại sản phẩm
loại
Trang 2Số aij (i = 1, 2, ., m ; j = 1, 2, ., n) là số lượng đơn vị nguyên liệu thứ i cần dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm thứ j
Thống kê các số aij như trên thành một bảng
số tỏ ra rất tiện lợi, nó giúp ta nắm được nhu cầu và khả năng của sản xuất một cách trực quan và thuận tiện Trong toán học, người ta gọi các bảng số như trên là ma trận
Trang 31) Ma trận: Cho m và n là 2 số nguyên dương
Một ma trận A cấp m x n là một bảng gồm m x n
số được xếp thành m hàng và n cột, nghĩa là:
Để viết gọn ma trận A, ta dùng kí hiệu
Số aij R gọi là phần tử nằm ở hàng thứ i và cột
thứ j của A (do đó i thường gọi là chỉ số hàng và j
gọi là chỉ số cột).
Tập hợp tất cả ma trận cấp m x n, kí hiệu là Mmxn.
n n
m m mn
a a a
a a a A
a a a
=
ij m n
A = � �� �a
Trang 4Ma trận vuông, là ma trận có số hàng bằng số
cột Ma trận vuông có n hàng và n cột gọi là
ma trận vuông cấp n
Tập hợp tất cả các ma trận vuông cấp n, kí
hiệu là Mn.
2) Các phép toán trên ma trận:
Ma trận bằng nhau: Hai ma trận A, B Mmxn
gọi là bằng nhau, kí hiệu A = B, nếu
( )A ij = ( ) ,B ij i = 1, ;m j = 1, n
Trang 5Nhân một số với ma trận
Cho A Mmxn và k R Tích của k với A, kí
hiệu kA, là ma trận cấp m x n, xác định bởi:
Ví dụ 5.1 vd5-1.ppt
Qui ước: (-1)A viết thành -A và gọi là ma trận
đối của A
Phép cộng ma trận Cho A, B Mmxn Tổng
của A và B, kí hiệu A + B, là ma trận cấp mxn, xác định bởi:
Ví dụ 5.2
( )kA ij = k A( ) , i=1,m; j=1,n.ij
(A B+ )ij = ( )A ij + ( ) , i=1,m; j=1,n.B ij
Trang 6Định nghĩa: Hiệu của hai ma trận cùng cấp A
và B, kí hiệu A - B, được xác định:
Nhân hai ma trận Cho A Mmxn và B Mnxr
(số cột của A bằng số hàng của B) Tích của A
và B, kí hiệu AB, là ma trận cấp m x r, xác định bởi:
Sơ đồ:
Ví dụ 5.3 vd5-3.ppt
1
( )ij n ( ) ( ) , i=1,m; j=1,r.ik kj
k
=
=
Trang 7Chú ý:
Thông thường AB BA khi chúng cùng xác định,
Nếu ab = 0 với a, b R thì a = 0 hoặc b = 0
Nhưng tích ma trận AB = 0 chưa kết luận được A
= 0 hoặc B = 0, vì dễ dàng tìm thấy hai ma trận
khác ma trận không mà tích của chúng là ma trận không, chẳng hạn:
Chuyển vị ma trận Cho A Mmxn Ma trận
chuyển vị của A, kí hiệu AT, là ma trận cấp nxm
nhận được từ A bằng cách đổi hàng thành cột, tức là:
Ví dụ 5.4
0 0
0
0 0
4
0
1 0
0
1 4
( )T ( ) , 1 , ; 1 ,
ji ij
A = A i = m j = n
Trang 8Giải toán ma trận trên EXCEL
Xét các ma tr n A, B và C b ng tính sau: ậ ở ả
1 Lập ma trận chuyển vị (Transpose Matrix) của A: AT
Các bước thực hiện:
Quét chọn khối ma trận A (vùng A3:D5)
Thực hiện lệnh Edit – Copy (hoặc gõ
Ctrl+C)
Chọn vị trí lập ma trận chuyển vị (ô A15)
Dùng lệnh Edit – Paste Special
Xuất hiện hộp thoại.
Chọn Transpose, và OK.
Trang 9Ta có k t qu :ế ả
2 Nhân (multiply) hai ma trận A và B: A.B
Các bước thực hiện:
Chọn vị trí lập ma trận tích (ô A27)
Dùng lệnh MMULT (hoặc Click biểu tượng trên Toolbar Chọn
Math & Trig, rồi chọn lệnh MMULT) Xuất hiện hộp thoại:
Trang 10 Ch n vùng xác đ nh ma tr n A ( ọ ị ậ A3:D5) trong khung Array1; Ch n vùng xác đ nh ma tr n B ( ọ ị ậ F3:H6) trong khung Array2.
Click OK.
Ta có k t qu : ế ả
tichchvi matran.xls