1. Trang chủ
  2. » Tuổi Teen

Bài giảng Tâm lý học nhận thức: Chương 5.1 - ThS. Nhan Thị Lạc An

20 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trí nhớ tạm thời là sự ghi nhớ trong khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích vào giác.. quan.[r]

Trang 1

CHƯƠNG 5 - PHẦN 1 TRÍ NHỚ TẠM THỜI, TRÍ

NHỚ NGẮN HẠN

VÀ TRÍ NHỚ LÀM VIỆC

TRÍ NHỚ LÀ GÌ?

• Trí nhớ là quá trình gồm sự giữ lại, khôi phục lại, và

sử dụng thông tin kích thích, hình ảnh, sự kiện, và

kỹ năng sau khi thông tin ban đầu không còn hiện diện nữa

• Trí nhớ như một “máy thời gian” cho phép chúng ta

trở lại những gì đã xảy ra trong quá khứ (vừa mới xảy ra hoặc xảy ra nhiều năm về trước)

• Trí nhớ quan trọng không phải chỉ vì nhớ lại những

sự kiện trong quá khứ, nhưng cũng xử lý những hoạt động mỗi ngày.

Trang 3

Mô hình trí nhớ

• 1968, Atkinson và Shiffrin đã đưa ra mô hình trí nhớ gồm nhiều giai đoạn với những khoảng thời gian khác nhau.

• Mô hình này có sức ảnh hưởng rất lớn.

• Những giai đoạn được gọi là cấu trúc đặc trưng (structural features).

• Có 3 cấu trúc chính:

(1) trí nhớ tạm thời (sensory memory): vài giây hoặc phần giây.

(2) trí nhớ ngắn hạn (short-term memory): 15 – 30s (3) trí nhớ dài hạn (long-term memory): nhiều năm, nhiều thế kỷ

Hình 5.2: Mô hình trí nhớ của Atkinson và Shiffrin (1968)

Trang 4

Mô hình trí nhớ

• Những thành tố của trí nhớ không hoạt động riêng lẻ.

• Mỗi giai đoạn giữ thông tin khác nhau

• Khả năng nhớ của chúng ta phụ thuộc vào cách những giai đoạn làm việc với nhau.

Trang 5

TRÍ NHỚ TẠM THỜI

(Sensory memory)

• Trí nhớ tạm thời là sự ghi nhớ trong khoảng thời gian ngắn, ảnh hưởng do những kích thích vào giác quan.

• Ví dụ: vệt được tạo ra khi di chuyển đèn cầy pháo

hoa và khi chúng ta xem phim

Vệt của cây đèn pháo hoa

• Vệt sáng đó được tạo ra do tâm trí của chúng ta

• Những nơi cây đèn đi qua  chúng ta giữ tri giác về ánh đèn của nó trong phần giây

• Sự lưu giữ tri giác của ánh đèn trong trí chúng ta được gọi là:

sự dai dẳng của thị giác (persistance of vision)

Trang 6

• Quá trình lặp lại nhanh: 24 lần/giây

• Nếu thời gian giữa hai bức ảnh kéo dài, bạn

sẽ nhận ra sự thoáng qua

Dai dẳng thị giác trong một bộ phim

Thí nghiệm của Sperling (1960)

• Ảnh hưởng của sự dai dẳng của thị giác được biết đến rất sớm trong ngành TLH (Boring, 1942)

• Ông chiếu một dãy ký tự trên một màn hình trong 0.05s

• Hỏi người tham gia cho biết có bao nhiêu ký tự?

• Báo cáo toàn bộ: báo cáo dựa trên tổng thể

Trang 7

• Báo cáo trung bình 4- 5 từ/12 từ trong hình.

• Họ cho biết là thấy tất cả ký tự, nhưng ký tự

đó cứ mờ dần khi họ báo cáo

• Sperling đặt câu hỏi: họ thấy gì trước khi

những ký tự mờ dần?

• Sau khi âm thanh phát ra, các ký tự biến mất,

sự chú ý của họ chính là những dấu vết còn lưu trong tâm trí họ

• Báo cáo một phần: chú ý chỉ một phần

Trang 8

• Kết quả:

• Họ báo cáo đúng số hàng được yêu cầu

• Họ nhớ trung bình 3.3 từ trong 4 từ (82%) trong 1 hàng

• Sperling tính toán 12x0.82= 9.8 ~ 10

• Nhớ được 10 ký tự trên tổng thể

• Trì hoãn âm thanh  để xác định thời gian

mờ dần của các ký tự

• 1s sau khi đèn chiếu  họ cáo cáo ít hơn 1 ký tự/hàng (=b/c tổng thể)

Trang 9

Kết luận thí nghiệm

• Trí nhớ tạm thời ghi lại hầu hết những thông tin tác động vào cơ quan thị giác.

• Nhưng thông tin đó dần biết mất trong vòng ít hơn 1 giây.

• Ghi nhớ kích thích thị giác trong trí nhớ tạm thời

gọi là ghi nhớ tượng hình (iconic memory).

• Nghiên cứu cho thấy âm thanh cũng tồn tại dai

dẳng trong trí nhớ, gọi là ghi nhớ tượng thanh

(echoic memory), kéo dài trong vài giây khi kích

thích ban đầu mất đi (Darwin và cs, 1972)

Trí nhớ tạm thời

• Trí nhớ tạm thời có thể ghi nhận một lượng thông tin rất lớn, nhưng chỉ giữ lại thông tin trong một giây hoặc phần giây

• Mục đích của trí nhớ tạm thời?

• Quan trọng cho việc:

(1) thu thập xử lý thông tin (2) giữ thông tin cho giai đoạn xử lý ban đầu (3) lấp khoảng trống khi kích thích không liên

Trang 10

Trí nhớ ngắn hạn và Trí nhớ dài hạn

• Là phần trung tâm của mô hình trí nhớ

• Có sự tương tác mạnh mẽ giữa STM và LTM

• Là hai loại trí nhớ khác nhau với những đặc tính khác nhau

• Thí nghiệm cổ điển phân biệt STM và LTM

• Đo mối quan hệ giữa vị trí từ trong danh sách

và cơ hội mà từ đó được nhớ về sau này

Trang 11

Hình 5.8: Vị trí đường cong (Murdoch, 1962) Lưu ý:

chúng ta nhớ tốt những từ xuất hiện đầu và cuối danh sách.

Ảnh hưởng mới xảy ra (Recency effect)

• Chúng ta nhớ tốt những từ ở cuối danh sách:

những từ đó vừa mới xuất hiện gần nhất 

ảnh hưởng mới xảy ra.

• Vẫn còn trong STM

• Murray Glanzer và Anita Cunitz (1966) lặp lại thí nghiệm:

✓Cho người tham gia đếm ngược 30s sau khi

nghe từ cuối

✓Ngăn cản sự nhẩm lại và thông tin bị mất ở

Trang 12

• Việc trì hoãn do đếm ngược loại trừ ảnh hưởng này.

• KL: ảnh hưởng này do sự lưu trữ những đơn vị vừa

mới hiện diện trong STM.

Ảnh hưởng ban đầu (primary effect)

• Ảnh hưởng ban đầu là do những từ đó được

chuyển vào LTM

• Trong thí nghiệm của Glanzer và Cunitz, họ tiếp tục nhớ những từ đó sau khi họ đếm ngược 30s

• Từ đó đã được chuyển vào LTM

• Có thời gian để nhẩm lại chúng

• Glanzer và Cunitz cho thời gian xuất hiện các

từ chậm hơn, có nhiều thời gian để nhẩm lại

Trang 13

• Nhớ những từ ban đầu tốt hơn khi các từ xuất hiện chậm hơn (đường màu xanh)

3.2 Khác nhau về mã hóa

• Mã/mã hóa (coding) nói đến cách thông tin được

mô tả trong tâm trí.

• Một kích thích hoặc một kinh nghiệm được mô tả trong trí chúng ta như thế nào?

• Ví dụ: Bạn tưởng tượng mình vừa nghe xong giáo

viên giảng 1 bài học.

• Chúng ta sẽ diễn tả những loại mã hóa thần kinh xuất hiện bằng cách xem xét những cách mà bạn nhớ những gì xảy ra trong lớp học

Trang 14

• Tưởng tượng hình ảnh giáo viên trong trí bạn  mã hóa hình ảnh (visual coding)

• Nhớ âm thanh trong giọng nói của GV  mã hóa

âm vị (phonological coding)

• Nhớ những gì GV nói  mã hóa ngữ nghĩa (semantic coding)

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

Thí nghiệm của R.Conrad năm 1964

• Chiếu nhanh những ký tự mục tiêu trên màn hình.

• Yêu cầu viết xuống những ký tự đã xuất hiện.

• Conrad thấy rằng: họ mắc sai lầm: hầu hết nhận

diện sai những ký tự mục tiêu với ký tự khác có âm

thanh tương tự với ký tự mục tiêu (VD: “F” nhầm

là “S” hay “X”)

 Mã hóa trong STM là mã hóa âm vị (dựa trên âm

thanh của kích thích) hơn là mã hóa hình ảnh (dựa trên sự xuất hiện của kích thích)

Trang 15

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

• Khi chúng ta nhớ chi tiết của biểu đồ hoặc

bản kiến trúc nhà  mã hóa hình ảnh.

• Thí nghiệm của Zhang và Simon (1985) đã chứng minh cho thấy chúng ta có sự mã hóa hình ảnh trong trí nhớ ngắn hạn

Mã hóa trong STM mã hóa về hình ảnh và

âm vị.

a) Mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn

Thí nghiệm của Delos Wickens và cs (1976)

• 3 nhóm người tham gia (nhóm trái cây, nhóm thịt, và nhóm nghề nghiệp)

• Nghe 3 từ, sau đó đếm ngược 15s và nhớ 3

từ đó

• Thực hiện 4 lần thử nghiệm với những từ khác nhau

Trang 16

Kết quả

• Người tham gia trong 3 nhóm

nhớ 87% trong

lần 1

Trang 17

• Kết quả thực hiện của 4 nhóm giảm trong lần 2 và 3, nhớ 30% từ trong lần 3

• Giảm kết quả thực hiện trong lần 2 và 3 gây

nên bởi ảnh hưởng gây nhiễu xuôi (proactive interference) (PI).

• Thông tin đã học lần trước cản trở việc học những thông tin mới

• Ví dụ: Ảnh hưởng này được chứng minh khi

chúng ta nhớ số điện thoại thay đổi

• Gây nhiễu ngược (retroactive interference):

thông tin mới học cản trở việc nhớ thông tin cũ

Trang 18

• Lần 4 Nhóm trái cây vẫn còn hiện tượng gây nhiễu xuôi nhưng 2 nhóm còn lại không còn nữa

• Kết quả tăng ở nhóm thịt và nghề nghiệp gọi

là giải phóng khỏi gây

nhiễu xuôi.

• Sự giải phóng khỏi gây nhiễu xuôi nói gì cho chúng ta về mã hóa trong STM?

• Giải phóng khỏi gây nhiễu xuôi xuất hiện trong thí nghiệm phụ thuộc vào các loại từ (trái cây, thịt, nghề nghiệp)

• Bởi vì kết quả này liên quan đến ý nghĩa của

từ  chứng minh cho sự hoạt động của mã

hóa ngữ nghĩa trong STM

Thí nghiệm của Delos Wickens và cs (1976)

Trang 19

• Như vậy, mã hóa trong trí nhớ ngắn hạn có:

✓Mã hóa âm vị

✓Mã hóa hình ảnh

✓Mã hóa ngữ nghĩa

Kết luận

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

• Mã hóa ngữ nghĩa là loại mã hóa chiếm ưu thế

trong LTM.

• Mã hóa ngữ nghĩa được chứng minh bởi những loại lỗi (errors) mà con người mắc phải trong những nhiệm vụ liên quan đến LTM.

• Jacqueline Sachs (1967) chứng minh vai trò quan trọng của ngữ nghĩa trong LTM bằng cách cho người tham gia nghe một đoạn văn giống với đoạn bên dưới.

Trang 20

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

Cho biết những câu bên dưới là đúng với một câu trong đoạn văn và câu nào bị thay đổi:

1 Ông gửi một lá thư về việc đó cho Galileo, một nhà khoa học nổi tiếng người Ý.

2 Galileo, nhà khoa học nổi tiếng người Ý, gửi cho anh

ta một lá thư về nó.

3 Một lá thư về việc đó được gửi cho Galileo, nhà khoa học nổi tiếng người Ý.

4 Anh ta gửi cho Galileo, nhà khoa học nổi tiếng người Ý, một bức thư về việc đó.

b) Mã hóa trong trí nhớ dài hạn

• Những người tham gia thí nghiệm của Sachs (nghe 2 lần) nhận diện đúng

câu (1) là chính xác câu (2) bị thay đổi câu (3) (4) cũng hợp với đoạn văn, chỉ có từ ngữ khác đi.

 Người tham gia nhớ ngữ nghĩa của câu hơn là chính xác câu chữ.

Ngày đăng: 11/03/2021, 10:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm