1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Sinh học 8 tiết 20 đến 33

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 354,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong néi dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật.. Các hoạt động: Hoạt động I.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 2/01/2010

Chương IV: Phân bào Tiết 20-bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân.

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được chu kì tế bào

- Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào

- Trình bày được các kì của nguyên phân

- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?

- Nêu được ý nghĩa của nguyên phân

II Phương tiện giảng dạy.

- Tranh vẽ chu kì tế bào và quá trình nguyên phân 18.1, 18.2 SGK

- Phiếu học tập

III Phương pháp giảng dạy.

- Vấn đáp tìm tòi

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV Kiến thức trong tâm.

- Nguyên lí chung của quá trình điều hoà chu kì tế bào

- Diễn biến và ý nghĩa của các sự kiện diễn ra trong quá trình nguyên phân

V Tiến trình giảng dạy.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới:

a Vào bài

Một trong những dặc tính cơ bản của sự sống là đặc tính sinh sản, tức là khả năng

tự sinh ra cơ thể giống mình Đặc tính sinh sản của cơ thể có cơ sở từ sự phân bào Cũng giống như động vật chỉ được sinh ra từ động vật, thực vật chỉ sinh ra thực vật, tế bào chỉ

được sinh ra từ tế bào có trước Năm 1882, W Flemming phát hiện ra hiện tượng phân bào có tơ sau khi tế bào đã trải qua một thời gian sinh trưởng Về sau, các nhà khoa học

đã phát hiện ra phân bào được xen kẽ với thời gian sinh trưởng theo từng chu kì Vậy, chu kì tế bào là gì? có nhũng diễn biến giai đoạn nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài mới

b Các hoạt động.

Hoạt động I Tìm hiểu về chu kì tế bào.

- GV: + Treo tranh vẽ sơ đồ hình 18.1 SGK

+ Yêu cầu HS quan sát kĩ tranh và

nghiên cứu SGK

- ?: Hãy nêu khái niệm về chu kì tế bào?

- HS: Nêu K/n (SGK)

I Chu kỳ tế bào.

1 Khái niệm.

Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

2 Đặc điểm chu kì tế bào.

Trang 2

- ?: Chu kì tế bào được chia thành những

giai đoạn nào?

- HS: Gồm 2 giai đoạn: Kì trung gian và

quá trình nguyên phân

- GV: Treo tranh sơ đồ 18.1, yêu cầu HS

quan sát tranh kết hợp nghiên cứu SGK

- ?: Kì trung gian trải qua những pha nào?

Nội dung diễn biến của mỗi pha?

- HS: + Thảo luận nhanh trong nhóm

+ Đại diện trả lời

+ Các nhóm khác bổ sung

- GV: Bổ sung, hoàn chỉnh kiến thức

- ?: Các giai đoạn chính của quá trình

nguyên phân?

- HS: Nêu 2 giai đoạn chính của nguyên

phân

- ?: Chu kì tế bào được điều hoà như thế

nào? Các yếu tố nào tham gia vào quá trình

điều hoà?

- HS: Trả lời như phần nội dung

- ?: Nếu quá trình điều hoà tế bào gặp trục

trặc thì sẽ dẫn tới hậu quả gì?

- HS: Cơ thể sẽ mắc bệnh

- Bao gồm kì trung gian và quá trình nguyên phân

Kỳ trung gian Nguyờn phõn

Thời gian

- Dài, chiếm gần hết thời gian chu kì

- Ngắn

Đặc điểm

* 3 pha:

-Pha G 1: Tế bào tổng hợp các chất sinh trưởng cho TB

- Pha S: AND và NST tự nhân đôi

- Pha G 2 : Tổng

hợp các yếu tố còn lại cho phân bào

* 2 giai đoạn:

- Phân chia nhân

- Phân chia tế bào chất

3 Nguyên lí điều hoà chu kì tế bào.

- Chu kì tế bào dược điều khiển một cách chặt chẽ nhờ các yếu tố bên trong (mức độ phân tử) và các yếu tố bên ngoài

- Thời gian và tốc độ phân chia tế bào ở các

bộ phận khác nhau của cơ thể động thực vật

là khác nhau và được điều khiển nhằm đảm bảo sự ST và PT bình thường của cơ thể

- Nếu các cơ chế điều hoà gặp vấn đề dẫn tới sự phân bào diễn ra không bình thường, làm cho cơ thể mắc mộ số bệnh Ví dụ: Bệnh ung thư,…

Hoạt động 2 Tìm hiểu về quá trình nguyên phân.

- ?: Quá trình nguyên phân gồm những giai

đoạn nào?

- HS: Trả lời như phần nội dung

- ?: Quan sát diễn biến quá trình nguyên

phân theo sơ đồ hình 18.2 SGK và trình bày

diễn biến ở các kì?

- HS: + Thảo luận nhóm

+ Đại diện trả lời

II Quỏ trỡnh nguyờn phõn:

1) Phõn chia nhõn.

Quá trình phân chia nhân gồm 4 kì:

- Kỳ đầu: cỏc NST kộp sau khi nhõn đụi ở

kỳ trung gian dần được co xoắn Màng nhõn dần tiờu biến, thoi phõn bào xuất hiện

- Kỳ giữa: cỏc NST kộp co xoắn cực đại và

tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xớch

Trang 3

+ Các nhóm bổ sung

- GV: Nhận xét, bổ sung hoàn thiện kiến đạo Thoi phõn bào được đớnh ở 2 phớa của thức

- ?: NST sau khi nhân đôI không tách nhau

ra mà vẫn còn dính nhau ở tâm động sẽ

đem lại lợi ích gì?

- HS: Giúp phân chia đồng đều vật chất di

truyền cho tế bào con

- ?: Tại sao các NST co xoắn cực đại rồi

mới mới phân chia các nhiễm sắc tử về 2

cực?

- HS: Giúp NST di chuyển về 2 cực của tế

bào mà không bị rối

- ?: Quá trình phân chia tế bào chất diễn ra

ở giai đoạn nào của chu kì tế bào?

- ?: Quá trình phân chia tế bào chất diễn ra

như thế nào?

- HS: Yêu cầu trả lời như phần nội dung

- ?: ở tế bào thực vật và động vật thì quá

trình đó có giống nhau không?

- HS: Trả lời

- GV: Bổ sung, hoàn thiện kiến thức

NST tại tõm động

- Kỳ sau: Cỏc NST tỏch nhau và di chuyển

trờn thoi phõn bào về 2 cực của tế bào

- Kỳ cuối: NST dón xoắn dần và màng

nhõn xuất hiện

2 Phân chia tế bào chất.

- Phõn chia tế bào chất diễn ra ở đầu kỡ cuối

- Tế bào chõt phõn chia dần, tỏch tế bào mẹ thành 2 tế bào con

- Ở động vật phần giữa tế bào thắt lại chia

thành 2 tế bào

- Ở thực vật hỡnh thành vỏch ngăn phõn

chia tế bào thành 2 tế bào mới.

Họạt động 3 Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình nguyên phân.

- ?: Trong sinh học và trong thực tiễn, quá

trình nguyên phân có những ý nghĩa quan

trọng nào?

- HS: Trả lời như phần nội dung

III í nghĩa của nguyờn phõn

1 1) í nghĩa sinh học

- Sinh vật nhân thực đơn bào, sinh vật sinh sản sinh dưỡng thì nguyên phân chính là cơ chế sinh sản

- Sinh vật nhân thực đa bào, nguyên phân giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển

2) í nghĩa thực tiễn

- Dựa trên cơ sở nguyên phân để tiến hành

một số phương pháp giâm cành, chiết cành, ghép cành

- ứng dụng trong quá trình nuôi cấy mô

4 Củng cố.

- ?: Nêu đặc điểm của bệnh ung thư?

- HS: Trình bày một số đặc điểm chính của bệnh ung thư ở người

* Bệnh ung thư:

Bệnh ung thư được xem như là bệnh về điều hoà phân bào

Trang 4

Để duy trì sự hoạt động bình thường của một cơ quan nào đó, các tế bào già bị tổn thương chết đi sẽ được thay thế bằng các tế bào mới do quá trình phân bào Tuy nhiên, do một nguyên nhân nào đó (Do dột biến gen hoặc do virut), chu kì tế bào của một tế bào trong cơ quan nào đó không phân chia bình thường mà tự phân chia liên tục không ngừng để tạo thành một khối u Các tế bào khối u lại phân chia liên tiếp và cứ thế kích thước khối u lớn dần chèn ép các bộ phận khác của cơ thể Các tế bào khối u có thể tiếp tục bị đột biến và một số tế bào có khả năng di chuyển tới một nơi khác tạo nên nhiều khối u ở các bộ phận khác nhau của cơ thể Do đó tạo nên bệnh ung thư

- Nêu một số nguyên nhân có thể dẫn tới bệnh ung thư ở con người mà em biết?

* BTTN:

Cõu 1 Chu kỳ tế bào bao gồm cỏc pha theo trỡnh tự

A G1, G2, S, nguyờn phõn B G1, S, G2, nguyờn phõn*

C S, G1, G2, nguyờn phõn D G2, G1, S, nguyờn phõn

Cõu 2 Trong chu kỳ tế bào, ADN và NST nhõn đụi ở pha

Cõu 3 Trong quỏ trỡnh nguyờn phõn, thoi vụ sắc dần xuất hiện ở kỳ

Cõu 4 Số NST trong một tế bào ở kỳ cuối quỏ trỡnh nguyờn phõn là

A n NST đơn B 2n NST đơn.* C n NST kộp D 2n NST kộp

Cõu 5 Trong nguyờn phõn, tế bào động vật phõn chia chất tế bào bằng cỏch

A tạo vỏch ngăn ở mặt phẳng xớch đạo B kộo dài màng tế bào

C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào.* D cả A, B, C

Cõu 6 Trong nguyờn phõn, tế bào thực vật phõn chia chất tế bào bằng cỏch

A tạo vỏch ngăn ở mặt phẳng xớch đạo.* B kộo dài màng tế bào

C thắt màng tế bào lại ở giữa tế bào D cả A, B, C

Cõu 7 Từ 1 tế bào ban đầu, qua k lần phõn chia nguyờn phõn liờn tiếp tạo ra được

A 2k tế bào con B k/2 tế bào con C 2k tế bào con.* D k – 2 tế bào con

5 HDVN

- Bài tập:

Câu 1: Xem mục I-SGK trả lời.

Câu 2: Các NST co xoắn để dễ di chuyển trong quá trình phân bào, còn sau khi phân chia

xong, chúng mới giản xoắn thì các gen mới có thể phiên mã đựơc

Câu 3: Nếu các thoi phân bào bị phân huỷ mà các NST đã được nhân đôi thì các nhiểm

sắc tử sẽ không thể di chuyển về các tế bào con và tạo ra các tế bào tứ bội

Câu 4: Xem mục III-SGK trả lời.

- Tìm hiểu nội dung bài mới

Trang 5

Ngày soạn 12/01/2010

Tiết 21-bài 19 Giảm Phân

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Mô tả được đặc điểm các kì trong quá trình giảm phân

- Trình bày được diễn biến chình trong kì đầu của quá trình giảm phân 1

- Nêu được ý nghĩa của quá trình giảm phân

- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân

II Phương tiện giảng dạy.

- Tranh vẽ sơ đồ hình 19.1, 10.2 SGK

III Phương pháp giảng dạy.

- Vấn đáp tìm tòi

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV Kiến thức trọng tâm.

- Nguyên lí chung của quá trình giảm phân 1

- Sự khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân 1

V Tiến trình giảng dạy.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ Chu kì tế bào được chia thành những giai đoạn nào? Trình bày diễn

biến của các giai đoạn trong quá trình nguyên phân

3 Dạy bài mới.

a Vào bài.

- ?: dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết số NST ở TB sinh dưỡng và giao tử (với bộ NST là 2n)?

- ?: Tại sao số NST trong giao tử lại chỉ bằng một nữa trong tế bào sinh dưỡng?

- HS: Do quá trình giảm phân

- Vậy quá trình giảm phân diễn ra thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới

b Các hoạt động.

Hoạt động I Tìm hiểu quá trình giảm phân 1.

Trang 6

- GV: + Chia lớp thành 4 nhóm

+ Yêu cầu HS nghiên cứu mục I.SGK

kết hợp quan sát tranh sơ đồ hình 19.1 SGK

hoàn thành phiếu học tập

- HS: + Nghiên cứu SGK, tiến hành thảo

luận theo nhóm trong vòng 5 phút

+ Đại diện nhóm trả lời

+ Các nhóm khác bổ sung

- GV: Bổ sung hoàn thiện kiến thức

- ?: Tại sao các NST tương đồng lại phải bắt

đôi với nhau trong kì đầu của giảm phân 1?

- HS: Trong quá trình cặp đôi các nhiểm sắc

tử trong cặp NST tương đồng có thể trao đổi

đoạn cho nhau làm xuất hiện những tổ hợp

gen mới Đay là nguyên nhân làm xuất hiện

các biến dị tổ hợp trong di truyền

- ?: Nếu các NST không bắt cặp với nhau

thì chuyện gì sẽ xãy ra?

- HS: Nếu các NST không cặp đôi với nhau

thì sự phân chia các NST về các cực sẽ

không đồng đều dẫn đến dẫn đến đột biến

về số lượng NST

- ?: Tại sao các NST phải co xoắn cực đại

rồi mới phân chia?

- HS: NSt dễ phân li và không bi rối

I Giảm phõn 1:

- (Nội dung theo phiếu học tập)

- Mẫu Phiếu học tập 1:

các kì Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I

Diễn biến

Đáp án phiếu học tập:

các

Diễn

biến

- Tương tự như kỳ

đầu nguyờn phõn

song xảy ra tiếp

hợp giữa cỏc NST

kộp trong cặp

tương đồng, cú thể

dẫn đến trao đổi

đoạn NST

- Cỏc NST tiếp tục

co xoắn

- Màng nhõn và

nhõn con tiờu biến

- Cỏc NST co xoắn cực đại

- Cỏc NST kộp di chuyển về mặt phẳng của xớch đạo của tế bào và tập trung thành 2 hàng

- Mỗi NST kộp tương đồng di chuyển theo tơ vụ sắc về một cực tế bào

- Khi về cực tế bào cỏc NST kộp dần dần gión xoắn

- Màng nhõn à nhõn con xuất hiện, thoi vụ sắc tiờu biến

- Phõn chia tế bào chất tạo nờn 2 tế bào con cú số lượng NST kộp giảm đi một nữa

Trang 7

Hoạt động II Tìm hiểu giảm phân II.

- Quan sát sơ đồ hình 19.2, nghiên cứu

SGK

- Trình bày đặc điểm của quá trình giảm

phân II

- HS: TL như phần nội dung

- ?: Quá trình tạo giao tử đực và cái diễn ra

thế nào?

- HS: TL như phần nội dung

- ?: Quan sát hình 19.1 và cho biết tại sao

giảm phân lại tạo nên số lượng tế bào con

với số lượng NST giảm đi một nữa?

- HS: Kỳ giữa của GP1 cỏc NST kộp

khụng tỏch mà trượt về mỗi cực nờn cuối

GP1 tế bào chứa bộ NST đơn kộp và kỳ

trung gian GP2 cỏc NST khụng nhõn đụi và

tỏch nhau thành NST đơn về mỗi tế bào)

II Giảm phõn II:

1) Đặc điểm:

- Các NST không nhân đôi mà tự phân chia gồm các kì tương tự như nguyên phân: Kì đầu

II, kì giữa II, kí sau II, kì cuối II

- Kết quả: Từ một tế bào có 2n NST, qua giảm phân tạo ra 4 tế bào có n NST

2) Sự tạo giao tử.

- Các cơ thể đực: 4 tế bào con tạo ra 4 tinh trùng và đều có khả năng thụ tinh

- Các cơ thể cái: 4 tế bào tạo ra 1 trứng có khả năng thụ tinh, và 3 thể cực không làm nhiệm

vụ sinh sản

- ở các loài thực vật, sau khi giảm phân các tế bào phải trải qua một số lần phân bào để tạo thành hạt phấn hoặc túi phôi

Hoạt động III Tìm hiểu ý nghĩa của giảm phân.

- ?: Nêu ý nghĩa của giảm phân?

- HS: Nêu được như phần nội dung

III í nghĩa của giảm phõn:

- Sự phõn ly độc lập của cỏc NST (và trao đổi đoạn) tạo nờn rất nhiều loại giao tử

- Qua thụ tinh tạo ra nhiều tổ hợp gen mới gõy nờn cỏc biến dị tổ hợp Sinh giới đa dạng và cú khả năng thớch nghi cao

- Nguyờn phõn, giảm phõn và thụ tinh gúp phần duy trỡ bộ NST đặc trưng cho loài

4 Củng cố.

- ?: So sánh nguyên phân và giảm phân?

- Đặc trưng cho tất cả các dạng tế bào - Chỉ đặc trưng cho tế bào sinh dục

- TB có bộ NST như TB mẹ (2n) - TB có bộ NST giảm đi (n)

- Gồm 1 lần nhân đôI AND, NST và 1 lần

phân chia - Gồm 1 lần nhân đôi AND và NST nhưng có 2 lần phân chia

- Gian kì giưa hai lần có nhân đôI AND và - Kì chuyển tiếp giữa phân chia 1 và phân

Trang 8

- Kì đầu ngắn, không có tiếp hợp và trao đổi

chéo - Kì đầu 1 dài (hàng tháng, hàng năm), có tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 NST tương

đồng

- Kì sau: Yếu tố phân li về hai cự là hai

nhiễm sắc tử chị em của một NST kép, phân

li khỏi nhau, mỗi nhiểm sắc tử đi về 1 cực

- Kì sau 1: Yếu tố phân li là thành viên trong cặp tương đồng Mỗi thành viên là một NST bố hoặc mẹ (với 2 nhiễm sắc tử chị em) phân li về 2 cực

- Phương thức sinh sản vô tính, vẫn giữ

nguyên bộ gen qua cá thế hệ - Phương thức sinh sản hữu tính, bảo đảm quá trình tạo thành giao tử Nhờ tổ hợp di

truyền tạo nên sự đa dạng về kiểu gen qua các thế hệ

5 DDVN:

- Trả lời các câu hỏi cuối bài.

Câu 1: Xem mục I.SGK trả lời.

Câu 2: Các NST tương đồng trong giảm phân tiếp hợp với nhau nên có thể xảy ra trao đổi

chéo làm tăng biến dị tổ hợp Hơn nữa do NST tương đồng bắt đôi thành từng cặp nên sự phân li của NST làm giảm số lượng NST đI một nữa

Câu 3: Có thể so sánh về các đặc điểm như: Số lần phân chia, số lần nhân đôi NST, vị trí

sắp xếp của NST trên mặt phẳng xích đạo, kết quả phân chia…

Câu 4: Xem mục III.SGK trả lời

- Tìm hiểu nội dung bài mới

Ngày soạn 20/01/2010

Tiết 22-bài 20 Thực hành

Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu bản rễ hành.

I Mục tiêu.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Xác định được các kì khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi

- Vẽ được các tế bào ở các kì của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi

- Rèn luyện được khả năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi

II Phương tiện giảng dạy.

- Kính hiển vi quan học có vật kính x10 và x40, thị kính x10 hoặc x15

- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời

III Phương pháp giảng dạy.

- Hoạt động nhóm

- Vấn đáp tìm tòi

- Thuyết trình

IV Tiến trình thực hành.

1 ổn định lớp: Sĩ số: Vắng:

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày diễn biến các kì quá trình nguyên phân của tế bào?

Trang 9

3 Nội dung và cách tiến hành.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung và cách tiến hành

- GV:+ Nêu mục tiêu bài thực hành

+ Hướng dẫn nội dung và cách tiến

hành

+ Phân công nhóm thực hành, giao

nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

- HS: + Nghe hướng dẫn của GV

+ Chia nhóm, nhận nhiệm vụ và tiến

hành hoạt động theo nhiệm vụ phân công

- HS: Thực hiện đày đủ các bước theo tiến

trình sau:

+ Quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi theo

hướng dẫn

+ Nhận biết các kì của quá trình nguyên

phân trên tiêu bản

+ Vẽ tế bào ở một số chu kì khác nhau

quan sát được trên tiêu bản kính hiển vi vào

vở

I Cách tiến hành quan sát các kì của nguyên phân dưới kính hiển vi.

- B1: Đặt tiêu bản cố định lên kính hiển vi

và điều chỉnh sao cho vùng có mẫu vật vào giữa hiển vi trường, nơi có nguồn sáng tập trung

- B2: Quan sát toàn bộ lát cắt dọc của rễ

hành từ đầu nọ đến đầu kia dưới vật kính x10 để sơ bộ xác định vùng rễ có nhiếu tế bào đang phân chia

- B3: Chỉnh vùng có nhiều tế bào đang

phân chia vào giữa hiển vi trường và chuyển sang quan sát dưới vật kính x40

4 Thu hoạch.

- Học sinh hoàn thành các hình vẽ, có chú thích đầy đủ

- Giải thích tại sao cùng một kì nào đó của nguyên phân, trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau?

(Cùng một kì nào đó của quá trình nguyên phân nhưng nếu nhìn ở các góc độ khác nhau

trên kính hiển vi thì hình ảnh lại khác nhau).

5 Tổng kết- HDVN.

- ?: Yêu cầu HS trình bày nội dung cần nắm qua buổi thực hành

- Dặn dò nghiên cứu nội dung bài mới

- Dặn dò các nhóm làm vệ sinh sạch sẽ, cất dụng cụ thí nghiệm

Ngày soạn 25/01/2010

Phần ba Sinh học vi sinh vật.

Chương I Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

Tiết 23-bài 22 Dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất

và năng lượng ở vi sinh vật

I Mục tiêu bài học.

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Trình bày được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn cacbon và năng lượng

- Phân biệt được các kiểu hô hấp và lên men ở vi sinh vật

- Nêu được 3 loại môi trường nuôi cấy cơ bản của vi sinh vật

II Phương tiện giảng dạy.

- Tranh hình các kiểu dinh dưỡng của VSV

Trang 10

III Phương pháp giảng dạy.

- Vấn đáp tìm tòi

- Hoạt động nhóm

- Thuyết trình

IV Trọng tâm bài học.

- Các kiểu dinh dưỡng

- Quá trình hô hấp và lên men

V Tiến trình bài giảng.

1 ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Dạy bài mới.

a Vào bài:

Antony van Leeuwenhoek (1632-1723), nhà Vi sinh vật học người Hà Lan là người

đầu tiên tìm ra các loại vi sinh vật bằng các loại kính hiển vi tự tạo Ngày nay, với sự phát triển cao của khoa học kĩ thuật, thế giới sinh vật nhỏ bé dã dần được khám phá Trong nội dung bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về quá trình dinh dưỡng, chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật

b Các hoạt động:

Hoạt động I Tìm hiểu khái niệm vi sinh vật.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: Em hiểu thế nào là vi sinh vật?

- HS: Nghiên cứu mục I.SGK trả lời

- ?: Từ kích thước của chúng có thể suy ra

cơ thể chúng là đơn bào hay đa bào

- HS: TL

- ?: Em có nhận xét gì về khả năng sinh

trưởng, sinh sản, phân bố của chúng?

- HS: TL như phần nội dung

- GV: Cho HS quan sát tranh vẽ một số loại

VSV

I Khỏi niệm vi sinh vật.

1 Khỏi niệm:

- Là những sinh vật có kích thước nhỏ bé, chỉ nhìn thấy chúng dưới kính hiển vi

2.Đặc điểm chung:

- Phần lớn là cơ thể đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực, một số là tập đoàn đơn bào

- Hấp thụ và chuyển hoá chất dinh dưỡng

nhanh, sinh trưởng và sinh sản nhanh, phân

bố rộng

3 Một số đại diện.

- Vi khuẩn

- Động vật nguyên sinh

- Vi tảo, vi nấm

Hoạt động II Tìm hiểu môi trường và các kiểu dinh dưỡng.

Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung bài học

- ?: VSV có thể tổng hợp các loại chất hữu

cơ nào?

- HS: Suy nghĩ, trả lời

II Mụi trường và cỏc kiểu dinh dưỡng: 1.Cỏc loại mụi trường cơ bản:

- Trong tự nhiên, VSV có mặt ở khắp nơi, trong những môi trường và điều kiện sinh thái rất đa dạng

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w