1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an sinh hoc 8 kim sua

198 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về cơ thể người và vệ sinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 198
Dung lượng 377,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ thể chia làm ba phần: đầu mình chi Các hệ cơ quan: - Hệ vận động: gồm cơ và xương để di chuyển, nâng đỡ, thực hiện các động tác lao động - Hệ tuần hoàn: gồm tim và hệ mạchmạch máu, mạ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2012 Ngày dạy: 8A: /8/2012

8B: /8/2012 8C: /8/2012

TIẾT 1 – BÀI 1: BÀI MỞ ĐẦU

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người và vệ sinh:

- Xác định được vị trí con người trong giới Động vật.:

- HS nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh

- HS có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ, phiếu học tập

b Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu cấu trúc sinh 7, nghiên cứu bài 1 SGK & trả lời câu hỏi phần lệnhSGK

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GV nhắc nhở học sinh chuẩn bị đầy đủ SGK, vở bài tập, các tài liệu liên quan tớimôn học

* Đặt vấn đề vào bài mới: (2’)

? Em kể tên các ngành ĐV đã học trong chương trình sinh 7?

HS: ĐVNS - Ruột khoang – Các ngành giun(Giẹp, tròn, đốt) – Thân mềm – Chânkhớp – ĐVCXS(Cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thú)

? Lớp ĐV nào trong ngành ĐVCXS có vị trí cao nhất? Tại sao?

HS: Lớp thú vì: Có lông mao, có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa, hệ thầnkinh phát triển, ĐV hằng nhiệt

GV: Chúng ta đã biết lớp thú có tổ chức cơ thể cao nhất trong đó có cả con người(Bộ linh trưởng) Trong chương trình sinh 8 chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cơ thểcon người

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động1 (16’) Tìm hiểu vị trí của con người trong tự nhiên

- Mục tiêu: HS thấy được con người có vị trí cao nhất trong thế giới động vật do cấu tạo cơ thể hoàn thiện, hoạt động có mục đích

Hoạt động của Giáo viên và học sinh Nội dung

HS Nghiên cứu TT SGK I Vị trí của người trong tự

Trang 2

Tại sao loài người được xếp vào lớp thú?

Vì mang đặc điểm của lớp thú: Có lông

mao, có hiện tượng thai sinh, nuôi con

bằng sữa, hệ thần kinh phát triển…

Song các em thấy con người có rất nhiều

Qua bài tập em cho biết đặc điểm phân

biệt người với động vật? Trong đó đặc

điểm nào là đặc điểm cơ bản?

Đặc điểm; 2,3,5,7,8

Trải qua hang triệu năm, loài người đã

tiến hóa hơn tất cả các ĐV khác;Ngày

nay càng giản bớt sự lệ thuộc vào thiên

nhiên

nhiên.

- Người là động vật thuộc lớpthú

* Đặc điểm cơ bản phân biệtngười với động vật

- Biết chế tạo, sử dụng công cụlao động có mục đích nhất định

- Có tiếng nói, chữ viết, có tưduy trừu tượng & hình thành ýthức

Hoạt động 2 (15’) Tìm hiểu nhiệm vụ của bộ môn

- Mục tiêu: HS nắm được nhiệm vụ cơ bản của môn học, chỉ ra được mối quan hệ

giữa kiến thức môn học với các môn khoa học khác

Chương trình sinh 8 nghiên cứu những gì

về cơ thể con người, ta nghiên cứu mục II

Nghiên cứu TT SGK

Việc nghiên cứu môn học cơ thể người và

vệ sinh nhằm mục đích gì?

Hoàn thiện những hiểu biết về thế giới

ĐV, thấy rõ loài người có nguồn gốc từ

ĐV, nhưng đã vượt lên vị trí cao nhất về

mặt tiến hóa, nhờ lao động con người đã

bớt lệ thuộc vào thiên nhiên

Để đạt được mục đích trên bộ môn cơ thể

người và vệ sinh phải thực hiện những

nhiệm vụ gì?

Phân tích & lấy VD về nhiệm vụ của bộ

môn: Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp…

Nghiên cứu TT Hình 1 đến Hình 3 SGK

Trả lời câu hỏi:

1 Hãy cho biết kiến thức về cơ thể người

& vệ sinh có quan hệ mật thiết với những

ngành nghề nào trong xã hội?

2 Phân tích mối quan hệ giữa cơ thể

II Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh.

- Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc,cấu tạo và chức năng sinh lí của

cơ thể người trong mối quan hệvới môi trường

- Đề ra các biện pháp rèn luyện

cơ thể, bảo vệ sức khỏe &phòng chống bệnh tật

Trang 3

người & vệ sinh với các nghề: Bác sĩ, vận

động viên bóng đá, giáo viên?

HS thảo luận nhóm GV chia nhóm phân

nhóm trưởng, thư kí

Các nhóm thảo luận ND câu hỏi & báo

cáo kết quả thảo luận

Sửa sai cho các nhóm và tổng kết:

1: Liên quan nhiều ngành khoa học

nghiên cứu về con người: Y học, tâm lí,

giáo dục học…

2: Bác sĩ: Có nắm được cấu tạo & chức

năng sinh lí của các cơ quan mới chuẩn

đoán được bệnh, tìm nguyên nhân để

chữa trị…

VĐV bóng đá: Hiểu cấu tạo cơ thể thì có

biện pháp rèn luyện cơ thể

GV: Hiểu đặc điểm tâm sinh lí, sự phát

triển của cơ thể con người thì có biện

pháp giáo dục HS tốt, giúp HS nắm được

kiến thức một cách khoa học

Qua mối quan hệ đó em cho biết ý nghĩa

của môn học cơ thể người và vệ sinh?

Rèn luyện cơ thể, bảo vệ môi trường, tạo

điều kiện học lên các lớp sau và đi sâu

vào các ngành nghề khác trong xã hội

- Kiến thức về cơ thể người liênquan đến nhiều ngành khoahọc: Y học, hội họa, thể thao…

Hoạt động 3 (5’) Tìm hiểu phương pháp học tập bộ môn.

- Mục tiêu: HS nắm được phương pháp học bộ môn cơ bản: quan sát, thí nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế

- Quan sát

- Thí nghiệm

- Vận dụng kiến thức vào thực tế

c Củng cố - luyện tập: (3’)

- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

? Hãy cho biết lợi ích của việc học tập môn học cơ thể người và vệ sinh

- Bài tập: Chọn câu trả lời đúng nhất

Kiến thức về cơ thể người và vệ sinh có liên quan mật thiết với những ngànhnghề trong xã hội như:

1 Nghề giáo viên c Ngành môi trường e Thể dục – thểthao

Trang 4

2 Nghề Bác sĩ d Nghề bán hàng g Tất cả các ý trênĐáp án: g

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)

- HS kẻ bảng 2(9) vào vở bài tập

- Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2, SGK

- Nghiên cứu và trả lời câu hỏi lệnh bài: Cấu tạo cơ thể người

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

……

Trang 5

Ngày soạn: 17/8/2012 Ngày dạy: 8A: /8/2012

8B: /8/2012 8C: /8/2012

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI TIẾT 2 – BÀI 2: CẤU TẠO CƠ THỂ NGƯỜI

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cơ thể người

- Xác định được vị trí các cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể trên mô hình Nêu rõđược tính thống nhất trong hoạt động của các hệ cơ quan dưới sự chỉ đạo của hệthần kinh và hệ nội tiết

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H2.1, H 2.2, sơ đồ mối liên quan qua lại giữa các hệ cơ quan trong cơthể

- Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ quan

b Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu bài, kẻ bảng 2 (T 9) vào vở bài tập

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (3’)

* Câu hỏi: Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa người và đông vật thuộc lớp

thú? Nhiệm vụ của môn học “ Cơ thể người và vệ sinh” ?

* Trả lời:

Đặc điểm cơ bản phân biệt người với động vật: (5 điểm)

- Biết chế tạo, sử dụng công cụ lao động có mục đích nhất định

- Có tiếng nói, chữ viết, có tư duy trừu tượng & hình thành ý thức

Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh: (5 điểm)

- Tìm hiểu đặc điểm cấu trúc, cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể ngườitrong mối quan hệ với môi trường

- Đề ra các biện pháp rèn luyện cơ thể, bảo vệ sức khỏe & phòng chốngbệnh tật

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Môn học “ Cơ thể người và vệ sinh” giúp chúng ta tìm hiểu cấu tạo và chức năngsinh lí cũng như biện pháp giữ gìn vệ sinh các hệ cơ quan trong cơ thể người Songtrước hết chúng ta nghiên cứu bài: Khái quát chung về cơ thể người

b Dạy nội dung bài mới:

Trang 6

Hoạt động 1 (7’) Tìm hiểu các phần của cơ thể

- Mục tiêu: HS nắm được vị trí các cơ quan trong cơ thể

Cơ thể người được cấu tạo chung ntn?

Nghiên cứu, Quan sát H 2.1, H 2.2 SGK

Qua H 2.1 em cho biết cơ thể người được

bảo vệ bởi cơ quan nào? Cơ thể người

gồm mấy phần, kể tên các phần đó?

Cơ thể người được bảo vệ bởi lớp da

Xác định trên tranh vẽ và cơ thể mình về

các phần của cơ thể?

Gồm 3 phần: Đầu, thân, tay và chân

Quan sát H2.2 em cho biết cơ thể người

được chia làm mấy khoang? Khoang

ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ

quan nào?

Cơ hoành

Xác định vị trí các cơ quan trong khoang

ngực và khoang bụng trên tranh vẽ?

Hoạt động 2 (15’) Tìm hiểu các hệ cơ quan trong cơ thể

- Mục tiêu: HS nắm được các cơ quan trong từng hệ cơ quan và chức năng của hệ

Cơ thể người gồm những hệ cơ quan nào?

Em hãy kể tên các hệ cơ quan của lớp

thú?

Bộ xương, hệ cơ , hệ tiêu hóa, tuần hoàn,

hô hấp, bài tiết, thần kinh, hệ sinh dục

Con người chúng ta gồm các hệ cơ quan

giống lớp thú

Nghiên cứu TT SGK

Em hiểu thế nào là một hệ cơ quan?

Gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt

động thực hiện 1 chức năng nhất định của

cơ thể

Vậy các hệ cơ quan của cơ thể người

gồm những cơ quan nào và đảm nhiệm

- Khái niệm hệ cơ quan: Gồm

các cơ quan cùng phối hợp hoạtđộng thực hiện 1 chức năng nhấtđịnh của cơ thể

Trang 7

5, Ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa

6, Thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái

a Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành

e.Vận chuyển chất dinh dưỡng và ôxi

g Bài tiết nước tiểu

Các nhóm thảo luận theo nội dung câu

hỏi và báo cáo kết quả thảo luận

Sửa sai cho các nhóm, tổng kết và đưa ra

đáp án

Hệ vận động: 4 – c Hệ hô hấp: 3 – b

Hệ tiêu hóa: 5 – a Hệ bài tiết: 6 – g

Hệ tuần hoàn: 1 – e Hệ thần kinh: 2 –

d

Nghiên cứu TT mục 2 SGK

Ngoài các hệ cơ quan trên, trong cơ thể

còn có những hệ cơ quan nào?

Hệ sinh dục, da, các giác quan, hệ nội tiết

Những hệ cơ quan nào thực hiện chức

năng TĐC? Hệ cơ quan nào điều khiển

quá trình này?

Thực hiện quá trình TĐC: Hệ tiêu hóa,

tuần hoàn, hô hấp, bài tiết Hệ thần kinh

và hệ nội tiết chỉ đạo quá trình này

Ngoài ra hệ thần kinh còn có chức năng

đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước

những thay đổi của môi trường

So sánh cấu tạo và chức năng các hệ cơ

quan ở người và thú em có nhận xét gì?

Giống nhau về sự sắp xếp, cấu trúc và

chức năng của các hệ cơ quan

- Thành phần, chức năng các hệ

cơ quan: Sách bài tập

Hoạt động 3 (15’) Tìm hiểu sự phối hợp hoạt động của các cơ quan

Mục tiêu: HS thấy được vai trò điều hòa các hệ cơ quan, hệ thần kinh và hệ nội

tiết

Trang 8

Thực hiện 1 quá trình TĐC của cơ thể có

nhiều hệ cơ quan cùng tham gia đó

chính là sự phối hợp hoạt động của các

cơ quan

Qua thực tế em cho biết khi em chạy có

những cơ quan nào sẽ phải hoạt động

nhiều hơn?

Cơ và xương làm việc với cường độ cao,

tim đập nhanh hơn, thở gấp hơn, mồ hôi

tiết ra nhiều, cảm thấy đói…

Vậy chỉ có 1 hoạt động “ Chạy” thôi thì

đã có hầu hết các hệ cơ quan trong cơ

thể tăng cường hoạt động

Nếu 1 cơ quan trong cơ thể bị tổn

thương em có nhận xét gì? Qua đó rút ra

kết luận về sự hoạt động của các cơ quan

trong cơ thể?

1 cơ quan bị tổn thương ảnh hưởng tới

các cơ quan khác trong cơ thể

Lấy 1 VD phân tích về sự thống nhất và

phối hợp các cơ quan ( hệ tiêu hóa)

Nghiên cứu sơ đồ H 2.3 đọc TT thứ 2

phần II

Quan sát em cho biết các mũi tên từ hệ

thần kinh và hệ nội tiết tới các hệ cơ

quan nói lên điều gì?

Từ hệ thần kinh tới các cơ quan thể hiện

vai trò chỉ đạo, điều hòa của hệ thần

kinh

Chỉ đường liên hệ ngược thông báo về

hệ thần kinh, tình trạng của hệ cơ quan

để hệ thần kinh điều chỉnh

Phân tích mối liên hệ qua lại giữa các hệ

cơ quan trong cơ thể trên sơ đồ

Sự thống nhất của cơ thể và sự phối hợp

các hệ cơ quan trong cơ thể được thực

hiện nhờ cơ chế nào?

Cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch

Cơ chế thần kinh: hoạt động cơ thể

phản xạ, kích thích môi trường tới cơ

quan thụ cảm → xung thần kinh hướng

tâm TƯTK → phát lệnh xung TK

li tâm tới cơ quan phản ứng ( đảm bảo

nhanh, chính xác)

Cơ chế thể dịch: nhờ dòng máu chảy

II Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan.

- Các cơ quan trong cơ thể là 1khối thống nhất

- Các hệ cơ quan có sự phối hợphoạt động cùng thực hiện 1 chứcnăng sống

- Sự phối hợp hoạt động của hệ

cơ quan được thực hiện nhờ cơchế thần kinh và thể dịch

Trang 9

trong hệ tuần hoàn mang theo các hooc

môn do tuyến nội tiết tiết ra làm tăng

cường hoạt động TĐC của tế bào

VD: tuyến giáp tiết ra tirôxin theo dòng

máu tới tế bào làm tăng cường hoạt động

TĐC của tế bào

Sự điều hòa bằng thể dịch thường chậm

và chủ yếu ảnh hưởng tới các quá trình

sinh lí của cơ thể

c Củng cố - luyện tập: (3’)

- Câu hỏi:

1 Cơ thể người gồm mấy phần? Phần thân chứa những cơ quan nào?

2 Chọn cụm từ: Các cơ quan, thuộc lớp thú, tạo thành 1 khối thống nhất, thể dịch, chức năng sống, thần kinh Điền vào chỗ chống để hoàn thiện các câu sau:

Cơ thể người có cấu tạo và sự sắp xếp……… và hệ cơquan giống với động vật……… Các cơ quan trong cơthể…………

……….có sự phối hợp với nhau, cùng thựchiện………, sự phối hợp đó thực hiện nhờ cơchế……… Và cơ chế… ………

- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- Làm bài tập 1,2 sách bài tập (Tr 7,8) phần III

- Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2 SGK

- Nghiên cứu và trả lời câu hỏi lệnh bài: Tế bào

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

……

Trang 10

Ngày soạn: 24/8/2012 Ngày dạy: 8A: /8/2012

8B: /8/2012 8C: /8/2012

TIẾT 3 – BÀI 3: TẾ BÀO

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng củachúng Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơthể

b Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi

c Thái độ:

- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ cơ thể

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H3.1 Sơ đò: mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường Bảng 3.2 SGK (T.13)

b Chuẩn bị của học sinh:

- Kẻ bảng 3.2 vào vở bài tập

- Nghiên cứu bài trả lời câu hỏi phần lệnh SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (4’)

* Câu hỏi: Cơ thể người gồm mấy phần? là những phần nào? Phần thân chứa

những cơ quan nào?

* Đáp án:

- Cơ thể gồm 3 phần: Đầu, thân, tay và chân (3 điểm)

- Cơ hoành ngăn cơ thể thành 2 khoang (Phần thân): (3 điểm)

+ Khoang ngực: Tim và phổi (2 điểm)

+ Khoang bụng: Dạ dày, ruột, tuyến gan… (2 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

? Mọi cơ quan trong cơ thể được cấu tạo bằng gì?

HS: Cấu tạo bằng tế bào

GV: Vậy tế bào có cấu tạo và chức năng ntn? Có phải tế bào là đơn vị nhỏ nhất

trong cấu tạo và hoạt động sống của cơ thể ta nghiên cứu bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (11’) Tìm hiểu thành phần cấu tạo của tế bào

- Mục tiêu: HS nắm được tế bào gồm 3 thành phần chính: Màng sinh chất, chất tế bào và nhân

HS Đọc mục em có biết

Trang 11

TB có nhiều hình dạng, kích thước khác nhau,

song về cấu tạo mọi tế bào trong cơ thể đều có

cấu tạo chung giống nhau

Nghiên cứu H3.1: cấu tạo chung tế bào

Quan sát và nghiên cứu em cho biết 1 tế bào

được cấu tạo ntn?

Xác định các bộ phận của tế bào trên tranh vẽ

XĐ vị trí các bộ phận, sửa sai cho học sinh

So sánh tế bào động vật với tế bào thực vật?

- Nhân: NST và nhân con

Hoạt động 2 (13’) Tìm hiểu chức năng các bộ phận của tế bào

- Mục tiêu: HS nắm được chức năng của màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan,nhân

Nghiên cứu bảng 3.1 và ghi nhớ chức năng từng

bộ phận, trả lời nhanh câu hỏi GV

Đọc chức năng các bộ phận của tế bào không

theo thứ tự HS đoán nhanh xem chức năng đó

- Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng

lượng là bào quan nào?

Trang 12

- Là cấu trúc qui định sự hình thành prôtein có

vai trò quyết định trong di truyền?

NST

Kết luận chức năng của các bộ phận TB, học

sinh học bài theo bảng 3.1 SGK

Hãy giải thích mối quan hệ thống nhất về chức

năng giữa màng sinh chất, chất TB và nhân TB?

Câu hỏi này lớp thảo luận nhóm, GV chia nhóm

bầu nhóm trưởng, thư kí

Các nhóm thảo luận nội dung câu hỏi và báo cáo

kết quả thảo luận

Tóm tắt ý kiến của các nhóm đưa đáp án trình

bày trên tranh vẽ

- Màng sinh chất thực hiện TĐC để tổng hợp

nên những thành phần chất riêng của tế bào

(Lưới nội chất)

- Sự phân giải vật chất để tạo năng lượng cần

cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực

hiện nhờ ti thể ( chất TB)

- NST trong nhân qui định đặc điểm, cấu trúc

prôtein được tổng hợp trong TB ở ribô xôm

Vậy các bào quan trong TB có sự phối hợp hoạt

động để TB thực hiện chức năng sống.Ta khẳng

định màng sinh chất, chất TB và nhân TB có

mối quan hệ thống nhất với nhau

- Bảng 3.1 SGK (T 11)

Hoạt động 3 (7’) Tìm hiểu thành phần hoá học của TB

- Mục tiêu: HS nắm được TB gồm 1 hỗn hợp phức tạp các chất hữu cơ và chất

Trang 13

Nghiên cứu bài tập và báo cáo kết quả.

Sửa sai và đưa ra đáp án: 1 – e, 2 – e

Qua bài tập em cho biết thành phần hoá học của

TB? Các chất hữu cơ chính là chất nào?

(Bài tập 1)

Qua nghiên cứu em cho biết các NTHH cấu tạo

nên các chất trong tế bào?

A xít Nu: ADN; ARN

Chất vô cơ: muối khoáng: Ca, K, Na, Fe, Cu…

Các NTHH có sẵn trong tự nhiên do đó cơ thể

luôn có sự TĐC với môi trường

- Tế bào gồm 1 hỗn hợp

phức tạp nhiều chất hữu

cơ và chất vô cơ

- Các chất hữu cơ chính:+ prôtêin

+ g lu xít+ Li pít+ a xít nucleic

- Chất vô cơ gồm các loại muối khoáng, nước

Hoạt động 4 (5’) Tìm hiểu hoạt động sống của tế bào

- Mục tiêu: HS hiểu được TB có các hoạt động sống: TĐC, lớn lên, phân chia, cảmứng

Nghiên cứu H 3.2: Sơ đồ mối quan hệ giữa chức

năng của tế bào với cơ thể và môi trường

Qua nghiên cứu em cho biết chức năng của tế

bào trong cơ thể là gì?

TĐC, lớn lên, phân chia, cảm ứng

Chức năng của tế bào có quan hệ ntn với cơ thể

và môi trường sống?

TB lấy từ môi trường các chất cần thiết để thực

hiện sự TĐC và năng lượng cho mọi hoạt động

sống của cơ thể thải chất không cần thiết ra

ngoài môi trường

TB lớn lên & phân chia giúp cơ thể tham gia

vào quá trình sinh sản

Nhờ sự cảm ứng của tế bào mà cơ thể phản ứng

với các kích thích của môi trường Như vậy mọi

hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến

hoạt động của tế bào nên tế bào là đơn vị chức

năng của cơ thể

IV Hoạt động sống của

Trang 14

c Củng cố - luyện tập: (3’)

1 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

2 Làm bài tập 1 SGKĐáp án: 1 – c; 2 – a, 3 – b, 4 – e, 5 – d

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

3 Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2,3 SGK

4 Làm bài tập 2 SGK, đọc mục em có biết

5 Nghiên cứu và trả lời câu hỏi lệnh bài: Mô

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

……

Trang 15

Ngày soạn: 26/8/2012 Ngày dạy: 8A: /8/2012

8B: /9/2012 8C: /8/2012

TIẾT 4 – BÀI 4: MÔ

- Giáo dục cho HS ý thức bảo vệ cơ thể

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H4.1, H4.2, H4.3, H4.4 SGK

b Chuẩn bị của học sinh:

- Nghiên cứu bài, trả lời câu hỏi phần lệnh SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15’)

* Câu hỏi: Nêu cấu tạo tế bào? Cho biết chức năng các thành phần chính của tế

Chức năng: Nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào (2 điểm)

- Nhân: NST và nhân con có chức năng: Điều khiển mọi hoạt động sống của TB

(3 điểm)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Trong cơ thể có rất nhiều TB, tuy nhiên xét về chức năng người ta có thể xếp loại thành những nhóm TB có nhiệm vụ giống nhau Các nhóm đó gọi là mô Vậy mô là gì? Trong cơ thể có những loại mô nào? Ta nghiên cứu bài mới

b Dạy nội dung bài mới:

Hoạt động 1 (5’) Tìm hiểu khái niệm mô

- Mục tiêu: HS nêu được khái niệm mô và lấy được VD

Trang 16

Hình cầu(TB trứng), Hình đĩa (Hồng cầu), Hình

khối (TB biểu bì), Hình sao (TBTK), hình

thoi(TB cơ), Hình nón, que (TB võng mạc),

không có hình dạng nhất định (Bạch cầu).)

Em hãy giải thích vì sao TB có hình dạng khác

nhau?

Chính do chức năng khác nhau mà TB phân

hoá, có hình dạng kích thước khác nhau

Sự phân hoá TB diễn ra ngay từ giai đoạn phôi

Ở lớp 6 các em đã nắm được khái niệm mô của

cơ thể thực vật

Em nêu khái niệm mô thực vật?

Mô là nhóm TB có hình dạng, cấu tạo giống

nhau cùng thực hiện 1 chức năng riêng

Vậy cơ thể ĐV và con người mô là gì?

Nghiên cứu TT 2 SGK

Em hiểu mô là gì?

Mô là tập hợp các TB chuyên hoá, có cấu trúc

giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng nhất

định

Mô ở cơ thể ĐV, con người và TV đều có khái

niệm giống nhau Ngoài ra ở 1 số loại mô còn

có các yếu tố không có cấu trúc TB như: nước

trong máu, Ca trong xương…

I Khái niệm mô.

- Mô là tập hợp các TB chuyên hoá, có cấu trúc giống nhau cùng thực hiện 1 chức năng nhất định

Hoạt động 2 (10’) Tìm hiểu mô biểu bì và mô liên kết

- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo chức năng 2 loại mô và so sánh giữa mô biểu bì

Trong cơ thể có những loại mô nào?

4 loại mô chính: Mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết,

Trang 17

Vị trí: Phủ ngoài cơ thể(biểu bì), lót trong các cơ

quan rỗng như ống tiêu hoá, dạ con, bóng đái, dạ

dày… Chức năng

Còn mô liên kết có đặc điểm gì khác mô biểu bì,

ta nghiên cứu phần 2

Nghiên cứu TT quan sát H4.2: mô sợi, mô sụn,

mô xương, mô mỡ

Em nhận xét về thành phần cấu tạo của mô liên

kết?

Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất

nền

Phân tích cấu tạo của mô liên kết trên tranh vẽ

Mô liên kết có thể có các sợi đàn hồi như các sợi

liên kết ở da

Có mấy loại mô liên kết? Nhận xét vị trí và chức

năng của các mô liên kết?

Có 4 loại mô liên kết

- Mô sợi: Nằm khắp nơi trên cơ thể để nối liền

da với cơ, neo giữ các tuyến, liên kết các tổ chức

khác nhau của cơ thể

- Mô sụn: Nằm ở các đầu xương có chức năng

đệm, dự trữ chất dinh dưỡng

Máu thuộc loại mô nào? Vì sao máu được xếp

vào loại mô đó?

Thuộc loại mô liên kết vì đặc điểm chung của

mô liên kết là TB liên kết nằm rải rác trong chất

nền Chất nền quyết định chức năng của mô,

trong máu gồm chủ yếu là chất nền (huyết

tương) còn các TB máu nằm rải rác trong chất

nền do đó máu là 1 mô liên kết

Em hãy so sánh điểm khác nhau cơ bản giữa mô

biểu bì và mô liên kết?

Các nhóm thảo luận nội dung câu hỏi và báo cáo

kết quả

Sửa sai, tổng kết và đưa ra đáp án

- Chức năng: Bảo vệ,

hấp thụ và tiết

2 Mô liên kết.

- Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền

- Gồm: Mô sợi, mô sụn,

mô xương, mô mỡ

- chức năng: Tạo bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm

Hoạt động 3 (10’)

Trang 18

Tìm hiểu mô cơ và mô thần kinh.

- Mục tiêu: HS thấy được cấu tạo mô cơ vân, cơ trơn, cơ tim cũng như mô thần kinh

Quan sát H4.3 và nghiên cứu TT

Có mấy loại mô cơ? Hình dạng, cấu tạo TB cơ

vân và TB cơ tim giống và khác nhau ở điểm

TB cơ trơn có hình dạng và cấu tạo ntn?

Cơ trơn: Hình thoi, đầu nhọn có 1 nhân

VD: dạ dày, mạch máu, bóng đái

Chức năng mô cơ?

Co, dãn, tạo nên sự vận động của cơ thể

Nghiên cứu TT, quan sát H 4.4 SGK Nêu cấu

tạo và chức năng mô thần kinh?

Gồm các TBTK đệm (nơ ron) và các TBTK đệm

(TK giao)

Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lý thong tin

và điều hoà hoạt động các cơ quan

Phân tích cấu tạo mô thần kinh trên tranh vẽ

1 TB thần kinh được cấu tạo ntn?

Gồm có than chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục, diện

tích tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục của nơ

ron này với nơ ron kế tiếp gọi là xi náp

GV phân tích cấu tạo 1 nơ ron trên tranh vẽ

3 Mô cơ.

- Gồm 3 loại:

+ Cơ vân gồm TB cơ + Cơ tim dài có nhiều nhân, có vân ngang

+ Cơ trơn: Hình thoi, đầunhọn có 1 nhân

Chức năng: Cấu tạo nên thành nội quan

- Chức năng mô cơ: Co, dãn, tạo nên sự vận độngcủa cơ thể

4 Mô thần kinh.

- Gồm các TBTK đệm (nơ ron) và các TBTK đệm (TK giao)

- Chức năng: tiếp nhận kích thích, xử lý thong tin và điều hoà hoạt độngcác cơ quan

c Củng cố - luyện tập: (3’)

6 Mô là gì? Có mấy loại mô chính?

7 Nêu chức năng của các loại mô?

8 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

9 Học bài theo nội dung câu hỏi 1,2,3 SGK

10.Làm bài tập 4,5 (T 17) GV hướng dẫn HS làm bài tập

11.Nghiên cứu bài thực hành Chuẩn bị: Mỗi tổ 1 miếng thịt nạc còn tươi

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

Trang 19

………

………

Trang 20

Ngày soạn: 31/8/2012 Ngày dạy: 8A: /9/2012

8B: /9/2012 8C: /9/2012

TIẾT 5 – BÀI 5: THỰC HÀNH:

QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Chuẩn bị được tạm thời TB mô có vân

- Quan sát TB và vẽ các TB trong các tiêu bản đó làm sẵn TB niêm mạc

miệng ( mô biểu bì ) mô sụn, mô xương, mô cơ vân, cơ trơn Phân biệt được các bộ phận chính của TB gồm: Màng chất TB và nhân

- Phân biệt được điểm khác nhau giữa mô biểu bì và mô liên kết, mô cơ

b Kỹ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ, vệ sinh phòng sau khi thực hành

* Rèn kĩ năng sống:

- Kĩ năng hợp tác nhóm để chuẩn bị mẫu quan sát

- Kĩ năng chia sẻ thông tin đã quan sát

- Kĩ năng quản lý thời gian trách nhiệm được phân công

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ, vệ sinh phòng sau khi thực hành

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Kính hiển vi, lam kính, la men, bộ đồ mổ, khăn lau, giấy thấm, 1 con ếch

hoặc bắp thịt ở chân giò lợn, dung dịch sinh lí 0,65 NaCl, ống hút, axít axiitic

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và nghiên cứu trước ND thực hành

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ.( 1p )

GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, phát dụng cụ TH cho nhóm trưởng

* Đặt vấn đề vào bài mới(1p)

Để biết cách làm tiêu bản và quan sát mô của động của động vật cô trò chúng

ta cùng tiến hành thực hành theo yêu cầu của bài

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1: (30p) Hướng dẫn HS thực hành làm tiêu bản và quan sát TB mô cơ vân

- Mục tiêu: HS biết cách làm tiêu bản

GV

Yêu cầu HS tự nghiên cứu cách tiến

hành trong thông tin SGK

Treo bảng phụ hướng dẫn hS làm

tiêu bản mô cơ : các nhóm cùng thực

hiện với GV

- lấy 1 miếng thịt lợn còn tươi hoặc

bắp đùi ếch đặt lên lam kính

1 Làm tiêu bản quan sát TB mô cơ vân: (30p)

a Làm tiêu bản mô cơ vân

Trang 21

GV

GV

dung kim nhọn sạch bào cơ theo

chiều dọc bắp cơ dùng ngón tay cái

Chú ý : điều chỉnh gương phản chiếu

ánh sáng sao cho ánh sáng tối đa

- Có các vân ngang TB dài.

Hoạt động 2: (10p)Tiến hành quan sát các loại mô khác nhau

- Mục tiêu: HS quan sát phải vẽ lại được hình Tb của mô sụn , xương , cơ vân , cơtrơn - phân biệt đặc khác nhau của các mô

Lưu ý: các em quan sát cân đối

chiếu tiêu bản với hình vẽ trong

SGK

Kiểm tra công việc của các nhóm

giúp các em nhóm chưa làm được

Đại diện nhóm quan sát điều chỉnh

cho đến khi nhìn rõ TB

HS các nhóm quan sát TB mô cơ

vân dưới kính hiểm vi

Yêu cầu các nhóm chỉnh kính hiển

Báo cáo kết quả sau khi thực hành

2 Quan sát tiêu bản các loại mô khác:

Trang 22

? Em đó quan sát được tiêu điểm những loại mô nào? Nêu đặc điểm các loại

Trang 23

Ngày soạn: 31/8/2012 Ngày dạy: 8A: /9/2012

8B: /9/2012 8C: /9/2012

TIẾT 6 – BÀI 6: PHẢN XẠ

1 Mục tiêu :

a Kiến thức:

- Học sinh nắm được cấu tạo, chức năng của nơ ron

- Học sinh chỉ được 5 thành phần của cung phản xạ và đường dẫn chuyền

xung thần kinh trong cung phản xạ

-Chứng minh phản xạ là cơ sở mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể

b Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát kênh hình ,thông tin nắm bắt kiến thức

- Kỹ năng hoạt động nhóm

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn sức khoẻ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh phóng to H6.1 – 6.2 cung phản xạ

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( Kết hợp trong bài )

* Đặt vấn đề vào bài mới (1’)

GV: Nếu sờ tay vào vật nóng → Phản ứng dụt tay lại Nhìn thấy quả me, mơ

chua → tiết nước bọt → hiện tượng dụt tay, nuốt nước bọt gọi là phản xạ Vậy phản xạ thực hiện được nhờ cơ thể nào? Cơ sở vật chất của hoạt động phản xạ là gì? Cô trò cùng nghiên cứu bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1 (15’) Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơ ron.

- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo chức năng của nơ ron điển hình

Ở tiết trước các em đó nghiên cứu về

các loại mô có một loại mô rất quan

trọng nó điều khiển mọi hoạt động

sống của cơ thể đó là mô thần kinh

Mô thần kinh có cấu tạo như thế nào?

Mô thần kinh nằm trong não tuỷ, gồm

TB TK ( nơ ron ) và TB TK đệm

Chúng ta cùng tìm hiểu cấu tạo và

chức năng của 1 nơ ron điển hình

Treo tranh H 6.1 giới thiệu tranh y/c

quan sát tranh ghi nhớ chú thích trong

hình

I Cấu tạo và chức năng của nơ ron.

Trang 24

Nêu cấu tạo một nơ ron điển hình?

Chốt kiến thức trên tranh

Thân nơ ron thường có hình sao đôi

khi có hình tròn hay bầu dục trong

thân có nhân

Thân (chứa nhân) sợi nhánh

mọc ra từ thân sợi trục có bao miêlin

tận cùng là các xi náp nơi tiếp giáp

giữa 2 nơ ron , các em hiểu rằng bao

này nó bọc quanh sợi trục như vỏ dây

điện bao bọc dây đồng

Phần tận cùng của sợi trục em có

nhận xét gì?

Nhánh này có tác dụng tiếp xúc với

sợi nhánh của các nơ ron khác và phân

bố vào các cơ quan khác nhau trong

Căn cứ vào chức năng người ta chia

nơ ron thành mấy loại ?

Chia 3 loại nơ ron : hướng tâm , li

tâm, trung gian

Yêu câu Hs nghiên cứu + quan sát

Hình 6.2 SGK/22

Thảo luận nhóm với nội dung sau:

Vị trí, chức năng của các loại nơ ron

theo bảng phụ

Yêu cầu đại diện HS báo cáo kết quả

Đại diện các nhóm báo cáo , nhóm

* Chức năng:

- Cảm ứng

- Dẫn truyền

Các loại nơ ron

Nơron hg tâm

(cảm giác)

Thân nằm ngoài

TWTK

Truyền xung TK từ

cơ quan thụ

TWTK

Nơ ron trung gian

-Thân nằm trong

TWTK

- Liên hệ giữa các nơron

Nơ ron li tâm (vận động)

-Sợi trục hướng

Ra cq cảm ứng

- Truyền xung TK với các cơ quan cảm ứng.

Hoạt động 2:

Tìm hiểu thành phần của cung phản xạ và vòng phản xạ

Trang 25

- Mục tiêu: Học sinh nắm được phản xạ , cung phản xạ , vòng phản xạ , sự khác

nhau giữa 1 cung phản xạ và 1 vòng phản xạ

hiện được qua cung phản xạ

Muốn hiểu được thế nào là phản xạ,

cung px diễn ra ntn →

Khi chạm tay vào 1 vật nóng thì rụt

tay lại, thức ăn đưa vào miệng có phản

Đèn sáng chiếu vào mắt đồng tử sẽ co,

nghe tiếng gọi đằng sau quay đầu lại

Nêu sự khác nhau giữa phản xạ ở ĐV

(ở người) và tính cảm ứng của thực

vật ?

Thực vật không có hệ thần kinh nên

không có phản xạ hiện tượng khi

chạm tay vào hoa trinh nữ → cụp lá là

do sự thay đổi của các tế bào trương

nước ở gốc lá không phải do hệ thần

kinh điều khiển

Treo tranh H:6.2 giới thiệu tranh

Yêu cầu nghiên cứu thông tin + Quan

sát H:6.2 và chú ý theo chiều mũi tên

Các nơ ron nào tạo nên một cung

phản xạ ?

Nơ ron li tâm , hướng tâm , trung gian

Các thành phần của một cung phản

xạ?

Gồm 5 yếu tố : cơ quan thụ cảm , 3

loại nơ ron , cơ quan phản ứng

Em hiểu thế nào là cung PX?

Cung phản xạ có vai trò như thế nào ?

Treo bảng phụ H 6.3, yêu cầu HS chú

ý đường đi từ 1 đến 4

Hãy giải thích phản xạ kim châm vào

tay → rụt tay lại?

Khi kim châm vào cơ quan thụ cảm là

2 Cung phản xạ: ( 24p )

a, phản xạ

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trảlời những kích thích của môi trườngngoài và môi trường trong thông qua

hệ thần kinh

b.Cung phản xạ

- Một cung phản xạ có 5 yếu tố:

+ Cơ quan thụ cảm+ Nơ ron hướng tâm+ Nơ ron trung gian+ Nơ ron li tâm+ Cơ quan phản ứng

- Cung phản xạ là con đường mà sungthần kinh dẫn truyền từ cơ quan thụ

Trang 26

da xuất hiện một xung thần kinh dẫn

truyền theo dây thần kinh và nơ ron

hướng tâm → trung ương thàn kinh

(tuỷ sống) phân tích kích thích → trả

lời kích thích theo dây thần kinh và nơ

ron li tâm đến cơ quan phản ứng là cơ

ngón tay co làm tay rụt lại

Bằng cách nào mà trung ương thần

kinh có thể biết được phản ứng của cơ

thể đó được đáp ứng hay chưa chúng

ta xét VD sau:

- Khi ngứa đưa tay lên gãi, chưa hết

ngứa gãi tiếp bao giờ hết ngứa gọi là

lần đã đáp ứng được yêu cầu trả lời

kích thích cũng có luồng thông tin

ngược báo về trung ương thần kinh

vì vậy dù là phản xạ đơn giản hay

phức tạp thì xung thần kinh vẫn truyền

TK bao gồm cung phản xạ và đườngphản hồi

+ Hình thành trên cơ sở phát sinh và lan truyền của luồng xung thần kinh

+ Có sự tham gia của các TB thần kinh , giúp cơ thể phản ứng kịp thời với các kíchthích của môi trường giúp cơ thể thích nghi với môi trường sống

* Khác nhau :

Cung phản xạ Vòng phản xạ

- Mang tính chất đơn giản , thường được

tạo thành 3 nơ ron

- Xảy ra nhanh mang tính chất bản năng

không có luồng thông tin báo ngược

- Mang tính chất phức tạp hơn do sự kết hợp của nhiều cung phản xạ số lượng nơron tham gia nhiều hơn

- Xảy ra chậm có luồng thông tin báo ngược , có thể xảy ra nhiều hoạt động có

Trang 27

phối hợp và kết quả phản ứng thường chính xác hơn

d Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà (1p )

- Học bài theo câu hỏi SGK, đọc mục em có biết

- Đọc trước bài 7,ôn lại kién thức bộ xương lớp 7

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

……

Trang 28

Ngày soạn: 07/9/2012 Ngày dạy: 8A: /9/2012

8B: /9/2012 8C: /9/2012

CHƯƠNG II VẬN ĐỘNG TIẾT 7 – BÀI 7: BỘ XƯƠNG

1 Mục tiêu:

a Kiến thức:

- Nêu được ý nghĩa của hệ vận động trong đời sống con người

- Học sinh trình bày được các thành phần chính của bộ xương, xác định

được vị trí của các xương ngay trên cơ thể mình

- Phân biệt được các loại xương ngắn, xương dài xương dẹt

- Phân biệt được các loai khớp xươngvà nắm vững cấu tạo khớp xương

b Kĩ năng:

- Quan sát mô hình phân biệt kiến thức

- Phân tích tổng hợp , khái quát, kĩ năng hoạt động nhóm

c Thái độ:

- Gĩư gìn vệ sinh bộ xương

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Mô hình bộ xương người, xương thỏ ,tranh vẽ đốt sống

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài mới

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ:(5’)

* Câu hỏi: Phản xạ là gì? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ ?

* Đáp án:

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời những kích thích của môi trường ngoài và

môi trường trong thông qua hệ thần kinh (2đ)

Cung phản xạ Vòng phản xạ

- Mang tính chất đơn giản , thương được

tạo thành 3 nơ ron (2đ)

- Xảy ra nhanh mang tính chất bản năng

không có luồng thông tin báo ngược

(2đ)

- mang tính chất phức tạp hơn do sự kết hợp của nhiều cung phản xạ số lượng nơron tham gia nhiều hơn (2đ)

- Xảy ra chậm có luồng thông tin báo ngược , có thể xảy ra nhiều hoạt động cóphối hợp và kết quả phản ứng thường chính xác hơn (2đ)

* Đặt vấn đề vào bài mới: (1’)

Sự vận động của cơ thể thợc hiện được là nhờ sự phối hợp của bộ xương và

hệ cơ Vậy đặc điểm cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ và xương ntn chúng ta

cùng n/c chương II

Trang 29

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1 (14’) Tìm hiểu về bộ xương

- Mục tiêu: HS nắm được vai trò chính của bộ xương và 3 thành phần chính: xương đầu xương thân và xương chi

Quan sát H 7 1 em cho biết bộ xương gồm

mấy phần chính? Xác định trên tranh vẽ?

3 TP chính: xương đầu xương thân và xương

chi )

Quan sát H 7 2 em nhận xét cấu tạo của

xương đầu?

Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt

Khối xương sọ ở người có 8 xương ghép lại

tạo ra hộp sọ lớn chứa não

Xương mặt nhỏ có xương hàm bớt thô hơn so

với ĐV vì nhai thức ăn chín và không phải là

vũ khí tự vệ Sự hình thành lồi cằm liên quan

đến các cơ vận động ngôn ngữ

Quan sát xương thân và xương chi được cấu

tạo ntn?

Xương thân: Cột sống; Lồng ngực

Xương chi: Xương tay; Xương chân

Em nhận xét về cấu tạo của cột sống và lồng

Lồng ngực: gồm 12 đôi xương sườn gắn với

12 đốt sống ngực và gắn với xương ức để bảo

vệ tim và phổi

Em tìm điểm giống nhau và khác nhau giữa

xương tay và xương chân?

Giống: Xương tay và xương chân có các phần

tương ứng với nhau nhưng phân hoá khác

nhau phù hợp với chức năng đứng thẳng và

lao động

Khác: - về kích thước

Phần đai vai có xương bả, xương đòn

I Các thành phần chính của bộ xương

1 Các phần chính bộ xương.

- Xương đầu:

+ Xương sọ+ Xương mặt

- Xương thân:

+ Cột sống+ Lồng ngực

- Xương chi+ Xương tay+ Xương chân

2 Chức năng bộ xương.

Trang 30

HS

Phần đai hông có 2 xương cánh chậu khớp với

xương cùng

- Về sự sắp xếp và đặc điểm hình thái của

xương cổ tay, cổ chân, bàn chân, bàn tay

Qua đặc điểm cấu tạo bộ xương em rút ra

chức năng chính của bộ xương?

Nâng đỡ cơ thể giúp cơ thể có dáng nhất

- Mục tiêu: HS nắm được cơ thể có 3 loại xương: Xương dài, xương ngắn, xương dẹt

Có 3 loại xương và dựa vào hình dáng, cấu

tạo để phân loại

Em nêu đặc điểm phân biệt 3 loại xương?

+ Xương dài: hình ống ở giữa chứa: Tuỷ đỏ

(trẻ em) và mỡ vàng ( người trưởng thành)

+ Xương ngắn: kích thức ngắn

+ Xương dẹt: Hình bản dẹt mỏng

Em xác định 1 số xương dài, xương ngắn,

xương dẹt trên tranh vẽ?

Dài: cánh tay, cẳng tay, xương đùi, cẳng chân

Ngắn: cột sống, cổ chân, cổ tay

Dẹt: xương cánh chậu, xương sọ, xương bả…

II Phân biệt các loại xương.

- Căn cứ vào hình dáng, cấutạo phân biệt 3 loại xương.+ Xương dài: hình ống ởgiữa chứa: Tuỷ đỏ (trẻ em)

và mỡ vàng ( người trưởngthành)

+ Xương ngắn: kích thứcngắn

+ Xương dẹt: Hình bản dẹtmỏng

Hoạt động 3 (14’) Tìm hiểu các loại khớp xương

- Mục tiêu: HS phân biệt 3 loại khớp xương: khớp bất động, khớp bán động và khớp động

- Nêu đặc điểm của khớp bất động?

Phần này lớp thảo luận nhóm, GV chia nhóm

III Các khớp xương.

- Khớp xương: là nơi tiếp

Trang 31

Phân tích vai trò của 3 loại khớp trong cơ thể.

giáp giữa các đầu xương

- Ngoài khớp là dây chằngdai và đàn hồi giúp cử động

dễ dàng

* Khớp bán động: giữa 2đầu xương khớp với nhau

có 1 đĩa sụn giúp cử độngkhớp bị hạn chế

* Khớp bất động: Cácxương được khớp cố địnhvới nhau nhờ các răng cưanhỏ làm khớp không cửđộng được

c Củng cố,luyện tập :(3’)

Câu hỏi :

- Xác định các phần của bộ xương trên mô hình?

-So sánh sự giống và khác nhau giữa xương tay và xương chân?

Đáp án :

- HS lên xác định các phần cuả xương trên mô hình

-Sự giống và khác nhau giữa xương tay và chân;

* Giống: Xương tay và chân đều có các phần tương ứng

* Khác: về kích thước, cấu tạo của đai hông và đai vai và sự xắp xếp ,đặc điểm hình thái xương cổ tay, cổ chân

Sự khác nhau đó là kết quả của sự phân hoá tay chẩn trong quá trình tiến hoá phù hợp với tư thế đứng thẳng và lao động

Trang 33

Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày dạy: 8A: 24/9/2012

8B: 21/9/2012 8C: 17/9/2012

TIẾT 8 – BÀI 8: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA XƯƠNG

1 Mục tiêu

a Kiến thức:

- Học sinh nắm được cấu tạo chung của một xương dài từ đó giải thích được

sự lớn lên của xương và khả năng chịu lực của xương

- Xác định thành phần hoá học của xương để chứng minh được tính chất đànhồi và rắn chắc của xương

- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương

b Kỹ năng:

- Quan sát tranh, hình vẽ, thí nghiệm tìm ra kiến thức

- Tiến hành thí nghiệm đơn giản trong giờ học lý thuyết

* Rèn kĩ năng sống:

- Kĩ năng giải thích các vấn đề thực tế như:Vì sao người ta thường cho trẻ sơsinh tắm nắng?thường nắm tay chân cho trẻ sơ sinh?

- Kĩ năng lắng nghe tích cực

- Kĩ năng hợp tác ứng xử khi thảo luận

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh ,tìmkiếm thông tin trên intenet để tìm hiểu đặc điểm câu tạo ,sự phát triển ,thànhphần hóa học của xương

c Thái độ:

- Giáo dục ý thức bảo vệ xương liên hệ thực tế để ăn uống phù hợp với lứatuổi học sinh

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H8.1  H8.4, panh, đèn cồn, cốc nước lã, dung dịch a xít clo hyđric10%

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài, kẻ bảng 8.1SGK

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ( 4’)

* Câu hỏi: Bộ xương người gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?

Trang 34

* Đặt vấn đề vào bài mới: ( 2’)

Độ bền chắc của xươngngười lớn có thể chịu được lực gấp 30 lần gạch tốt

QS H8.1/31 SGK một xương đùi ếch đặt ở vị trí nằm ngang, để lên đĩa treo ởgiữa xương các quả cân, bắt đầu là quả nặng 2kg rồi lần lượt thêm vào nhữngquả cân nhỏ hơn cho tới 3,5 kg, xương vẫn chưa gãy Những thông tin đó cho

ta biết xương có khả năng chị đựng rất lớn Vậy vì sao xương có khả năng đó?Nội dung bài hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu điều đó

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1 (15’) Tìm hiểu cấu tạo của xương

- Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của 1 xương dài, xương ngắn và xương dẹt cũng như chức năng của chúng

Xương dài , ngắn, dẹt có cấu

tạo như thế nào ?

Treo tranh H8.1 cấu tạo trong

của xương dài và giới thiệu

Theo nội dung:

- Đặc điểm cấu tạo của xương

Cấu tạo hình ống nan xương ở

1.Cấu tạo của xương:

a Cấu tạo xương dài

b Chức năng:

Cỏc phần của xương Cấu tạo Chức năng

Đầu xương

- Sụn bọc đầu xương -Mô xương xốp gốm

- các nan xương

xương

- Giảm ma sỏt trong khớp xương

- Phân tán lực tác động

- tạo các ô chứa tuỷ đỏ

- Giúp xương phỏt triển

to về bề ngang

Thân xương

- Mô xương cứng

- Khoang xương

- Chịu lực đbảo vững chắc

- Chứa tuỷ đỏ ở trẻ em,sinh hồng cầu; chứa tuỷ vàng ở người lớn

Trang 35

đấu xếp theo hình vòng cung

có ý nghĩa gì đối với chức

năng nâng đỡ của xương?

Cấu tạo hình ống làm cho

xương nhẹ và vững chắc nan

xương xếp theo hình vòng

cung có tác dụng phân tán lực

làm tăng khả năng chịu lực

Khoang xương chứa tuỷ

xương ở trẻ em là tuỷ đỏ ở

người già tuỷ đỏ được thay

bằng mô mỡ màu vàng gọi là

tuỷ vàng

Trên tay cô là những mảnh

bìa đó ghi sẵn chức năng các

phần của xương

Em hãy lựa chọn những bìa

gắn vào cột 3 sao cho tương

ứng phần cấu tạo

HS khác nhận xét bổ xung

Nhận xét đưa đáp án đúng

Yêu cầu HS nghiên cứu

thông tin + quan sát

H8.3SGK/29

Xương ngắn và xương dẹt có

cấu tạo ntn?

So sánh cấu tạo của xương

ngắn dẹt với xương dài ?

Xương ngắn , dẹt không có

cấu tạo hình ống

c Cấu tạo xương ngắn và xương dẹt.

- Không có cấu tạo hình ống bên ngoài là

mô xương cứng bên trong là mô xương xốpgồm nhiều nan xương, nhiều hốc nhỏ tạo ô

chứa tuỷ đỏ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự lớn lên và dài ra của xương (9’)

- Mục tiêu: Giúp HS nắm được xương dài ra do sụn tăngtrưởng , to ra nhờ tế bào màng xương

Treo tranh H8.5 vai trò của

sụn tăng trưởng giới thiệu

tranh mô tả TN chú ý tới sụn

2 Sự dài ra và to ra của xương

* Xương to ra nhờ các tế bào màng xươngphân chia tạo ra những tế bào mới đẩy vàotrong và hoá xương

Trang 36

sụn tăng trưởng, A,D nằm

ngoài sụn tăng trưởng)

Sau 5 thông số quan sát đặc

Liên hệ: Ở tuổi thiếu niên và

nhất là ở tuổi dậy thì xương

phát triển nhanh Đến 18 – 20

tuổi( Nữ) hoặc 20 – 25 tuổi

( Nam) xương phát triển chậm

lại Ở tuổi trưởng thành, sụn

tăng trưởng không còn hoá

xương, do đó người không

cao thêm Người già, xương

bị phân huỷ nhanh hơn sự tạo

thành, đồng thời tỉ lệ cốt giao

giảm, vì vậy xương xốp, giòn

dễ gãy và sự phục hồi xương

gãy diễn ra chậm, không chắc

chắn

* Xương dài ra do sự phân chia các tế bào ởsụn tăng trưởng hoá xương

Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần hoá học của xương (12’)

- Mục tiêu :thông qua thí nghiệm HS nắm được thành phần cơ bản của xương có liên quan từ đó nêu được tính chất của xương

HS

?

HS

?

Nghiên cứu thí nghiệm tìm

hiểu thành phần của xương,

Trang 37

Đốt 1 xương trên ngọn lửa

đèn cồn cho đến khi xương

không cháy nữa, không còn

thấy khói bay lên, bóp nhẹ

hữu cơ (cốt giao) và chất

khoáng (chủ yếu Ca)

c Củng cố - luyện tập: (2’)

- HS đọc phần ghi nhớ cuối bài

- Kiểm tra: HS làm bài tập 1 SGK

Đáp án: 1 – b 2 – g 3 – d 4 – e 5 – a

d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (1’)

- HS làm bài tập 2,3 SGK

- Nghiên cứu và trả lời câu hỏi lệnh bài: Cấu tạo và tính chất của cơ

* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:

………

………

………

……

Trang 38

Ngày soạn: 10/9/2012 Ngày dạy: 8A: /9/2012

8B: /9/2012 8C: /9/2012

TIẾT 9 – BÀI 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ

1 Mục tiêu:

a Kiến thức

- HS trình bày được cấu tạo của bắp cơ và tế bào cơ

- Giải thích được tính chất cơ bản của cơ là co và dãn Nêu được ý nghĩa cơbản của sự co cơ

b Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng QS tranh ghi nhận kiến thức

- Thu thập thông tin khái quát vấn đề

c Thái độ :

- Ý thức giữ gìn vệ sinh hệ cơ

2 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

a Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ phóng to các nhóm cơ, sơ đồ bắp cơ,bó cơ, tế bào cơ,

b Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc trước bài

3 Tiến trình bài dạy:

a Kiểm tra bài cũ: ( 4’ )

* Câu hỏi: Nêu thành phần hoá học của xương? thành phần đó có ý nghĩa gì đối

với chức năng của xương?

* Đáp án:

* Thành phần hoá học của xương gồm chất hữu cơ và chất vô cơ (2đ)

* Ý nghĩa đối với chức năng của xương

- Thành phần hữu cơ là chất kết dính đảm bảo tính đàn hồi của xương (4đ)

- Thành phần vô cơ can xi và phốt pho làm tăng độ cứng rắn của xương

Nhờ vậy xương vững chắc là trụ đỡ của cơ thể (4đ)

*Đặt vấn đề vào bài mới : (1’ )

GV: Chỉ trên tranh những nhóm cơ chính: cơ đầu cổ, cơ thân, cơ ngực bụng,

cơ lưng, cơ chi trên, cơ chi dưới….Tuỳ từng vị trí của cơ trên cơ thể mà cơ cóhình dạng khác nhau Để hiểu được điều đó ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

b Dạy nội dung bài mới :

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ (17’)

Trang 39

- Mục tiêu: HS chỉ rõ cấu tạo của tế bào cơ liên quan đến các vân ngang

dạng cơ trên cơ thể người ?

Nhiều loại cơ ở các loại cơ quan khác

nhau, hình dạng khác nhau

Có 600 cơ tạo thành hệ cơ với nhiều

hình dạng cơ khác nhau, tuỳ vị trí trên cơ

thể người và tuỳ vào chức năng mà cơ có

nhiều hình dạng khác nhau, gồm 3 loại

nhóm cơ chính : cổ ,thân (ngực , bụng,

lưng ) , chi

Tiết học ngày hôm nay ta cùng nghiên

cứu cấu tạo 1 cơ bắp điển hình

Treo tranh H.9.1 giới thiệu tranh

Yêu cầu HS quan sát H 9.1 và thảo luận

nhóm 3p , theo :

Bắp cơ có cấu tạo ntn?

Tế bào cơ được cấu tạo như thế nào ?

Yêu cầu nhóm báo cáo kết quả nhóm

HS khác nhận xét bổ xung

Nhận xét chốt kiến thức

Mỗi sợi cơ là một tế bào cơ gồm nhiều

đoạn mỗi đoạn là một đơn vị cấu trúc

giới hạn bởi 2 tấm z do sự sắp xếp các tơ

cơ mảnh và tơ cơ dày ở tế bào cơ mà tạo

nên đĩa sáng, đĩa tối

Giới thiệu cơ 2 đầu và cơ 3 đầu (cơ 2

đầu là khi đầu gân chia 2…

- Xen lẫn các sợi cơ (tế bào cơ) là các

- Tế bào cơ gồm nhiều sợi cơ : (tơ

cơ dày và tơ cơ mảnh)

Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất của cơ (13’)

- Mục tiêu: Giúp HS thấy rõ tính chất cơ bản của cơ là co và dãn

GV

?

HS

GV

Treo tranh hình 9.2 giới thiệu tranh mô

tả thí nghiệm : treo ếch trên giá thí

nghiệm lột da chân đùi ếch để lộ bắp cơ,

cẳng chân ếch được nối với cần ghi một

đầu là đối trong đầu kia là đầu kim

Khi kích thích vào dây TK dự đoán có

hiện tượng gì xảy ra? Giải thích?

Do các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng

phân bố của tơ cơ dầy Tơ cơ mảnh co

làm cơ tơ dầy co dẫn đến cơ co

Giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm 1

2 Tính chất của cơ.

* TN 1: SGK

Trang 40

mời HS lên ngồi ghế GV làm mẫu

Khi kích thích vào phía dưới của xương

đầu gối em thấy có hiện tượng gì?

Cẳng chân hơi hất nhẹ lên

Quan sát H 9.3 giải thích cơ chế thần

kinh ở phản xạ đầu gối?

Khi kích thích vào gân cơ đùi làm phát

sinh1 luồng xung thần kinh chạy theo

dây thần kinh hướng tâm truyền về tuỷ

sống rồi truyền sang các dây thần kinh

ly tâm chạy đến các cơ ở mặt trước đùi

làm cơ này cơ và bị giật mạnh

Phân tích thêm:Trong môi trường xung

quanh các kích thích tác động lên các

cơ quan thụ cảm của cơ thể phát sinh

xung Tk theo dây hướng tâm về tuỷ

sống hay não bộ rồi truyền sang dây TK

ly tâm đến kích thích các cơ co sinh ra

công và nhiệt do ôxy hoá của các chất

dinh dưỡng do dòng máu mang đến

Hướng dẫn HS làm TN gấp cẳng tay vào

sát cánh tay

Cơ hai đầu của cánh tay thay đổi ntn?

Do đâu có sự thay đổi đó?

Cơ phình to và ngắn lại do từng tế bào

cơ co ngắn lại đây là kết quả của của

hiện tượng lớp tơ cơ mảnh ở đĩa sáng

xuyên sâu vào lớp tơ cơ dầy ở đĩa tối

làm đĩa sỏng ngắn lại nên TB cơ co

Tại sao những người bị bại liệt chân

không co được khi bị kích thích ?

Dây TK không tiếp nhận được kích

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa hoạt động cơ co (5’)

- Mục tiêu : giúp HS thấy được ý nghĩa hoạt động của co cơ

Phân tích sự phối hợp hoạt động co và

giãn giữa cơ hai đầu ( cơ gấp ) và cơ ba

đầu ( cơ duỗi ) ở cánh tay?

3 ý nghĩa của hoạt động co cơ.

- Cơ co giúp xương cử động và cơthể vận động được

Ngày đăng: 23/06/2021, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w