Học sinh hiểu định lí 1 và 2 chỉ áp dụng đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay trong 2 đường tròn bằùng nhau.. Người ta dùng cụm từ “ cung căng dây” và “ dây căng cung” trong trư
Trang 1
h153 G v : Phạm Trọng Phúc Ngày soạn :
Tiết : 4 1 Ngày dạy :
I/- Mục tiêu : Học sinh hiểu và biết sử dụng cụm từ “ cung căng dây” và “ dây căng cung” Học sinh phát biểu được định lí 1 và 2, chứng minh được định lí 1 Học sinh hiểu định lí 1 và 2 chỉ áp dụng đối với các cung nhỏ trong 1 đường tròn hay trong 2 đường tròn bằùng nhau Bước đầu vận dụng được hai định lí vào bài tập II/- Chuẩn bị :
* Giáo viên : - Thước thẳng, compa, phấn màu Bảng phụ ghi nội dung định lí 1 và 2, hình vẽ sẵn bài 13, 14 trang 72 SGK * Học sinh : - Thước thẳng, compa, bảng nhóm III/- Tiến trình : * Phương pháp :Vấn đáp để phát hiện và giải quyết vấn đề kết hợp với thực hành theo hoạt động cá nhân hoặc nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG BỔ SUNG HĐ 1 : Định lí 1 (18 phút) - Gv vẽ (O) và dây AB N O A B m - Gv giới thiệu : Ở hình trên, chúng ta thấy hai cung AmB và AnB có chung hai mút A và B với dây AB Người ta dùng cụm từ “ cung căng dây” và “ dây căng cung” trong trường hợp này Ta nói : dây AB căng hai cung AmB và AnB Hoặc cung AmB căng dây AB (phát biểu tương tự như vậy với cung AnB)
- Vậy ta dùng cụm từ “ cung căng dây” - Hs quan sát và nghe gv trình bày - Khi dây và cung có chung hai mút 1 Định lí 1 : .
Trang 2
và “ dây căng cung” khi nào ?
- Khi ấy, mỗi dây sẽ căng mấy cung ?
- Gv đưa hình vẽ lên bảng :
Cho (O) có cung nhỏ AB bằng cung
nhỏ CD
- Hãy nhận xét về hai dây căng hai
cung này ?
- Điều này có đúng không? Ta hãy
chứng minh AB = CD khi AmB = CnD
- Yêu cầu hs nêu giả thiết và kết luận
- Gv hướng dẫn hs phân tích để cm :
- Gv đặt vấn đề ngược lại :Nếu AB =
CD thì AmB = CnD không?
Ta có thề chứng minh điều giả định
này bằng cách tương tự như cm trên
- Vậy ta kết luận được như thế nào về
liên hệ giữa cung và dây ?
- Gv nhấn mạnh : Định lí này áp dụng
cho hai cung nhỏtrong cùng một
đ.tròn hoặc hai đ,tròn bằng nhau,
nhưng nếu cả hai cung đều là cung lớn
thì định lí này vẫn đúng
- Yêu cầu hs làm bài tập 10 trang 71
SGK để củng cố ?(đề bài trên bảng )
- Gv hướng dẫn cho hs :
- Trong một đ tròn, mỗi dây căng hai cung phân biệt
A
m C B
O n D
- Dây AB bằng dây CD
- GT (O) có AmB = CnD
KL AB = CD
AOBCOD
OA=OC OB=OD AOB COD
= R = R AmB = CnD (gt)
- Một hs hoàn chỉnh chứng minh trên
- Một hs khác đồng thời lên chứng minh
- Hs phát biểu định lí 1 trang 71 SGK
- Một hs đọc đề bài câu a a) Vẽ (O) có R = 2cm Nêu cách vẽ
AB có số đo bằng 60 o và hỏi dây AB dài bao nhiêu cm ?
- Sđ AB = 60 o AOB = 60 o
Cho (O) có cung nhỏ AB bằng cung nhỏ CD
Vớiù AmB = CnD Sđ AmB =Sđ CnD AOB COD (g.ở tâm) Xét AOB và COD có :
OA = OC = OB = OD = R
AOBCOD (cgc)
Xét AOB và COD có :
OA = OC = OB = OD = R
AB = CD (gt)
AOBCOD (ccc)
AOB COD
Sđ AmB =Sđ CnD (t/c g.ở tâm)
AmB = CnD
* Định lí 1 : ( SGK)
a) AmB = CnD AB = CD b) AB = CD AmB = CnD
h154
Trang 3- Nếu sđ AB = 60 o thì AOB = ?
- Vậy vẽ AB như thế nào ?
- Cho hs nêu lại cách vẽ và lên bảng
thực hiện
- Vậy dây AB dài bao nhiêu cm khi R
= 2cm ?
b) Làm thế nào để chia đ.tròn thành
sáu cung bằng nhau
- Vậy số đo mỗi cung là bao nhiêu độ?
- Từ bài tập a ta thấy nếu số đo cung
bằng 60 o thì độ dài dây bằng bao nhiêu
- Vậy với sáu cung bằng nhau thì ta
có sáu dây căng cung bằng nhau có
độ dài bằng R Ta vẽ thế nào ?
- Gv chốt lại : Qua bài tập này, ta
thấy giữa cung và dây có mối liên hệ
là nếu dây có độ dài bằng R thì cung
căng dây phải có số đo bao nhiêu ?
- Điều ngược lại có đúng không ?
- Ta vẽ AOB = 60 o A
60 o
O B
- Xét AOB cân tại O ( vìOA =OB = R) có AOB = 60 o AOB đều
- Một hs đọc đề bài câu b
- Số đo mỗi cung bằng 60 o
- Nếu số đo cung bằng 60 o thì độ dài dây bằng R
- Từ điểm A bất kỳ trên đ.tròn ta đặt liên tiếp các dây có độ dài bằng R, ta được 6 cung bằng nhau có số đo 60 o
- Dây có độ dài bằng R thì cung căng dây có số đo bằng 60 o
- Đúng, cung có số đo bằng 60 o thì dây có độ dài bằng R
h155
Trang 4
HĐ 2 : Định lí 2 (7 phút)
- Gv đưa hình vẽ trên bảng
n
C D
B
m
A
Cho (O) có AmB > CnD Hãy so sánh
AB và CD ?
- Một hs lên bảng trình bày câu a, hs lớp theo dõi nhận xét
- AmB > CnD ta nhận thấy AB > CD
2 Định lí 2 :
Trang 5
- Đó cũng là nội dung định lí 2
Gv cho hs đọc nội dung định lí
- Gv gọi hs tóm tắt giả thiết và kết
luận của định lí 2
- Một hs đọc định lí 2 trang 71 SGK
* Định lí 2 : ( SGK)
a) AmB > CnD AB > CD b) AB > CD AmB > CnD
h156
HĐ 3 : Luyện tập củng cố (18 phút)
- Bài tập 13 trang 72 SGK
(Gv đưa đề bài và hình vẽ trên bảng )
Cmr trong một đ.tròn, hai cung bị
chắn giữa hai dây song song thì bằng
nhau
GT EF // MN
KL EM FN
- Gv phát vấn gợi ý cho hs : Kẻ đường
kính AB vuông góc với EF và MN lần
lượt tại I và K Hãy so sánh IE với IK,
KM với KN ?
- Vậy AB là gì của EF ?
- So sánh AE và AF ?
- Theo đl1 ta được gì ?
- Đến đây thì cũng thông qua đ.kính
AB ta cần chứmg minh thêm để kết
luận được EM FN
- Gv yêu cầu một hs trình bày miệng
- Gv lưu ý hs có thể áp dụng kết luận
này trong khi giải bài tập
- Một hs đọc đề bài
E F
M N
- Hs trả lời miệng, gv ghi bảng
AB EF tại I IE =IF (đ.kính và )
AB là đ.trung trực của EF
AEAF (1)
- Ta cm AM AN
(đ.kính )
AB là đ.trung trực của MN
AM AN (2) Từ (1) và (2) suy ra EM FN
* Chú ý : Trong một đ.tròn, hai cung
bị chắn giữa hai dây song song thì bằng nhau
E, F, M, N (O)
EF // MN
Trang 6
IV/- Hướng dẫn về nhà : (2 phút)
- Cần xem lại và nắm vững nhóm định lí liên hệ giữa ba yếu tố : đ.kính, cung và dây
- Bài tập về nhà số 11, 12, 14 trang 72 SGK
- Ôn tập về góc ở tâm, tính chất góc ngoài của tam giác V/- Rút kinh nghiệm :