1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 7 cả năm (92)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 238,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm GV: Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK mục II để trả lời câu hỏi: II.. ĐỘ TO CỦA MỘT SỐ ÂM.[r]

Trang 1

Tuaăn 8 Ngaøy soán: 03/10/2010

I MÚC TIEĐU :

Kieân thöùc :

+ Nhaôn bieât ñöôïc ạnh ạo táo bôûi göông caău loõm; Neđu ñöôïc tính chaât cụa ạnh ạo táo bôûi göông caăøu

loõm

+ Neđu ñöôïc taùc dúng cụa göông caău loõm trong cuoôc soâng vaø trong kó thuaôt

Kyõ naíng :

+ Boâ trí ñöôïc thí nghieôm ñeơ quan saùt ạnh ạo cụa moôt vaôt táo bôûi göông caău loõm

+ Quan saùt ñöôïc tia saùng ñi qua göông caău loõm

Thaùi ñoô : Coù thaùi ñoô caơn thaôn, trung thöïc trong khi tieân haønh thí nghieôm.

II CHUAƠN BÒ :

+ Moêi nhoùm HS: 1 göông caău loõm; 1 göông phaúng coù cuøng kích thöôùc vôùi göông caău loõm; 1

cađy neân; dieđm; 1 maøn chaĩn coù giaù ñôõ di chuyeơn ñöôïc

+ Ñoâi vôùi GV: ñeøn pin; hình 8.3 phoùng to.

III CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC.

Hoát ñoông 1: Kieơm tra baøi cuõ vaø Toơ chöùc tình huoâng hóc taôp

7’ GV: Neđu cađu hoûi kieơm tra baøi cuõ:

+ Haõy neđu ñaịc ñieơm cụa ạnh táo bôûi göông phaúng ?

+ So saùnh vuøng nhìn thaây cụa göông caău loăi vaø göông

phaúng

GV: Yeđu caău HS laøm baøi taôp 7.3 trong SBT

GV: Ñaịt vaân ñeă : Trong thöïc teâ, khoa hóc kó thúađt ñaõ giuùp

con ngöôøi söû dúng naíng löôïng aùnh saùng maịt trôøi vaøo vieôc

cháy ođtođ, ñun beâp, laøm pin…… baỉng caùch söû dúng göông

caău loõm Vaôy göông caău loõm laø gì? Göông caău loõm coù tính

chaât gì maø coù theơ “thu” ñöôïc naíng löôïng maịt trôøi

HS: Leđn bạng trạ lôøi cađu hoûi cụa GV + Aûnh cụa moôt vaôt táo bôûi göông caău loăi khođng höùng ñöôïc tređn maøn chaĩn, gói laø ạnh ạo

+ Ñoô lôùn cụa ạnh cụa moôt vaôt táo bôûi göông caău loăi nhoû hôn ñoô lôùn cụa vaôt + Vuøng nhìn thaây cụa göông caău loăi roông hôn vuøng nhìn thaây cụa göông phaúng HS: Leđn bạng laøm baøi taôp 7.3 trong SBT

Hoát ñoông 2: Tìm hieơu tính chaât cụa ạnh táo bôûi göông caău loõm

12’ GV: Giôùi thieôu göông caău loõm laø göông coù maịt phạn xá laø

phaăn maịt trong cụa moôt phaăn maịt caău

GV: Yeđu caău HS boâ trí thí nghieôm nhö hình 8.1 SGK

GV: Yeđu caău HS nhaôn xeùt veă ạnh khi ñeơ vaôt gaăn göông vaø

xa göông Neđu phöông aùn thí nghieôm So saùnh vôùi ạnh táo

bôûi göông caău loăi xem coù gì gioâng nhau vaø khaùc nhau

GV: Yeđu caău HS neđu phöông aùn kieơm tra kích thöôùc cụa

ạnh ạo Sau ñoù tieẫn haønh TN kieơm tra nhö cađu C2

GV: Yeđu caău HS keât hôïp quan saùt vaø trình baøy laôp luaôn ñeơ

ruùt ra keât luaôn

GV: Yeđu caău HS hoát ñoông caù nhađn hoaøn thaønh vaøo choõ

troâng trong phaăn keât luaôn

I ẠNH TÁO BÔÛI GÖÔNG CAĂU LOÕM.

1 Thí nghieôm:

HS: Hoát ñoông tieân haønh TN theo nhoùm thạo luaôn chung ôû lôùp ñeơ ñöa ra keât quạ trạ lôøi cađu C1

C1: Aûnh ạo, lôùn hôn vaôt.

HS: Hoát ñoông caù nhađn so saùnh vôùi ạnh táo bôûi göông caău loăi söï gioâng nhau vaø khaùc nhau

+ Gioâng nhau : ñeău laø ạnh ạo khođng höùng ñöôïc tređn maøn chaĩn

+ Khaùc nhau: ạnh táo bôûi göông caău loõm lôùn hôn vaôt

HS: Laøm TN theo nhoùm so saùnh vôùi ạnh táo bôûi göông caău loăi vaø ạnh táo bôûi göông phaúng vaø ruùt ra nhaôn xeùt

2 Keât luaôn: Ñaịt moôt vaôt gaăn saùt göông

caău loõm, nhìn vaøo göông thaây moôt ạnh

ạo khođng höùng ñöôïc tređn maøn chaĩn vaø lôùn hôn vaôt.

Lop7.net

Trang 2

Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ của ánh sáng trên gương cầu lõm.

15’

GV: Yêu cầu HS bố trí TN như hình 82 SGK Hướng dẫn

HS điều chỉnh đèn pin để tạo ra một chùm gồm hai tia

sáng song song

GV: Có thể làm TN bổ sung : Bỏ tấm bìa đục lỗ ở trước

đèn để cho một chùm sáng rộng song song Như thế quan

sát chùm sáng hội tụ dễ hơn

HS: Làm TN theo nhóm Cần làm cho chùm tia phản xạ

hiện rõ trên màn chắn để thấy chúng hội tụ tại một điểm

GV: Yêu cầu HS quan sát TN và rút ra KL trong TH này

GV: Yêu cầu HS vận dụng kết luận để trả lời câu C4

GV: Yêu cầu HS bố trí TN như hình 8.4 SGK

GV: Hướng dẫn HS tập xoay đèn pin để tạo ra một chùm

sáng phân kì

HS: Tiến hành TN theo nhóm thực hiện theo chỉ dẫn của

câu C5 để tạo ra một chùm tia phản xạsong song là là trên

mặt chắn

GV: Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận

II SỰ PHẢN XẠ CỦA ÁNH SÁNG TRÊN GƯƠNG CẦU LÕM

1 Đối với chùm tia tới song song.

HS: Quan sát TN để rút ra kết luận + Chiếu một chùm sáng tới song song lên một gương cầu lõm ta thu được một

chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm

trước gương

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C4 và trình bày trước lớp

2 Đối với chùm tia tới phân kì.

Rút ra kết luận

+ Một nguồn sáng nhỏ S đặt trước ngương cầu lõm ở một vị trí thích hợp có

thể cho một chùm tia phản xạ song

song

Hoạt động 4: Vận dụng

7’ GV: Yêu cầu HS tìm hiểu về đèn pin

HS: Quan sát GV tiến hành lấy tấm kính bảo vệ ở trước

pha đèn pin ra để quan sát gương phản xạ

+ Gương phản xạ có dạng gương cầu lõm

+ Khi xoay pha đèn thì bóng đèn có thể ra xa hay lại gần

gương hơn

GV: Yêu cầu HS thực hiện TN như câu C6 và áp dụng tính

chất của gương cầu vừa xét ở trên vào giải thích

HS: Tiến hành thực hiện TN như câu C6 và áp dụng tính

chất của gương cầu lõm vào giải thích

GV: Yêu cầu HS tiến hành TN theo câu C7

HS: Tự điều chỉnh đèn pin; soi đèn nên một tờ giấy trắng

để tim đỉêm họi tụ của chùm sáng

III VẬN DỤNG:

Tìm hiểu đèn pin

C6

C7

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

1 Củng Cố : (3 phút)

+ Aûnh ảo của vật trước gương cầu lõm có tính chất gì?

+ Aùnh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì?

+ Có nên dùng gương cầu lõm ở phía trước người lái xe để quan sát vật phía sau không? Giải

thích?

2 Dặn dò (1 phút)

+ Về nhà học bài theo vở ghi + SGK Trả lời lại các câu từ C1 đến C7 vào vở học

+ Làm bài tập 8.1 đến 8.5 trong SBT Về nhà chuẩn bị trước bài 9 để tiết sau ôn tập chương I

I MỤC TIÊU :

1Kiến thức:

+ Củng cố lại những kiến thức cơ bản có liên qua đến sự nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự

phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tao bởi gương phẳng , gương câu lồi, gương cầu lõm cách Lop7.net

Trang 3

vẽ ảnh của một vật cho bởi gương Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng So sánh với vùng nhìn

thấy của gương cầu lồi

2 Kỹ năng: Luyên tập về cách vẽ tia phản xạ trên gương phẳng và ảnh tạo bởi gương phẳng.

3 Thái độ: Có tinh thần hợp tác trong khi hoạt động nhóm.

II CHUẨN BỊ :

+ Mỗi nhóm HS: + Yêu cầu HS chuẩn bị trước ở nhà cho các câu hỏi trong bài “tự kiểm tra”

+ Tranh vẽ lớn ô chữ ở hình 9.3 SGK + Đối với GV: Hệ thống hóa kiến thức toàn bộ chương I : Quang học lên trên bảng phụ trước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản.

15’ GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu hỏi mà

HS đã chuẩn bị trước ở nhà

GV: Hướng dẫn HS thảo luận và đưa ra kết quả

đúng Yêu cầu HS sửa chữa nếu cần

GV: Yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi tự kiểm tra từ

câu 1 cho đến câu 9

HS: Hoạt động cá nhân lần lượt trả lời các câu hỏi

phần tự kiểm tra và HS khác nhận xét bổ xung

GV: Yêâu cầu với từng câu hỏi cần thỏa mãn được

một số điều kiện sau:

+ Chỉ cần nêu được như câu trả lời bên

+ Phải nêu được tính chất của ảnh

+ Phải nêu rõ được hai ý cơ bản

- Môi trường trong suốt, đồng tính…

+ Ở câu này phải trả lời đúng hai ý nh đinh luật

+Ở những câu 6,7,8 phải nắm vững tính chất của

ảnh cho bởi các loại gương

I TỰ KIỂM TRA

Câu1 Câu C: Khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt chúng ta

Câu 2: Câu B: Aûnh ảo bằng vật và cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương

Câu 3: Định luật truyền thẳng của ánh sáng Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Câu 4:

a) Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến tại điểm tới

b) Góc phản xạ bằng góc tới

Câu 5: Ảnh ảo, có độ lớn bằng vật, cách gương một khoảng bằng khoảng cách từ vật đến gương Câu 6:

+Giống: Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn

+Khác: Ảnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn ảnh tạo bởi gương phẳng

Câu 7: Khi vật ở gần sát gương Aûnh này lớn hơn vật

Câu 8:

+ Aûnh ảo tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn và ảnh bằng vật

+ Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lồi không hứng được trên màn và ảnh nhỏ hơn vật

+ Aûnh ảo tạo bởi gương cầu lõm không hứng được trên màn và ảnh lớn hơn vật

Câu 9: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi lớn hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng

Hoạt động 2: Vận dụng

20’

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu C1

bàng cách vẽ vào vở

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C1 theo hướng

dẫn của GV:

GV: Gọi một HS lên bảng vẽ trên bảng

GV: Hướng dẫn cách vẽ cho HS

+ Muốn vẽ ảnh của điểm S1, S2, tạo bởi gương

II VẬN DỤNG:

C1:

+ Vẽ ảnh của điểm S1, S2, tạo bởi gương phẳng có thể vẽ theo 2 cách:

Lấy S`1 và S`2 đối xứng với S1, S2 qua gương

Lop7.net

Trang 4

phẳng có thể vẽ theo mấy cách Đó là những cáh

nào?

GV: Kiểm tra cách vẽ của HS Nếu còn lúng túng

GV hướng dẫn cho HS trên bảng và HS dưới lớp

làm theo các bước như GV hướng dẫn để khác sâu

kiến thức về kĩ năng vẽ

GV: Yêu cầu HS vẽ các đường kéo dài của các tia

phản xạ đến S`1 và S`2

GV: Yêu cầu HS tiếp tục xác định vùng đặt mắt để

nhìn thấy ảnh S1, S2

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2

GV: Yêu cầu HS trả lời câu C3

+ Muốn nhìn thấy bạn thì nguyên tắc phải như thế

nào?

Lấy 2 tia tới đến 2 mép gương tìm tia phản xạ tương ứng

S2 S1

S`2 S`1 HS: Hoạt động cá nhân xác định vùng đặt mắt để nhìn thấy ảnh S1, S2

C2: + Giống nhau: Ảnh quan sát được trong ba gương đều là ảnh ảo

+ Khác nhau : Ảnh nhìn thấy trong gương cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnh trong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh trong gương cầu lõm

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C3

+ Muốn nhìn thấy bạn thì ánh sáng từ bạn phải truyền vào mắt ta

C3: Những cặp nhìn thấy nhau là : An – Thanh, An – Hải; Thanh – Hải; Hải – Hà

Hoạt động 3: Trò chơi ô chữ

8’ GV: Tổ chức cho các nhóm thi đua trả lời các câu

hỏi và nêu ra câu trả lời hàng dọc

HS: Câu trả lời hàng dọc là “ Aùnh sáng”

IV CỦNG CỐ VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

1 Củng Cố : (3 phút )

+ GV: Hệ thống lại một số kiến thức cơ bản về lý thuyết cho HS

2 Dặn dò (1 phút) + Về nhà học bài theo vở ghi + SGK Trả lời lại các câu từ C1 đến C9 vào vở

học

+ Về nhà ôn lại toàn bộ lý thuyết để tiết sau kiểm tra 1 tiết

1 Kiến thức :

+ Hệ thống hóa kiến thức trong chương, tổng quát lôgíc, ghi nhớ những kiến thức cơ bản

2 Kỹ năng : + Kĩ năng làm bài, trí tưởng tượng của học sinh.

3 Thái độ : + Cẩn thận, tỉ mỉ, tính tự giác cao trong khi làm bài kiểm tra.

Ma trận đề vật lí 7 đợt 1 học kì I

Cấp độ nhận thức

Nhận biết

Lop7.net

Trang 5

1 câu 0,5đ 4 câu 2đ 3 câu 6đ

Tính chất của

gương: GP,

GC lồi, GC

lõm

Cộng

9 tiết

3 câu KQ 1,5đ 4 Câu KQ 2,5đ 3 câu TL 6đ 11 câu KQ

2 câu TL

10đ

Đề:

A Phần trắc nghiệm : (4 đ).

I Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau (2 điểm).

Câu 1 : Hiện tượng nguyệt thực thường xảy ra vào những ngày nào trong tháng?

A Những ngày đầu tháng âm lịch B Những ngày cuối tháng âm lịch

C Ngày trăng tròn D Bất kì ngày nào trong tháng

Câu 2: Theo định luật phản xạ ánh sáng thì tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với :

A Tia tới và pháp tuyến với gương

B C Tia tới và đường vuông góc với gương tại điểm tới

C Tia tới và đường vuông góc với tia tới

D D Pháp tuyến với gương và đường phân giác của góc tới

Câu 3 : Chiếu một tia tới lên gương phẳng Biết góc tới a bằng 600, tìm góc b tạo bởi tia phản và mặt phẳng gương Có các đáp số sau chọn đáp án đúng

C b = 900 + 600 = 1500 D b = 1800 – 600 = 1200

Câu 4: Cùng một vật lần lượt đặt trước ba gương, cách gương cùng một khoảng cách, gương nào tạo

được ảnh lớn nhất?

A Gương phẳng C Gương cầu lồi

B Gương cầu lõm D Không gương nào (ba gương cho ảnh ảo bằng nhau)

II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây.

Câu 5: Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng bằng ……… ảnh của điểm đó tới

gương

Câu 6 : Ở sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ……… từ ……… của nguồn sáng

chiếu tới, vùng đó gọi là ………

Câu 7 : Gương ………có thể cho ảnh ………… lớn hơn vật, không hứng được trên màn chắn Câu 8 : Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi ………vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng

kích thứơc

B PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1: (1đ)Vẽ đường đi tiếp theo của tia sáng S

I

G

Câu 2 : (2đ)

a) Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng

b) So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lõm và gương cầu lồi

Câu 3: (3đ)Cho một mũi tên AB đặt vuông góc với mặt một gương phẳng?

a) Vẽ ảnh của mũi tên tạo bởi gương phẳng

b) Vẽ một tia tới AI trên gương và tia phản xạ IR tương ứng

c) Đặt vật AB như thế nào thì có ảnh A`B` song song, cùng chiều với vật?

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM A.Phần trắc nghiệm (4 điểm).

I Khoanh tròn vào câu trả lời mà theo em cho là đúng nhất ( 2 điểm)

Khoanh tròn đúng mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm

Lop7.net

Trang 6

Câu 1: C Câu 3 : A Câu 2:C Câu 4 :B

II Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu dưới đây ( 2 điểm)

Điền đúng và đầy đủ mỗi câu được 0,5 điểm

Câu 5 : khoảng cách Câu 6 : ánh sáng - một phần - bóng nửa tối.

Câu 7 : cầu lõm - ảo Câu 8 : rộng hơn.

B Phần tự luận : (6 điểm).

Câu 1: (1điểm) Vẽ đúng

Câu 2 : ( 2 điểm).

a) Phát biểu đúng và đầy đủ nội dung định luật truyền thẳng ánh sáng được: (1,5 điểm)

+ Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới

+ Góc phản xạ bằng góc tới

b) + Giống nhau : Đều là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn (0,5 điểm)

+ Khác nhau :

- Aûnh tạo bởi gương phẳng bằng vật (0,5 điểm)

- Aûnh tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật (0,5 điểm)

Câu 2 : (3 điểm) Vẽ đúng mỗi câu được 1 điểm Học sinh có thể trình bày trên cùng một hình vẽ như

hình sau:

A N R

B A B

A`

A` B`

B`

CHƯƠNG II : ÂM HỌC

Bài 10 : NGUỒN ÂM

I MỤC TIÊU :

4 Kiến thức :

+ Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm

+ Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống

5 Kỹ năng :

+ Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao động

6 Thái độ : Yêu thích môn học, tìm tòi các hiện tượng vật lí trong tự nhiên.

II CHUẨN BỊ :

+ Mỗi nhóm HS: 1 sợi dây cao su mảnh, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa và búa cao su, 1 tờ

giấy, 1 mẩu lá chuối

+ Đối với GV: 1 cốc không, 1 cốc có nước.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sỉ số HS

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

5’ GV: Đặt vấn đề: Chúng ta vẫn thường nói chuyện với nhau, lắng nghe những âm thanh phát ra như tiếng đàn du dương, tiếng chim hót líu lo, tiếng cười nói vui vẻ, tiếng ồn ào ngoài đường phố Vậy âm Lop7.net

Trang 7

thanh được tạo ra như thế nào? Những vật phát ra âm có chung đặc điểm gì? khi nào thì vật phát ra âm trầm, âmbổng? Aâm truyền qua được những môi trường nào? Chống ô nhiễm tiếng ồn như thế nào? Chương II : Aâm Học sẽ giúp chúng ta tìm hiểu những vấn đề này Bài học đầu tiên của chương âm học sẽ là bài nguồn âm

HS: Lắng nghe thông báo của GV và trả lời câu hỏi của GV

Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm

8’ GV: Yêu cầu HS đọc câu C1, sau đó giữ im lặng để trả

lời câu hỏi C1.HS: Đọc câu C1 trong SGK, và giữ im

lặng lắng nghe âm thanh để trả lời câu hỏi C1

GV: Thông báo cho HS : Vật phát ra âm gọi là nguồn

âm

GV: Yêu cầu HS cho ví dụ về nguồn âm trong đời sống

hàng ngày

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C2 Bằng cách kể tên

các nguồn âm trong đời sống hàng ngày mà em biết

I NHẬN BIẾT NGUỒN ÂM.

+ Vật phát ra âm gọi là nguồn âm

+ Ví dụ:

Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của nguồn âm

21’

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 và yêu

cầu HS tiến hành TN theo như trong SGK

HS: Đọc yêu cầu TN 1 trong SGK

+ Vị trí cân bàng của sợi dây cao su là gì?

GV: Yêu cầu HS quan sát và lắng nghe

được:

+ Quan sát được dây cao su rung động

+ Nghe được âm phát ra

HS: Tiến hành TN vừa lắng nghe , vừa

quan sát hiện tượng Để trả lời câu C3

GV: Yêu cầu HS tiến hành TN 2 nhưng có

thể để cho HS thay cốc thủy tinh mỏng

bằng mặt trống vì cốc thủy tinh dễ bị vỡ

+ Phải kiểm tra như thế nào để biết mặt

trống có rung động không?

HS : Tiến hành TN 2 bằng cách thay cốc

thủy tinh mỏng bằøng mặt trống và gõ nhẹ

vào mặt trống

GV: Có thể gợi ý kiểm tra thông qua vật

khác để HS có thể trả lời

GV: Yêu cầu HS dùng búa gõ vào một

nhánh của âm thoa, lắng nghe, quan sát,

trả lời câu C5

HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành TN 3

theo yêu cầu của GV Và trả lời câu hỏi

C5

GV: Yêu cầu HS tự rút ra kết luận qua các

TN đã tiến hành và quan sát thấy

HS: Hoạt động cá nhân tự rút ra kết luận:

II CÁC NGUỒN ÂM CÓ CHUNG ĐẶCĐIỂM GÌ?

1 Thí nghiệm:

+ Vị trí cân bằng của sợi dây cao su là vị trí đứng yêu nằm trên đường thẳng

C3: Dây cao su rung động và âm phát ra.

+ Để các vật nhẹ như mẩu giấy, hạt cát lên mặt trống thì thấy các vật nảy lên, nảy xuống

+ Đưa quả bóng cao su sao cho sát quả bóng và đánh trống thì thấy quả bóng cũng nảy lên , nảy xuống

C5: Aâm thó có dao động Có thể kiểm tra dao động của âm thoa bàng cách.

+ Sờ nhẹ tay vào nhánh âm thoa, thấy nhánh của âm thoa dao động.

+ Đặt qủa bóng bàn cạnh một nhánh của âm thoa, quả bóng bị nảy ra.

2 Kết luận:

+ Khi phát ra âm các vật đều dao động ( rung động)

Hoạt động 4: Vận dụng

7’ GV: Yêu cầu HS trả lưòi câu C6: yêu cầu làm cho tờ giấy và lá chuối phát ra âm

GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu

III VẬN DỤNG.

HS: Hoạt động theo nhóm cuộn lá chuối thành kèn và thổi cho phát ra âm và nêu được

+ Tờ giấy đầu nhỏ của kèn lá chuối dao động

Lop7.net

Trang 8

C7 Gọi 1 HS trả lời các HS khác nhận xét câu

trả lời của bạn

+ Nếu các bộ phận đó phát ra âm mà muốn

dừng lại thì phải làm thế nào?

GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời câu C8

GV: Hướng dẫn HS về nhà làm thí nghiệm

trong câu C9 như yêu cầu trong SGK

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C7 nêu được một số ví dụ về nhạc cụ như: dây đàn ghi ta, dây đàn bầu, cột không khí trong ống sáo, mặt của cồng chiêng……

+ Giữ cho các vật đó không giao động

HS: Hoạt động cá nhân đọc và trả lời câu C8

4 Củng Cố : (3 phút)

+ Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?

+ GV: Yêu cầu HS đọc mục “Có thể em chưa biết”

5 Dặn dò (1 phút)

+ Về nhà tiến hành làm TN câu C9 Học bài và làm bài tập 10.1 đến 10.5 trong SBT

+ Đọc trước bài 11 chuẩn bị cho tiết học sau

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : + Nêu được mối quan hệ giữa độ cao và tần số của âm.

+ Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp ( âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm

2 Kỹ năng : + Làm thí nghiệm để hiểu tần số là gì

+ Làm thí ngiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế.

II CHUẨN BỊ :

+ Mỗi nhóm HS: 1 sợi dây cao su buộc căng trên giá đỡ, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc đơn có

chiêù dài 20cm, 1 con lắc đơn có chiều dài 40cm, 1 đĩa phát ra âm có 3 hàng lỗ vòng quanh, 1 nguồn điện 3V – 6V 1 chiều 1 thước bằng thép , 1 miếng bìa

+ Đối với GV: 1 cây đàn ghi ta.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ : (4phút)

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra bài cũ:

+ Các nguồn âm có đặc điểm nào giống nhau?

GV: Yêu cầu HS chữa bài tập 10.1 và10.2 trong SBT

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

1’ GV: Đặt vấn đề : Cây đàn bầu chỉ có một dây tại sao người nghệ sĩ khi gẩy đàn lại khéo léo rung lên làm cho bài hát khi thánh thót (âm bổng) lúc thì trầm lắng xuống xao xuyến lòng người Vậy khi nào thì âm phát ra trầm, khi nào âm phát ra bổng? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh, chậm và nhận biết thế nào là tần số

12’

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm tiến hành bố trí thí nghiệm như

hình 11.1 SGK

HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành bố trí TN như hình 11.1 SGK

I DAO ĐỘNG NHANH, CHẬM – TẦN SỐ.

1 Thí nghiệm 1:

Lop7.net

Trang 9

GV: Hướng dẫn HS cách xác định số dao động của vật trong thời gian 10

giây Từ đó tính số dao động trong 1 giây

HS: Lắng nghe hướng dẫn của GV để tiến hành TN để hiểu được thế

nào là một dao động

GV: Yêu cầu HS kéo con lắc ra khỏi vị trí cân bằng và yêu cầu HS đếm

số dao động trong 10 giây làm TN với 2 con lắc 20cm và 40cm lệch một

góc như nhau

HS: Tiến hành đếm số dao động của 2 con lắc trong 10 giây, ghi kết quả

vào bảng 1 SGK

GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo để trả lời câu hỏi: Tần số là gì?

GV: Thông báo đơn vị của tần số , kí hiệu

+ Tần số dao động của con lắc a và b là bao nhiêu?

HS: Vận dụng hiểu biết về tần số để tính tần số dao động của 2 con lắc

GV: Yêu cầu HS hoàn thành phần nhận xét

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành phần nhận xét sau đó phát biểu trên

lớp

GV: Chốt lại nhận xét đúng , yêu cầu HS ghi vào vở

+ Số dao động trong 1 giây gọi là tần số

+ Đơn vị tần số là Héc ( kí hiệu Hz)

2 Nhận xét:

+ Dao động càng nhanh ( hay chậm) thì tần số dao động càng lớn ( hay nhỏ)

Hoạt động 3: Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ cao của âm và tần số

16’

GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm tiến hành TN 2

HS: Hoạt động theo nhóm tiến hành TN2 với sự hướng của

GV

GV: Hướng dẫn HS giữ chặt một đầu thép lá trên mặt bàn Và

tiến hành TN như hướng dẫn của SGK để hoàn thành câu C3

HS: Bật nhẹ lá thép , quan sát trường hợp nào dao động nhanh

hơn, lắng nghe âm phát ra và hoàn thành câu C3

GV: Yêu cầu HS tiến hành theo nhóm thí nghiệm theo hình

11.3

GV: Hướng dẫn HS thay đôi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay

đổi số pin Khi chạm góc miếng bìa vào hàng lỗ nên để úp

cong miếng bìa ngược chiều quay của đĩa nhựa âm phát ra sẽ

to và rõ hơn

GV: Yêu cầu các nhóm làm TN 3 lần để phân biệt âm

HS: Tiến hành TN theo nhóm để chú ý lắng nghe, phân biệt

âm phát ra ở cùng 1 hàng lỗ khi đĩa quay nhanh , quay chậm

GV: Yêu cầu HS hoàn thành cá nhân câu C4

HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành câu C4:

GV: Yêu cầu HS từ Kết quả TN 1, 2, 3 điền vào cỗ trống hoàn

thành kết luận

HS: Dựa vào các kết quả TN hoàn thành kết luận

II ÂM CAO (ÂM BỔNG), ÂM THẤP ( ÂM TRẦM).

1 Thí nghiệm:

C3 : + Phần tự do của thước dài dao

động chậm âm phát ra thấp.

+ Phần tự do của thước ngắn dao

động nhanh âm phát ra cao.

C4: + Khi đĩa quay chậm, góc miếng

bìa dao động chậm âm phát ra thấp.

+ Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa

dao động nhanh âm phát ra cao.

2 Kết luận:

Dao động càng nhanh ( hay chậm) tần số dao động càng lớn ( hay nhỏ) âm phát ra càng cao ( hay thấp)

Hoạt động 4: Vận dụng

8’

GV: Yêu cầu Hs hoạt động cá nhân trả

lời câu hỏi C5

HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu C5

GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm tiến

hành thảo luận và trả lời câu C6

GV: Hướng dẫn HS trả lời câu C7

Kiểm tra bằng TN và yêu cầu HS giải

thích

HS: Thảo luận nhóm và đại diện nhóm

III VẬN DỤNG.

C5: Vật dao động có tần số 70Hz dao động nhanh hơn và vật dao động có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn.

C6, C7 Các nhóm khác nhận xét bổ sung

C6: + Dây đàn càng căng nhiều thì dao động càng nhanh nên tần số lớn âm phát ra cao.

+ Dây đàn càng căng ít thì dao động càng chậm nên tần số nhỏ âm phát ra thấp.

C7: Âm phát ra cao hơn khi chạm miếng bìa vào hàng lỗ ở gần vành đĩa Vì số lỗ trên hàng ở gần vành đĩa nhiều hơn số

Lop7.net

Trang 10

trả lời câu lỗ trên hàng ở gần tâm đĩa Do đó miếng bìa dao động nhanh

hơn khi chạm vào hàng lỗ gần vành đĩa và phát ra âm cao hơn so với khi chạm vào hàng lỗ gần tâm đĩa.

4 Củng Cố : (3 phút)

+ Â m cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?

+ Tần số là gì? đơn vị của tần số

+ GV: Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em chưa biết”

5 Dặn dò (1 phút)

+ Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, trả lời lại các câu từ C1 đến C7 vào vở học

+ Làm bài tập 11.1 đến 11.5 trong SBT

+ Về nhà đọc trước bài 12 chuẩn bị cho tiết học sau

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

+ Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm

+ Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ để so sánh hai âm

2 Kỹ năng : Qua thí nghiệm rút ra được: Khái niệm biên độ dao động; độ to nhỏ của âm phụ

thuộc vào biên độ

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập, có ý thức vận dụng kiến thức vào trong thực tế.

II CHUẨN BỊ :

+ Mỗi nhóm HS: 1 thước thép đàn hồi, 1 hộp gỗ rỗng, 1 cái trống và 1 dùi gỗ, 1 giá thí

nghiệm, 1 con lắc bấc

+ Đối với GV: 1 trống, 1 dùi gỗ, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc bấc Bẩng độ to của một số âm đã

phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra (5’)+ Tần số là gì? Đơn vị của tần số.

+ Âm cao, âm thấp phụ thuộc như thế nào vào tần số?

3 Các hoạt động:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và Tổ chức tình huống học tập

1’ GV: Đặt vấn đề : Có người thường có thói quen nói to, có người nói nhỏ Song khi người ta hét to thấy

bị đau cổ Vậy tại sao lại nói được to hoặc nhỏ? Tại sao nói to quá lại thấy đau ở cổ họng? Để trả lời câu hỏi này được thì chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biên độ dao động và mối quan hệ giữa biên độ dao động

và độ to của âm phát ra (19 phút)

19’

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 trong SGK

HS: Hoạt động cá nhân đọc và nghiên cứu thí nghiệm 1 trong SGK

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra việc thu thập thông tin của HS sau khi

đọc song:

+ Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì?

+ Tiến hành thí nghiệm như thế nào?

GV: Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm như các bước trong SGK

HS: Hoạt động theo nhóm chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm và tiến

hành thí nghiệm

GV: Yêu cầu HS qua TN đã tiến hành yêu cầu hoàn thành vào

bảng 1 Sau đó GV hướng dẫn HS thảo luận kết quả bảng 1 để đưa

ra kết quả chính xác

I ÂM TO, ÂM NHỎ BIÊN ĐỘ DAO ĐỘNG.

1 Thí nghiệm 1:

C1:

+ Nếu đầu thước lệch nhiều thì đầu thước dao động mạnh nên âm phát ra to.

+ Nếu đầu thước lệch ít thì đầu thước dao động yếu nên âm phát

ra nhỏ.

+ Độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w