GV: Nhieàu vaät sau khi coï xaùt coù khaû naêng huùt caùc vaät khác, làm sáng bóng đèn bút thử điện gọi là vật bị nhieãm ñieän hay goïi laø vaät mang ñieän tích.. Vaät bò nhieãm ñieän [r]
Trang 1Tuần: 20 Bài CHƯƠNG II I : ĐIỆN HỌC
Tiết: 20
Ngày soạn: …/……/…… SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được 1 hiện tượng hoặc 1 TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế
2 Kỹ năng: Làm và quan sát các TN nhiễm điện cho vật bằng cách cọ xát
3 Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh.
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 17.1; 17.2 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Làm TN phát hiện
vật bị cọ xát có khả năng
hút các vật khác.
GV: Yêu cầu HS đọc TN
SGK Nêu các dụng cụ TN
và các bước tiến hành TN
GV: Chú ý trước khi cọ xát
cần kiểm tra xem thước
nhựa, mảnh ni lông, thanh
thuỷ tinh lại gần mảnh giấy
vụn, quả cầu xốp xem có
hiện tượng gì xảy ra không?
- Cho HS cọ mạnh nhiều lần
theo một chiều
- Ghi kết quả vào bảng
- Qua bảng trên hãy điền
vào kết luận 1
GV: Nhận xét chung
GV: Hướng dẫn HS tiến hành
TN 2
HS: Dự đoán
HS: đọc TN SGK Nêu được các dụng cụ TN và các bước tiến hành TN
HS: Tiến hành TN theo nhóm
Ghi kết quả vào bảng
HS: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống
Kết luận 1: Nhiều vật sau khi
cọ xát có khả năng hút các
vật khác
HS: tiến hành TN 2
I Vật nhiễm điện
* Kết luận 1: Nhiều vật sau
khi cọ xát có khả năng hút
các vật khác
* Kết luận 2: Nhiều vật sau
khi cọ xát có khả năng làm
sáng bóng đèn bút thử điện.
17
Trang 2- Kiểm tra tấm tôn trước khi
cọ xát
- Sau khi cọ xát quan sát
bóng đèn bút thử điện
- Qua TN trên hãy điền vào
kết luận 2
GV: Nhận xét chung
GV: Nhiều vật sau khi cọ xát
có khả năng hút các vật
khác, làm sáng bóng đèn bút
thử điện gọi là vật bị
nhiễm điện hay gọi là vật
mang điện tích
? Vật bị nhiễm điện có khả
năng gì?
GV: Nhận xét chung
HĐ3: vận dụng
GV: Cho HS thảo luận nhóm
theo bàn trả lời câu C1, C2,
C3
- Yêu cầu HS trong nhóm trả
lời
GV: Nhận xét chung, chốt lại
câu trả lời đúng
Kiểm tra tấm tôn, quan sát bóng đèn bút thử điện
Kết luận 2: Nhiều vật sau khi
cọ xát có khả năng làm sáng
bóng đèn bút thử điện
HS: Vật bị nhiễm điện có khả năng hút vật khác
HS: thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu C1, C2, C3
C1: Lược và tóc cọ xát lược và tóc đều nhiễm điện lược nhựa hút tóc kéo thẳng ra
C3: - Khi thổi luồn gió làm bụi bay
- cánh quạt quay cọ xát với không khí cánh quạt bị nhiễm điện cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó
C3: Tương tự như trên
* Kết luận:
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát
- Vật bị nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả năng hút các vật khác
4 Tổng kết toàn bài:
- Vì sao khi cọ xát vật có khả năng hút các vật khác?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 17.1 đến 17.3 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 3Tuần: 2 1 Bài HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết có hai loại điện tích dương và điện tích âm, hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau
- Nêu được cấu tạo nguyên tử Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn
2 Kỹ năng: Làm TN về nhiễm điện do cọ xát
3 Thái độ : Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 18.1; 18.2; 18.3 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Oån định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có thể làm cho một vật bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
- Yêu cầu HS trả lời BT 17.1; 17.2 SBT
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Làm TN tạo hai vật
nhiễm điện cùng loại và tìm
lực tác dụng giữa chúng.
GV: Yêu cầu HS đọc TN
18.1 SGK
? Dụng cụ cần có để làm TN
là gì?
- Yêu cầu HS tiến hành TN
hình 18.1
- Chú ý: cọ xát đều, không
quá mạnh, cọ xát theo một
chiều với số lần như nhau
? Hiện tượng gì xảy ra khi
hai mảnh ni lông bị nhiễm
điện?
GV: Nhận xét kết quả TN
của HS
HS: Dự đoán
HS: Đọc TN 18.1 SGK
- Dụng cụ cần có để làm TN là: Hai mảnh nilông, miếng len
HS: tiến hành TN hình 18.1
HS: Hai mảnh nilông đẩy nhau
I Hai loại điện tích
- Có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Các vật nhiễm điện cùng loại thì đẩy nhau, khác loại thì hút nhau
1 87
Trang 4? Hai mảnh ni lông khi cùng
cọ xát vào mảnh len thì nó sẽ
nhiễm điện giống nhau hay
khác nhau? Tại sao?
GV: Nhận xét
- Yêu cầu HS đọc TN 18.2
SGK
? Dụng cụ cần có để làm TN
là gì?
- Yêu cầu HS tiến hành TN
hình 18.2
- Yêu cầu HS hoàn thành
nhận xét
GV: Người ta đã tiến hành
nhiều TN khác nhau và đều
rút ra nhận xét như vậy
HĐ3: Làm TN 2, phát hiện
hai vật nhiễm điện hút
nhau và mang điện tích
khác loại.
- Yêu cầu HS đọc TN 2 SGK
? Dụng cụ cần có để làm TN
là gì?
- Yêu cầu HS tiến hành TN
hình 18.3
- Yêu cầu HS hoàn thành
nhận xét
GV: Nhận xét đánh giá
? Qua hai TN trên ta rút ra
kết luận gì?
GV: Nêu quy ước về điện
tích
- Yêu cầu HS trả lời câu C1
HĐ4: Tìm hiểu sơ lược về
cấu tạo nguyên tử.
GV Treo tranh vẽ mô hình
đơn giản của nguyên tử hình
18.4
- Yêu cầu HS đọc phần II
? Em hãy trình bày sơ lược
về cấu tạo nguyên tử?
GV: Nguyên tử có kích thước
vô cùng nhỏ bé, nếu xếp sát
nhau thành 1 hàng dài 1mm
có khoảng 10 triệu nguyên
HS: Hai vật giống nhau, cùng cọ xát vào một vật do đó hai mảnh nilông phải nhiễm điện giống nhau
HS: đọc TN 18.2 SGK
- Dụng cụ cần có: hai thanh nhựa sẫm màu giống nhau
HS: tiến hành TN hình 18.2
HS: hoàn thành nhận xét:
(cùng loại), (đẩy nhau).
HS: đọc TN 2 SGK
- Dụng cụ cần co là: thanh thuỷ tinh và thanh thước nhựa sẫm màu
HS: tiến hành TN hình 18.3
HS: Hoàn thành nhận xét:
(hút nhau), (khác loại)
HS: Kết luận:
Có hai loại điện tích Các vật mang điện tích cùng loại thì đảy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau
HS: Quan sát tranh
HS: đọc phần II
II Sơ lược về cấu tạo nguyên tử.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân
- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn
Trang 5HĐ4: Vận dụng
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời câu C2, C3, C4 trong
(3')
? Khi nào một vật nhiễm
điện âm, nhiễm điện dương?
GV: Nhận xét chung
HS: thảo luận rtrả lời câu C2, C3, C4
C2: Chúng tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân
C3: Vì các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và điện tích ân trung hoà lẫn nhau
C4: Hình b nhiễm điện dương, thước nhựa nhiễm điện âm
4 Tổng kết toàn bài:
- Có mấy loại điện tích? Chúng có tính chất như thế nào?
- Vật nhận thêm êlectrôn mang điện tích gì? Vật mất êlectrôn mang điện tích gì?
- Vật trung hoà về điện là như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần "có thể em chưa biết".
- Làm bài tập 18.1 đến 18.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Tuần:Tuần: 21 Bài DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được một TN tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng
- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc và day nối hoạt động
2 Kỹ năng: Làm TN , sử dụng bút thử điện
1 97
Trang 63 Thái độ : Trung thực, kiên trì ,hợp tác trong hoạt động nhóm Có ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 19.1; 19.2; 19.3 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích?
- Thế nào là vật mang điện tích dương? Điệb tích âm?
- Yêu cầu HS trả lời BT 18.1; 18.2 SBT
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Tìm hiểu dòng điện là
gì?
GV Treo hình 19.1, yêu cầu
HS các nhóm quan sát tranh
vẽ, tìm hiểu sự tương tự giữa
dòng điện và dòng nước, tìm
từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong câu C1
GV: Hướng dẫn HS thảo luận
nhóm (2'), trả lời
- Yêu cầu HS trả lời câu C2:
Làm TN hình 19.1 c)kiểm tra
lại khi bút thử điện ngừng
sáng
? Làm thế nào để bút thử
điện lại sáng?
- Yêu cầu HS trả lời phần
nhận xét
GV: Nhận xét chung
- Thông báo dòng điện là gì?
HĐ3: Tìm hiểu các nguồn
điện thường dùng.
GV: Thông báo tác dụng của
nguồn điện, nguồn điện có
hai cực là cực dương (kí hiệu:
+), cực âm (kí hiệu: -)
? Em hãy lấy một vài VD về
HS: Dự đoán
HS các nhóm quan sát tranh vẽ, tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước, tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu C1
- HS thảo luận nhóm trả lời
C1: - Điện tích của mảnh
phim nhựa tương tự như nước
trong bình
- (… nước chảy …)
HS: Tiếp tục cọ xát mảnh phim nhựa
- Nhận xét: Bóng đèn bút thử
điện sáng khi các điện tích
dịch chuyển qua nó.
HS: Aécquy, đinamô xe đạp, ổ
I Dòng điện
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
II Nguồn điện
1 Các nguồn điện thường dùng.
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực
Trang 7nguồn điện?
GV: Nhận xét
- Gọi HS chỉ cực dương, cực
âm trên pin, ắcquy cụ thể
HĐ4: Mắc mạch điện.
GV: Hướng dẫn HS mắc
mạch điện đơn giản như hình
19.3 SGK Sao cho:
- Đèn sáng
- Đèn không sáng Lí do tại
sao đèn không sáng?
GV: Nhận xét chung
HĐ5: Vận dụng.
GV: Yêu cầu HS thảo luận
trả lời câu C4
GV: Nhận xét chung
- Cho HS làm BT 19.1/20
SBT
- Yêu cầu HS trả lời
lấy điện gia đình…
HS: trả lời
HS: Mắc mạch điện đơn giản như hình 19.3 SGK
C4: - Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Đèn điện sáng khi có dòng điện chạy qua
2 Mạch điện có nguồn điện.
- Dòng điện chạy trong mạch điện kín bao gồm các thiết bị điện được nối liền với hai cực của nguồn điện bằng dây dẫn
4 Tổng kết toàn bài:
- Dòng điện là gì? Cách nhận biết có dòng điện?
- Kể tên một vài nguồn điện trong đời sống?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài Làm bài tập 19.2 đến 19.4 trong SBT.
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Trang 8Tuần: 2 3 Bài CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN
Ngày soạn: …/……/…… DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho
dòng điện đi qua
- Kể tên được một số vật dẫn điện và vật cách điện thường dùng
- Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển
2 Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản, làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện
3 Thái độ : Có thói quen sử dụng điện an toàn
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 20.2 SGK
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài
- Dòng điện là gì? Dấu hiệu nào giúp em nhận biết được có dòng điện trong mạch?
- Nguồn điện là gì? Kể tên một số nguồn điện mà em biết?
3 Bài mới
HĐ1: Tổ chức tình huống
học tập như SGK.
HĐ2: Xác định chất dẫn
điện và chất cách điện.
- Yêu cầu HS đọc mục I
? Chất dẫn điện là gì? Chất
cách điện là gì?
GV: Nhận xét, ghi bảng
- Phát dụng cụ và hướng dẫn
HS lắp mạch điện hình 20.2
? Hãy đọc tên các vật cần
kiểm tra của nhóm mình?
? Hãy dự đoán xem đâu là
vật dẫn điện, đâu là vật cách
điện?
HS: Dự đoán
HS đọc mục I, SGK
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
HS: Lắp mạch điện hình 20.2
kiểm tra chất dẫn điện và chất cách điện
HS nhóm trả lời
I Chất dẫn điện và chất cách điện.
- Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua
VD: Bạc, đồng, vàng,thuỷ ngân…
- Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua
201 7
Trang 9GV: Hướng dẫn HS cách
kiểm tra như SGK
- Yêu cầu HS nhóm trả lời
GV: Nhận xét
GV: Cho HS quan sát hình
20.1
? Bóng đèn gồm có những
bộ phận nào?
- Bộ phận dẫn điện?
- Bộ phận cách điện?
Lưu ý HS cách cắm phích
vào ổ điện nên cẩn thận
GV: Yêu cầu HS trả lời câu
C2, C3
GV: Nhận xét chung
- Vật dẫn điện hay cách điện
chỉ có tính chất tương đối,
tuỳ thuộc vào từng điều kiện
cụ thể
HĐ3: Tìm hiểu dòng điện
trong kim loại.
? Em hãy trình bày sơ lược
về cấu tạo nguyên tử?
? Nếu nguyên tử thiếu 1
êlectrôn thì phần còn lại của
nguyên tử mang điện tích gì?
Tại sao?
GV: Các nhà bác học đã phát
hiện và khẳng định rằng
trong KL có các êlectrôn
thoát ra khỏi nguyên tử và
chuyển động tự do trong KL
- Trong KL có các êlectrôn
tự do Đây là điểm khác với
vật cách điện
GV: Giới thiệu hình 20.3
- Yêu cầu HS trả lời câu C5
GV: Giới thiệu hình 20.4
- Yêu cầu HS trả lời câu C6
? Vẽ thêm mũi tên chỉ chiều
dịch chuyển của êlectrôn ?
? Chiều dịch chuyển của
êlectrôn đi từ cực nào sang
cực nào của nguồn điện?
- Yêu cầu HS chọn từ điền
vào phần kết luận
HS quan sát hình 20.1
- Bộ phận dẫn điện: dây tóc, dây trục, hai đầu dây đèn
- Bộ phận cách điện: trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen
C2: Cá nhân cho VD
C3: Cá nhân trả lời
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm chuyển động quanh hạt nhân
HS: Phần còn lại mang điện tích dương
HS trả lời câu C5, C6
HS: Lên bảng trình bày
- Chiều dịch chuyển của êlectrôn đi từ cực âm sang cực dương của nguồn điện
- Kết luận: Các êlectrôn tự do
VD: Nhựa, cao su, gỗ khô, nước nguyên chất, không khí…
II Dòng điện trong kim loại.
- Trong kim loạiKL các êlectrôn tự thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại, gọi là êlectrôn tự do
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
Trang 10HĐ4: Vận dụng
- Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C7, C8, C9 trong (2')
GV: Nhận xét chung
trong kim loại dịch chuyển có
hướng tạo thành dòng điện
chạy qua nó
HS: Trả lời C7: B Một đoạn ruột bút chì
C8: C Nhựa C9: một đoạn dây nhựa
4 Tổng kết toàn bài:
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Cho VD
- Dòng điện trong kim loại là gì?
- Dòng điện trong kim loại có chiều như thế nào?
5 Hoạt động nối tiếp:
- Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết.
- Làm bài tập 20.1 đến 20.4 trong SBT
- Xem trước bài mới, tiết sau học tốt hơn
Tuần: 2 4 Bài SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN
Ngày soạn: …/……/……
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS vẽ đúng cuảsơ đồcủa mạch điện loại đơn giản
- Mắc đúng mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Biểu diễn đúng mũi tên chỉ chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện
2 Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản
3 Thái độ: Rèèn khả năng tư duy linh hoạt
II THIẾT BỊ DẠY VÀ HỌC
- GV: Dụng cụ thí nghiệm hình 21.2 (4 nhóm)
- HS: Xem bài mới
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định: kiểm tra sỉ số
2 Kiểm tra bài
- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì? Cho VD
2 1 1
7