Giáo án trình bày ngắn gọn, chi tiết, đảm bảo đầy đủ. Được soạn theo chương trình mới, dễ hiểu, thích hợp cho thầy cô và các bạn tham khảo. Bộ giáo án nay phù hợp cho việc ôn thi viên chức đạt kết quả cao.
Trang 1TUẦN 1
CHƯƠNG I : CƠ HỌC Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
Ngày soạn: 17/8/2014
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết KN về chuyển động cơ học Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ
học trong cuộc sống hằng ngày
2 Kỹ năng : Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết
xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: Chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
3.Thái độ : Có thái độ yêu thích môn học, say mê học tập
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: giáo án, sgk, mô hình ô tô
2 Học sinh : SGK, vở ghi
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH : trực quan, ví dụ thực tế
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV ĐVĐ: Mặt trời mọc ở đằng Đông, lặn ở đằng Tây
Như vậy là có phải mặt trời chuyển động còn trái đất
dứng yên không? Để trả lời câu hỏi này chúng ta cùng đi
tìm hiểu bài học hôm nay
HĐ2: Làm thế nào để nhận biết một vật chuyển động
hay đứng yên
GV yêu cầu HS đọc câu1, thảo luận theo nhóm để trả lời
câu hỏi 1
HS trả lời
GV: Các em có nhiều cách để nhận biết các vật chuyển
động hay đứng yên Trong vật lý, để nhận biết một vật
chuyển động hay đứng yên người ta dựa vào vị trí của vật
đó so với một vật khác được chọn làm mốc
Quan sát SGK các em cho cô biết vật mốc là gì?
HS: Vật mốc là vật dùng để so sánh chuyển động
GV: Yêu cầu học sinh lấy ví dụ về vật mốc
HS: Trái đất và những vật gắn với trái đất như cây, nhà,
- Vật mốc: là vật dùng để sosánh chuyển động
- Chuyển động cơ học: sự thay
Trang 2GV: Lưu ý chuyển động cơ học gọi tắt là chuyển động
Yêu cầu hs trả lời câu C2, C3
HS
C2: Ôtô đang chuyển động so với người đứng bên đường
(người là vật mốc), người chuyển động so với cột điện
(cột điện là vật mốc),…
C3: Khi vật không thay đổi vị trí so với vật chọn làm mốc
Ví dụ: Một người ngồi trên ô tô đang chuyển động Người
đó đứng yên nếu chọn vật làm mốc là ô tô vì người đó
ngồi yên trên xe và không thay đổi vị trí so với ô tô
GV: Nhưng nếu so với bến xe thì người đó lại đang
chuyển động, người đó lúc đứng yên lúc chuyển động ,
tính chất đó là gì? Cùng tìm hiểu phần 2
HĐ3: Tìm hiểu về tính
tương đối của đứng yên và chuyển động
GV: Yêu cầu hs quan sát hình 1.2 SGK và trả lời câu hỏi
C7.Ví dụ (chỉ rõ đâu là vật mốc, vật đứng yên, vật chuyển
động): một người lái thuyền, một người lái ô tô,…
GV: Từ những ví dụ trên ta thấy một vật được coi là
chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào vật chọn làm
mốc Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương
đối
- Yêu cầu HS trả lời câu C8
HS trả lời: Mặt trời thay đổi vị trí so với một điểm trên
trái đất Nên có thể coi mặt trời chuyển động khi lấy vật
mốc là trái đất
GV: Hướng dẫn hs khi làm bài tập, chọn vật làm mốc
thường đứng yên và gắn liền với trái đất
HĐ4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp:
- GV yêu cầu HS quan sát H1.3a, b, c và nêu cho cô một
số chuyển động thường gặp
- Yêu cầu HS trả lời câu C9
HĐ5: Vận dụng
GV hướng dẫn trả lời và thảo luận C10, C11
HS: Thảo luận trả lời
C2: Ôtô đang chuyển động sovới người đứng bên đường(người là vật mốc), ngườichuyển động so với cột điện(cột điện là vật mốc),…
C3: Khi vật không thay đổi vịtrí so với vật chọn làm mốc
Ví dụ: Một người ngồi trên ô
tô đang chuyển động Người
đó đứng yên nếu chọn vật làmmốc là ô tô
II.TÍNH TƯƠNG ĐỐI CỦA CHUYỂN ĐỘNG
C4 Hành khách chuyển độngC5 Hành khách đứng yênC6 (1) đối với vật này (2) đứng yênC7
Ví dụ: một người lái thuyền,một người lái ô tô,…
*Tính chất: chuyển động hay đứng yên có tính tương đối
C8: Mặt trời thay đổi vị trí sovới một điểm trên trái đất.Nên có thể coi mặt trờichuyển động khi lấy vật mốc
là trái đất
III MỘT SỐ CHUYỂN ĐỘNG THƯỜNG GẶP.
(SGK)
IV.VẬN DỤNG
Câu C10: Người lái xe đứngyên so với ô tô, chuyển động
Trang 3Cột điện
yên
Chuyểnđộng
ChuyểnđộngNgười lái
xe
Đứngyên
Chuyểnđộng
ChuyểnđộngNgười
bên
đường
Chuyểnđộng
Chuyểnđộng
Đứngyên
Cột điện Chuyển
động
Chuyểnđộng
Đứngyên
so với người bên đường và cộtđiện
Ô tô đứng yên so với người lái
xe, chuyển động so với cộtđiện, người bên đường
Cột điện đứng yên so vớingười bên đường và chuyểnđộng so với người lái xe và ôtô
Người đứng bên đường đứngyên so với cột điện và chuyểnđộng so với ô tô và người lái
xe
Câu C11: Không phải lúc nàocũng đúng Ví dụ: chuyểnđộng của đồng hồ, van xe đạp(chuyển động tròn)
D Củng cố: - GV đặt câu hỏi, HS trả lời nội dung phần ghi nhớ.
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ
E Hướng dẫn học ở nhà:- Học bài theo ghi nhớ ở SGK
- Đọc thêm phần “có thể em chưa biết”.
- Làm các bài tập 1.1;1.2;1.3 trong sbt/3
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4Tiết 2 : VẬN TỐC
Ngày soạn:
Ngày dạy :
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Từ VD, so sánh quãng đường chuyển động trong 1giây của mỗi chuyển động
để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc)
Nắm vững công thức tính vận tốc v = s
t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc
Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h, và cách đổi đơn vị vận tốc
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính quảng đường, thời gian, vận tốc trong chuyển động
3 Thái độ : nghiêm túc, tích cực , yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên : Giáo án, đồng hồ bấm giây, tranh vẽ tốc kế
2 Học sinh : SGK, kiến thức, đồ dùng học tập.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: trực quan, dựa vào bảng kết quả rút ra kết luận
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp: 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Thế nào là chuyển động, đứng yên? Tại sao nói chuyển động hay đứng
yên có tính tương đối
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
GV: Làm thế nào ta biết một vật chuyển động nhanh
hay chậm Trong vật lý chúng ta dùng vận tốc để biết
mức độ nhanh hay chậm của chuyển động Chúng ta
cùng di vào bài học hôm nay đe tìm hiểu về vận tốc
HĐ2: Tìm hiểu vận tốc
GV: Yêu cầu HS đọc bảng kết quả 2.1 và trả lời câu
C1
HS trả lời
C1: Cùng chạy một quãng đường bạn nào chạy mất it
thời gian hơn thì bạn đó chạy nhanh hơn
GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2 SGK ghi kết quả vào
cột 5
HS thực hiện
GV: Đưa ra khái niệm vận tốc chuyển động
HS chú ý lắng nghe, ghi vở
GV: Yêu câu HS thực hiện tiếp câu C3
HS thảo luận và điền từ
HĐ3: Thông báo công thức tính vận tốc:
GV: Cho HS tìm hiểu công thức tính vận tốc và giới
Tiết 2: VẬN TỐC
I VẬN TỐC LÀ GÌ?
C1 Cùng chạy một quãng đườngbạn nào chạy mất ít thời gian hơnthì bạn đó chạy nhanh hơn
II CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC
Trang 5thiệu cho HS đơn vị của từng đại lượng có trong công
thức, giới thiệu dụng cụ đo vận tốc
HS chú ý theo dõi và ghi vở
GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C4
s: là quảng đờng đi được(m)
t : là thời gian đã đi (s)Đơn vị hợp pháp của vận tốc làmét trên giây (m/s) và kilôméttrên giờ (km/h)
1km/h = 0,28m/s
Dụng cụ đo độ lớn vận tốc là tốc kế
Trang 6Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
2 Kĩ năng: -Nêu những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu
hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
3 Thái độ: -Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Hình vẽ phóng to hình 3.1 SGK
2 Học sinh: đọc trước bài “chuyển động đều – chuyển động không đều”
III CÁCH THỨC TIẾN: trực quan, hình ảnh, ví dụ thực tế.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ
?Vận tốc là gì? Viết công thức tính vận tốc và đơn vị
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
HĐ 1: Tổ chức tình huống học tập
ĐVĐ: Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của
chuyển động Thực tế khi em đi xe đạp có lúc em đi
nhanh có lúc em đi chậm, Vậy lúc nào xe chuyển động
đều, lúc nào xe chuyển động không đều? Chúng ta
cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay
HĐ 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều
GV yêu cầu hs đọc SGK và cho biết chuyển động đều,
chuyển động không đều là gì? Nêu ví dụ
HS trả lời
GV hướng dẫn, phân tích cho HS thí nghiệm hình 3.1
và kết quả bảng 3.1 Yêu cầu hs trả lời câu C1
HS trả lời
C1: AB, BC, CD: chuyển động không đều
DE, EF: chuyển động đều
GV: yêu cầu hs trả lời câu HS trả lời
C2: Chuyển động đều: a
Chuyển động không đều: b, c d
HĐ3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển
động không đều:
GV thông báo khái niêm vận tốc trung bình là trung
bình mỗi giây trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét
Tiết 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I.ĐỊNH NGHĨA:
Chuyển động đều là chuyển động
mà vận tốc có độ lớn không thayđổi theo thời gian
Chuyển động không đều làchuyển động mà vận tốc có độlớn thay đổi theo thời gian
C1: AB, BC, CD: chuyển độngkhông đều
DE, EF: chuyển động đềuGV: yêu cầu hs trả lời câu HS trảlời
C2: Chuyển động đều: aChuyển động không đều: b, c d
II.VẬN TỐC TRUNG BÌNH CỦA CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.
Vận tốc trung bình: là trung bình
Trang 7HS ghi vở
GV thông báo công thức tính vận tốc trung bình (vtb)
và yêu cầu HS làm câu C3
+Gọi lên bảng trình bày
C4: Chuyển động của ô tô từ hà nội đến hải phòng là
chuyển động không đều vì coslucs ô tô đi nhanh, có
s là quãng đường đi được
t là thời gian đã đi hết quãng đường
C3:
VAB = 0,05/3 = 0,017m/s
VBC = 0,15/3 = 0,05m/s
VCD = 0,25/3 = 0,083m/sNhận xét: Chuyển động của trụcbánh xe nhanh dần
III VẬN DỤNG
Câu C4: Chuyển động của ô tô từ
hà nội đến hải phòng là chuyểnđộng không đều vì coslucs ô tô đinhanh, có lúc ô tô đi chậm
50km/h là vận tốc trung bìnhCâu C5: Tóm tắt
s1 =120m, t1 =30s
s2 = 60m, t2 = 24s
Vtb = ?Giải
vtb=(s1+s2)/(t1+t2)=180/54
=3.33m/sCâu C6 Tóm tắt
t = 5h, vtb = 30km/h
s = ?kmGiảiQuãng đường đoàn tàu đi được là
s = vtb.t = 30.5 = 150km
D Củng cố
- Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài
- Gọi 2 HS đọc lại phần ghi nhớ
E Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài theo phần ghi nhớ
- Đọc thêm phần: “:có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập 3.1 đến 3.6
- Đọc trước bài 4
Trang 8Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
2.Kỹ năng : Có kỹ năng vẽ hình biểu diễn véc tơ lực
3 Thái độ : có thái độ cẩn thận trung thực, tự giác
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên : Giáo án, tranh vẽ , bảng phụ.
2 Học sinh : SGK ,vở ghi
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Trực quan , thuyết minh, ví dụ thực tế.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp: 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều?
Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính như thế nào?
C Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV đặt vấn đề như ở đầu bài và đặt thêm câu hỏi:?
Lực và vận tốc có liên quan gì nhau không?
Hoạt động 2: Ôn lại khái niệm lực và tìm hiểu về
mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc
GV giới thiệu như ở SGK
-Yêu cầu HS thực hiện câu C1
Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm của lực và cách
biểu diễn lực bằng vectơ:
GV: Thông báo lực là một đại lượng véc tơ
HS tiếp thu và ghi vở
GV:Thông báo cách biểu diễn và ký hiệu véc tơ lực
HS chú ý lắng nghe
Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
I Ôn lại khái niệm lực
Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật
C1: +, Lực hút của nam châm làmtăng vận tốc của xe lăn
+, Lực tác dụng làm quả bóng bàn
và vợt bị biến dạng
II Biểu diễn lực
1 Lực là một đại l ượng vectơ:Lực là một đại lượng vectơ có độlớn, có phương và chiều
2 Cách biểu diễn và kí hiệu vectơlực:
a)Biểu diễn vectơ lực người tadùng một mũi tên có:
- Gốc là điểm mà lực tác dụng lênvật
- Phương và chiều là phương vàchiều của lực
- Độ dài biễu diễn cường độ củalực theo một tỉ xích cho trước
Trang 9GV yêu cầu HS quan sát hình 4.3, lấy ví dụ giảng
cho HS các yếu tố của lực ở mũi tên
HS ghi nhớ
Hoạt động 4: Vận dụng
GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS trả lời các kiến thức
cơ bản của bài học và hướng dẫn HS làm 2 câu C2,
C3 SGK
HS làm việc cá nhân câu C2, câu C3
b)Vectơ lực được kí hiệu bằng mộtchữ F có mũi tên ở trên : →FCường độ lực được kí hiệu là : F
III Vận dụng
C2C3 a, Điểm đặt tại A, F1 = 20N
Trang 10Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
- Giải thích được hiện tượng quán tính
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác ,hợp tác khi làm vệc.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên : Dụng cụ của thí nghiệm Atut
2 Học sinh : Ôn lại lực cân bằng ở lớp 6, Búp bê, xe lăn.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: trực quan, thực hành, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu đặc điểm của véc tơ lực ?
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 5.1 trả lời: Bài
học này nghiên cứu vấn đề gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực cân bằng.
GV: Yêu cầu HS quan sát H5.2/sgk và khẳng định
kiến thức
HS thực hiện
GV: Yêu cầu HS phân tích tác dụng của các lực cân
bằng lên các vật ở câu C1 SGK GV vẽ 3 vật lên bảng
yêu cầu HS lên biểu diễn
HS trả lời
GV: Qua 3 thí dụ trên, em thấy khi 2 lực cân bằng tác
dụng lên vật đứng yên thì vận tốc vật như thế nào?
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và dự đoán
-Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra:
+Cho HS đọc SGK phần thí nghiệm, quan sát hình 5.3
+GV giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
+Mô tả quá trình thí nghiệm
- Hai lực cân bằng tác dụng lên vậtđang đứng yên thì vật sẽ đứng yênmãi
2.Tác dụng của hai lực cân bằnglên một vật đang chuyển động
a Dự đoán
b Thí nghiệm kiểm tra
Trang 11GV nhận xét và chốt lại sau khi HS trả lời
HS thực hiện
GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm nêu nhận
xét, đối chiếu dự đoán
Hoạt động 3: Quán tính là gì? Vận dụng quán tính
trong đời sống và kĩ thuật.
GV: Y/c HS đọc nhận xét SGK Yêu cầu HS nêu thêm
vài ví dụ chứng minh nhận xét trên
II Quán tính
1 Nhận xét
Khi có lực tác dụng, mọi vật đềukhông thể thay đổi vận tốc độtngột được vì mọi vật đều có quántính
2 Vận dụng
C6 :Búp bê ngã về phía sau
C7 :Búp bê ngã về phía trước
D Củng cố : GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời.
- Hai lực cân bằng có đặc điểm như thế nào?
- Vật đứng yên, chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc như thế nào?
Trang 12Tiết 6 : LỰC MA SÁT
Ngày soạn
Ngày dạy
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát
trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại
Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêuđược cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms ,giải thích được một số hiện tượng
3 Thái độ : Tích cực,tự giác, ghiêm túc
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1.
Giáo viên : SGK,giáo án ,tranh vẽ, bảng phụ, đồ dùng
2 Học sinh : SGK,vở ghi
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: trực quan, thuyết minh, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp: 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng, tác dụng của hai lực cân bằng?
- Ví dụ về quán tính và phân tích?
GV: Ngày xưa trục bánh xe bò ngày xa là chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ nên xe rất nặng khikéo
? Vậy trong các ổ trục xe bò, xe ôtô ngày nay đều có ổ bi, dầu mỡ có tác dụng gì?
Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay để trả lời câu hỏi này
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Nghiên cứu về lực ma sát
GV: Y/c HS đọc SGK phần 1, nhận xét lực
ma sát trượt xuất hiện khi nào, ở đâu? Cho
HS thảo luận và nhận xét GV chốt lại
HS chú ý, ghi vở
GV yêu cầu HS lấy ví dụ về ma sát trượt
trong đời sống và kĩ thuật
HS lấy ví dụ
THBVMT: Trong quá trình lưu thông ma sát
giưa các vật lưu thông với mặt đường sinh ra
GV: Đưa ra điều kiện xuất hiện lực ma sát lăn
và yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát lăn
và mặt đường, giữa các chi tiết máy là masát trượt
2 Ma sát lăn
Lực ma sát lăn ( Fms lăn) xuất hiện khi mộtvật lăn trên bề mặt một vật khác
VD: bánh xe lăn trên mặt đường
- Cường độ lực Fms trượt > cường độ lực
Fms lăn
Trang 13Hoạt động 2: Nghiên cứu lực ma sát trong
đời sống và trong kĩ thuật
THBVMT: Nếu đường nhiều bùn đất trơn
trượt dễ gây ra tai nạn
Biện pháp khắc phục: phương tiện giao thông
phải đảm bảo chất lượng, chỉnh sửa đường
bị lực tác dụng)
Fmsnmax = Fmst
VD: Khi ta kéo hoặc đẩy chiếc bàn trên sànnhà nhưng bàn chưa chuyển động, khi đógiữa bàn và mặt sàn có lực Fmsn làm chobàn không chuyển động theo hướng lực tácdụng Nếu thôi lực tác dụng thì lực Fmsn
III Vận dụng
Câu C8
Trang 14GV: yêu cầu học sinh trả lời câu C9
HS: trả lời
không phải bị ngã - lực ma sát nhỏ, cầntăng lực ma sát)
b, ma sát có lợi vì lực ma sát nhỏ ta cầntăng lực ma sát
c, ma sát có hại, vì ma sát giữa mặt đường
và đế dép làm cho đế bị mòn ( lực ma sát bịgiảm)
d, ma sát có lợi vì ta làm tăng ma sát giữabánh xe và mặt đường để tránh xảy ra tainạn
e, ma sát có ích , vì đang làm tăng ma sátgiữa dây cung với dây đàn
Câu C9:
- Tác dụng của ổ bi: làm giảm ma sát dochuyển ma sát trượt thành ma sát lăn
- Nhờ sử dụng ổ bi làm giảm lực cản lêncác vật chuyển động làm cho máy móchoạt động dễ dàng, hiệu quả cao góp phầnthúc đẩy sự phát triển của các ngành như
cơ khí, chế tạo máy,
D Củng cố
? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?
? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát
Trang 151 Kiến thức: Nhắc lại được kiến thức cơ bản từ bài 1- bài 6
2 Kĩ năng: Vận dụng được công thức vận tốc, vận tốc trung bình giải bài tập, biểu diễn
được lực trên các vật khi bị lực tác dụng, giải thích được một số hiện tượng liên quan đến quán tính và lực ma sát
3 Thái độ: yêu thích môn học.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: SGK, SBT, giáo án.
2 Học sinh: SGK, vở ghi, SBT.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: phân tích, thuyết minh, tổng hợp.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức cơ bản
GV: Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
- Biểu diễn lực F: bằng một véc tơ Fcó+ Gốc là điểm đặt lực
+Phương chiều là phương chiều của lực+Độ dài biểu diễn cường độ lực theo 1 tỉ lệcho trước
- Hai lực cân bằng là 2 lực có+ Điểm đặt trên cùng 1 vật+ Cùng phương (phương nằm trên một đường thẳng)
+ Ngược chiều+ Cường độ bằng nhau
- Quán tính: là tính chất bảo toàn hướng và
độ lớn của vận tốc (khi bị lực tác dụng, không làm thay đổi vân tốc một cách đột ngột)
Mọi vật có khối lượng đều có quán tính
- Lực ma sát
Trang 16Hoạt động 2: Hướng dẫn giải một số bài
tập
GV yêu cầu 1 HS đọc bài và tóm tắt
Công thức tính vận tốc?
HS trả lời và làm bài vào vở
GV yêu cầu HS đọc bài và tóm tắt
Công thức tính vận tốc trung bình?
HS trả lời và hoàn thành vào trong vở
GV hướng dẫn HS biểu diễn các véc tơ lực
t =2h
s = 100km
v = ? km/hGiải
Áp dụng công thức tính vận tốc ta có
v = s/t = 100/2 = 50 (km/h)Vậy
a, Vận tốc trung bình của đoạn đường thứ nhất là
vtb1=s1/t1=45/2,25=20km/hVận tốc trung bình của đoạn đường thứ 2 là
vtb2=s2/t2=30/0,4=75km/hVận tốc trung bình của đoạn đường thứ 3 là
vtb3=s3/t3=10/0,25=40km/h
b, Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường là
vtb=(s1+s2+s3)/(t1+t2+t3) =(45+30+10)/(2,25+0,4+0,25) = 85/2,9=29,3km/h
Bài tập 3: Bài 4.5 SBT- 8Bài tập 4 Bài 5.6 SBT-10Bài tập 5 Bài 6.4 SBT- 11
a, Lực ma sát tác dụng lên bánh xe ôtô là
Trang 17Nếu Fms<Fk→ vật chuyển động nhanh dần
Nếu Fms>Fk→ vật chuyển động chậm dần rồi
dừng lại
HS hoàn thành vào vở
Fms=Fk=800N
b, khi đó ôtô chuyển động nhanh dần
c, khi đó ôtô chuyển động chậm dần rồi dừng lại
D Củng cố
Kiểm tra vở của một số học sinh
Nhắc lại kiến thức cơ bản, khắc sâu kiến thức
E Hướng dẫn học ở nhà
Làm thêm các bài trong SBT, ôn lại kiến thức cơ bản
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Trang 18Tiết 9: ÁP SUẤT
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất Viết được công thức tính áp suất,
nêu được tên và đơn vị các đại lượng trong công thức
2 Kĩ năng:
Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực, áp suất
3 Thái độ: Tìm được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và kĩ thuật, dùng nó để
giải thích một số hiện tượng liên quan
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Hình 7.1 và hình 7.2
2 Học sinh: Chậu nhựa, cát, 3 miếng kim loại hình chữ nhật.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: thực hành, phân tích, tổng hợp.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK tìm hiểu áp lực
và lấy ví dụ, sau đó đặt câu hỏi: Áp lực là gì?
Hoạt động 2: Tìm hiểu áp suất
GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm đưa ra phương
án thí nghiệm ở 2 trường hợp tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào áp lực F và tiết diện S HS đưa ra phương
án
GV: Nhận xét và chia nhóm hướng dẫn cho HS thí
nghiệm và ghi kết quả vào bảng 7.1
HS báo cáo kết quả thí nghiệm
GV: Yêu cầu HS hoàn thành câu C3
HS trả lời
GV: Để xác định độ lớn của áp lực người ta đưa ra
khái niệm áp suất Đưa ra định nghĩa và công thức,
I Áp lực là gì?
Áp lực là lực ép có phương vuônggóc với mặt bị ép
C1: a Lực tác dụng của máy kéo lênmặt đường
b cả hai lực
II Áp suất
1 Tác dụng của áp lực phụ thuộcvào yếu tố nào?
- Mục đích thí nghiệm: Xác định sựphụ thuộc của tác dụng của áp lựcvào áp lực F và tiết diện S
Trang 19nêu đơn vị từng đại lượng có trong công thức
các công trình xây dựng, ảnh hưởng đến môi trường
sinh thái Việc sử dụng các chất nổ khai thác đá tạo
ra các chất độc hại, ảnh hưởng đến môi trường, gây
ra các vụ sạt lở
+ Biện pháp an toàn: Những ngườn khai thác đá cần
đảm bảo những điều kiện an toàn về lao động
Trong đó: p : áp suất (N/m2) S: điện tích bị ép (m2) F: Áp lực tác dụng (N)
- Ngoài ra áp suất còn có đơn vị làPaxcan (Pa)
1Pa=1N/m2
III Vận dụng
Câu C4 Để làm tăng áp suất, tiếnhành làm tăng áp lực F và làm giảmdiện tích S Để làm giảm áp suất thìngược lại
VD:
- Mài dao , dao sẽ sắc hơn
- Đinh nhọn sẽ cắm sâu hơn
Trang 202 Kỹ năng: Vận dụng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Một bình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bịt bằng màng cao su mỏng 1
bình trụ thủy tinh có đáy D tách rời khỏi đáy, 1 bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: thực hành, quan sát, phân tích, nêu ví dụ.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ:
Áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị, các đại lượng trong công thức?
ĐVĐ: Như SGK
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp
suất trong lòng chất lỏng.
GV cho HS quan sát thí nghiệm trả lời câu
C1 và C2
HS làm thí nghiệm và trả lời
GV đặt câu hỏi: Các vật trong chất lỏng có
chịu áp suất của chất lỏng gây ra không?
lớn tác động lên các sinh vật sống trong đó
Việc sử dụng chất nổ đánh cá gây ra tác hại
hủy diệt môi trường sinh thái
Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Tuyên truyền ngư dân không sử dụng chất
nổ đánh cá
- Có biện pháp ngăn chặn hành vi này
I Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
1 Thí nghiệm 1C1: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình,thành bình
C2: Theo mọi hướng
2 Thí nghiệm 2C3 Chất lỏng tác dụng áp suất lên đĩa Dtheo mọi hướng
3 Kết luậnChất lỏng gây áp suất theo mọi phương lênđáy bình, thành bình và các vật trong lòng
nó theo mọi hướng
Trang 21Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp
p: Áp suất (N/m2)
III Vận dụng
Câu C6 Khi xuống sâu → h lớn → p lớn
→ làm người thợ nặn tức ngực → ngườithợ nặn phải mặc áo lặn để chị được ápsuất lớn này
Câu C7 Tóm tắth= 1,2m
hA=1,2-0,4=0,8mp=?N/m2
- Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập liên quan trong SBT
Đọc trước phần: Bình thông nhau và có thể em chưa biết, tiết sau học
Trang 22Tiết 11: BÌNH THÔNG NHAU – MÁY NÉN THỦY LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: nêu được nguyên tắc bình thông nhau, dùng nguyên tắc bình thông nhau giải
thích một số hiện tượng đơn giản Nắm được cấu tạo, nguyên lí của máy nén thủy lực
2 Kỹ năng: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét.
3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học.
II CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
1 Giáo viên:1 bình thông nhau, 1 bình chứa nước, cốc múc giẻ khô sạch, tranh vẽ máy thủy
lực
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN: thực hành, quan sát, phân tích, tổng hợp.
IV.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính áp suất chất lỏng, nêu tên đơn vị các đại lượng có
trong công thức
ĐVĐ: Chất lỏng gây áp suất lên mọi điểm trong lòng nó Để ví dụ cho tính chất này chúng
ta sẽ đi tìm hiểu về bình thông nhau và máy nén thủy lực
C Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bình thông nhau
GV: yêu cầu học sinh đọc câu C5 và nêu dự
HS hoàn thành kết luận và ghi vào vở
GV: gọi 1, 2 HS đọc lại kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu máy nén thủy lực.
GV: Đưa ra nguyên lí pa-xcan
I Bình thông nhau
1 Câu C5Trường hợp a: pA = hAd, pB = hBd
Mà hA > hB → pA > pB → Nước sẽ chảy từnhánh A sang nhánh B
Trường hợp b: pA = hAd, pB = hBd
Mà hA < hB→pA < pB→ Nước sẽ chảy từnhánh B sang nhánh A
Trường hợp c: pA = hAd, pB = hBd
Mà hA = hB → pA = pB → Nước đứng yên
2 Làm thí nghiệmKết quả TN: Mực nước ở hai nhánh ởcùng một độ cao
3 Kết luậnTrong bình thông nhau chứa cùng một chấtlỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở cácnhánh luôn luôn ở cùng một độ cao
4 Ứng dụng: trongviệc xây nhà, cung cấpnước tưới và cung cấp nước tiêu dungtrong các hộ gia đình…
II Máy nén thủy lực Nguyên lí pa-xcan: Chất lỏng chứa đầy
Trang 23HS chú ý, ghi vở
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H8.9 Nêu
cấu tạo của máy nén thủy lực
HS nêu cấu tạo của máy nén thủy lực
GV: Theo nguyên lí pa-xcan áp suất này được
chất lỏng truyền đi đâu và gây nên điều gì?
HS: Dựa vào phần có thể em chưa biết nêu
nguyên tắc hoạt động của máy nén thủy lực
GV: Nhận xét và rút ra kết luận
HS tiếp thu ghi nhớ
GV: Đưa ra một số ứng dụng của máy nén
thủy lực
HS chú ý lắng nghe
Hoạt động 3: Vận dụng
GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu C8
Gợi ý: ấm và vòi chính là bình thông nhau
HS trả lời
GV yêu cầu HS trả lời câu C9
HS trả lời
GV: Đưa ra bài tập
Bài tập 1: Một người dùng máy nén thủy lực
để nâng một oto Diện tích của pit tông lớn là
250cm2, diện tích pit tông nhỏ là 5 cm2 Muốn
có lực F=20000N để năng một ô tô này cần
có một pít tông
2 Nguyên tắc hoạt động: Khi tác dụng mộtlực f lên pit-tông nhỏ có diện tích s, lựcnày gây áp suất p=f/s lên chất lỏng Ápsuất này được chất lỏng truyền nguyên vẹntới pit-tông lớn S và gây nên lực nâng Flên pit-tông này:
F=p.S=f.S/s→
s
S f
F =
Vậy pít-tông lớn có diện tích lớn hơn tông nhỏ bao nhiêu lần thì lực nâng F lớnhơn lực f bấy nhiêu lần
pit-3 Ứng dụng: Máy ép phẳng thủy lực, máykhoan thủy lực, máy thủy lực,…
Bài tập 1:
Tóm tắtF=20000NS=250cm2
s=5 cm2
f=?NBài làm
Từ công thức
s
S f
F =
→f=(F.s)/SLực cần dung để nâng oto làf=(20000.2)/250=400N
D Củng cố
Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
E Hướng dẫn học ở nhà
Làm bài tập trong SBT
Trang 24Tiết 12: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ngày soạn
Ngày dạy
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển
2 Kỹ năng: Giải thích được một số hiện tượng cơ bản liên quan đến áp suất khí quyển.
3 Thái độ: yêu thcihs môn học.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: 1 cốc nước, 1 ống hút, giẻ khô.
2 Học sinh: đọc trước bài
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: thực hành, quan sát, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Chất lỏng gây áp suất như thế nào? Viết công thức tính áp suất chất
lỏng? Nêu nguyên tắc hoạt động bình thông nhau
GV: Yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và thông tin cho
Hs về lớp khí quyển của Trái Đất
HS đọc phần thông tin
GV khái quát lại phần thông tin
HS chú ý , ghi vở
GV yêu cầu Hs đọc thí nghiệm 1 và giải thích hiện
tượng xảy ra?
HS trả lời
GV yêu cầu Hs làm thí nghiệm 2 Nêu hiện tượng và
giải thích kết quả
Gọi 2 HS giải thích
+ Nếu Hs 1 giả thích đúng , gọi em khác nhận xét và
chuẩn lại lời phát biểu
+ Nếu Hs 1 trả lời sai, gợi ý tại miệng ống nước chịu
mấy áp suất
HS trả lời
GV chuẩn lại kết quả
HS ghi nhớ
GV: Yêu cầu Hs đọc thí nghiệm C4
+ Kể lại hiện tượng
+ Giải thích hiện tượng
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Không khí có trọng lượng→gây ra
áp suất chất khí lên các vật trên tráiđất→áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm 1C1: Hút sữa ra→áp suất trong hộpgiảm, hộp méo→do áp suất bêntrong hộp nhỏ hơn áp suất bênngoài hộp
2 Thí nghiệm 2+ Hiện tượng: Nước không bị tụtxuống
+ Giải thích: do pcl=p0 (áp suất khíquyển) nên nước không tụt xuống
3 Thí nghiệm 3C4: áp suất bên trong quả cầu bằng
0 Áp suất bên ngoài bằng áp suất
Trang 25Hoạt động 2 Vận dụng
GV yêu cầu học sinh giải thích một số hiện tượng sau
- Giải thích ví dụ ở đầu bài
- Tại sao khi bẻ ống tiêm phải bẻ 2 đầu nước mới tụt
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
khí quyển → ép 2 nửa quả cầu→không kéo được 2 bán cầu ra
II Vận dụng
- Vì khi đó tờ giấy chịu tác dụngcủa áp suất khí quyển và áp suất dotrong lượng của nước gây ra Mà ápsuất khí quyển > áp suất do trọnglượng của nước → nước không bị
ra ngoài
- Vì khi đó nước trong ống chịu tácdụng của áp suất khí quyển và ápsuất do trọng lượng chất lỏng gây
ra Do đó nước bị đẩy ra ngoài
D Củng cố
Nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
E Hướng dẫn học ở nhà
Làm bài tập trong SBT
Trang 26Tiết 13: LỰC ĐẨY ACSIMET
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được hiện tượng chứng tỏ tồn tại lực đẩy Ácsimet Viết được công thức
tính độ lớn của lực đẩy Acsimet
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, đọc kết quả, đánh giá, xử lí…Vận dụng công thức
để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ: Giải thích được các hiện tượng có liên quan trong thực tế
II PHƯƠNG TIỆN THỰ HIỆN
1 Giáo viên:Giá đỡ, 2 cốc đựng nước, 1 quả nặng, 1 lực kế, khăn lau, cốc nước.
2 Học sinh: Đọc trước bài.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Thực nghiệm, quan sát, chứng minh.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Nêu đặc điểm của áp suất chất lỏng?
ĐVĐ: Yêu cầu HS đọc phần mở bài SGK
Chất lỏng gây áp suất lên vật nằm trong nó→ Vật bị chất lỏng tác dụng lực Vậy chất lỏngtác dụng lực lên vật theo phương nào?→ Bài mới
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của chất lỏng
lên vật nhúng chìm trong nó
GV: Gợi ý để Hs nêu phương án tiến hành TN phát
hiện lực tác dụng lên vật của chất lỏng
tiến hành TN Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
HS ghi vở và quan sát thí nghiệm
GV: Gọi 1 HS đọc kết quả thí nghiệm và nhận xét
HS đọc kết quả và nhận xét
GV Yêu cầu HS hoàn thành câu C2: Kết luận
HS hoàn thành
GV thông báo lực đẩy trên là lực đẩy Acsimet do
nhà bác học Acsimet tìm ra trước công nguyên
HS tiếp thu, ghi nhớ
THBVMT: Các tàu biển là phương tiện chủ yếu
vận chuyển giữa các quốc gia nhưng động cơ của
chúng thải ra rất nhiều chất độc hại
Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường: Tại các khu
I Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó.
a Dụng cụ thí nghiệm: 1 lực kế, giá
đỡ, cốc nước, quả nặng
b Mục đích thí nghiệm: Phát hiệnphương và chiều của lực do chất lỏngtác dụng lên vật nằm trong nó
c Kết quả thí nghiệmC1: P=?, P1=?
Ta thấy P1<P → chứng tỏ vật nhúngtrong chất lỏng chịu tác dụng của 2lực tác dụng: trọng lượng P, lực đẩy F
Và P và F ngược chiều nhau
*) Kết luậnC2: Một vật nhúng trong chất lỏng bịchất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từdưới lên trên
Trang 27du lịch nên sử dụng các tàu thủy sử dụng nguồn
GV: yêu cầu Hs quan sát h10.3 mô tả lại thí nghiệm
kiểm tra và trả lời câu C3
HS mô tả thí nghiệm và trả lời câu C3
GV đưa ra công thức tính lực đẩy Acsimet Chỉ ra
đơn vị của các đại lượng có trong công thức
2 Thí nghiệm kiểm tra: SGK-37C3: Vật bị nhúng chìm nhiều→Pnước
dâng lên càng lớn → lực đẩy F củanước càng lớn
3 Công thức tính độ lớn của lực đẩyAcsimet
FA=d.VTrong đó d: trọng lượng riêng củachất lỏng( N/m3)
V: thể tích phần chất lỏng bị vậtchiếm chỗ (m3)
Câu C5: FA (nhôm)= d Vnhôm
Trang 28Tiết 14: THỰC HÀNH NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: lực kế, vặt nặng, bình chia độ, giá đỡ, bình nước, khăn lau.
2 Học sinh: mẫu báo cáo.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Lực đẩy Acsimet là gì? Viết công thức tính và giải thích các đại lượng
đơn vị trong công thức
HS kẻ mẫu báo báo thực hành
GV hướng dẫn HS chú ý cách điền vào bảng
HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ
Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung thực hành
GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 thư kí để ghi chép kết
+ Đo trọng lượng P của vật ngoài không khí
+ Đo trọng lượng của vật đó khi nhúng vào nước
GV: Để tính lực lớn của lực đẩy Acsimet là dùng
công thức : FA = P – F
HS tính độ lớn lực đẩy Acsimet qua thực hành
GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng bằng bình
chia độ
HS: Tiến hành đo
GV: Thể tích của vật được tính theo công thức
I Mẫu báo cáo thực hành
SGK - 42
II Nội dung thực hành
1.Đo lực đẩy ác-si-mét
a, Đo P của vật trong không khí
Đo F của vật trong chất lỏng
V = V1- V2
Trang 29V = V1 – V2
HS: Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo
GV: Hướng dẫn hs cách đo trọng lượng nước bị vật
chiếm chỗ
HS: Dùng công thức PN = P2 – P1
Hoạt động 3: So sánh kết quả P và F A
GV: Cho hs so sánh kết quả đo P và FA Sau đó cho
hs ghi kết quả vào mẫu báo cáo
Xem lại bài thực hành
Chuẩn bị bài : Sự sôi
Trang 30Tiết 15: SỰ NỔI
Ngày soạn
Ngày dạy
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Giải thích được khi nào vật nổi,vật chìm Nêu được điều kiện nổi của vật
2.Kĩ năng: Làm được TN về sự nổi của vật
3.Thái độ:Tập trung, tích cực trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: 1 cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 ống nghiệm
B Kiểm tra bài cũ: Nêu phương, chiều của lực đẩy Acsimet? Viết công thức tính lực đẩy
Acsimet và giải thích các đại lượng có trong công thức
ĐVĐ: Như SGK-43
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi,
khi nào vật chìm
GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó
chịu tác dụng của những lực nào?
HS: Trọng lực và lực đẩy Ácsimét
GV: Cho hs thảo luận C2
HS: Thảo luận trong 2 phút
GV: Trường hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và
chìm?
HS: trả lời
GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy
Ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó
GV: Khi miếng gỗ nổi thì trọng lượng của
vật có bằng lực đẩy Ácsimét không?
HS: trả lời là bằng
GV: Cho hs thảo luận C5
I Khi nào vật nổi vật chìm
C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng thì nóchịu tác dụng của trọng lực P, lực đẩyAcsimét Hai lực này cùng phương, ngượcchiều
C2: a,Vật chìm xuống: FA < P b,Vật lơ lửng : FA = P c,Vật nổi lên : FA > P
II Độ lớn của lực đẩy Ácsimét khi vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng
C3: Vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏhơn trọng lượng riêng của nước
C4: P = FA
Trang 31GV: Dựa vào câu C6, hãy cho biết khi thả
một hòn bi thép vào thuỷ ngân thì bi nổi
+ Các chất lỏng không hòa tan, chất nào
nhẹ hơn nước thì nổi trên nước Sự rò rỉ dầu
ngăn cản việc hoa tan oxi vào nước, các
sinh vật không lấy được oxi sẽ bị chết
+ Sinh hoạt của con người và các hoạt động
thải ra các chất khí độc hại rất lớn
+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:
- Nơi tập trung đông người, các nhà máy,
khu công nghiệp cần có biện pháp lưu
thông khí…
- Hạn chế khí độc hại
- Có biện pháp an toàn trong vận chuyển
dầu lửa, ứng cứu kịp thời khi có sự cố tràn
C8: Bi sẽ nổi vì TLR của thủy ngân lớn hơnTLR của thép
Trang 32Tiết 16: CÔNG CƠ HỌC
Ngày soạn
Ngày dạy
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức: Học sinh biết được khi nào có công cơ học, nêu được ví dụ.
-Viết được công thức tính công cơ học, nêu được ý nghĩa, đơn vị từng đại lượng
2.Kĩ năng: - Biết suy luận, vận dụng công thức để giải các bài tập có liên quan.
3.Thái độ: Ổn định, tập trung phát biểu xây dựng bài.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Các tranh vẽ hình 13.1, 13.2, 13.3 SGK
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Quan sát, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
GV: Trong trường hợp này thì con bò đã thực hiện
được công cơ học
GV: Treo hình vẽ hình 13.2 lên bảng
HS: Quan sát
GV: Giảng cho hs rõ trong trường hợp này, người lực
sĩ không thực hiện được công
GV: Như vậy khi nào có công cơ học?
HS: Khi có lực tác dụng và làm vật chuyển dời
GV: Em hãy lấy một ví dụ khác ở SGK về việc thực
hiện được công?
2 Kết luận
(1) Lực(2) Chuyển dời
3 Vận dụng
C3: Trường hợp a,c,dC4: a Lực kéo đầu tàu
b Lực hút trái đất
c Lực kéo người công nhân
Trang 33GV: Trong các trường hợp đó thì lực nào thực hiện
công?
HS: Trường hợp a: Lực kéo
B: Lực hút
C: Lực kéo
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính công
GV: Công của lực được tính bằng công thức nào?
GV: Tại sao không có công của trọng lực trong
trường hợp hòn bi lăn trên mặt đất?
HS: Vì trọng lực có phương vuông góc với phương
chuyển động
THBVMT:
- Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật không di
chuyển thì không có công cơ học nhưng con người
và máy móc vẫn tiêu tốn năng lương Tại các đô thị
lớn thường xuyên xaye ra ách tắc giao thông, tiêu tốn
năng lượng vô ích và thải ra các chất độc hại
- Giải pháp: Cải thiện chất lượng đường giao thông,
giảm thiểu ách tắc giao thông, tiết kiệm năng lượng
II Công thức tính công
1 Công thức tính công
A = F STrong đó:
- A: Công của Lực (J)
- F: Lực tác dụng (N)
- S: Quảng đường (m)
2 Vận dụngC5
Tóm tắt:
F = 5000N
S = 1000m
A = ?Giải: A = F S
= 5000.1000 = 5.106 (J)C6: A = F.S = 20.6 = 120 (J)C7: Vì trọng lực có phương vuônggóc với phương chuyển động nênkhông có công cơ học
D Củng cố
Hệ thống lại kiến thức vừa dạy Hướng dẫn hs giải 2 BT 13.1 và 13.2 SBT
E Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc lòng “ghi nhớ sgk Làm BT 13.3, 13.4, 13.5 SBT
Trang 343 Thái độ: Tập trung, tư duy trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Chuẩn bị một số câu lí thuyết và bài tập có liên quan.
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ sgk
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần lí thuyết
GV: Chuyển động cơ học là gì?
HS: Khi vị trí vật thay đổi so với vật mốc
GV: Hãy nêu một số chuyển động thường
2 Hãy nêu một số chuyển động thường gặp?
3 Hãy viết công thức tính vận tốc? đơn vị?
4 Hãy nêu VD về chuyển động đều? khôngđều?
5 Khi nào có lực ma sát trượt? nghỉ? lặn?
Trang 35100 = 4 m/sVận tốc đoạn 2 là:
50
= 2,5 m/sVận tốc cả quãng đường
V =
2 1
2 1
t t
s s
+
+
=
20 25
50 100 +
+
= 45
150 = 3,3 m/s
Trang 362 Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập và giải thích các hiện tượng
3 Thái độ: Trung thực khi làm bài kiểm tra.
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: Bài kiểm tra
2 Học sinh: Giấy kiểm tra.
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: Kiểm tra viết: Trắc nghiệm: 40%, tự luận: 60%
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Khoanh tròn chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng nhất
Câu 1: Hai lực cân bằng là
A Hai lực có cùng cường độ, cùng phương, cùng chiều
B Hai lực có cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều
C Hai lực không cùng cường độ nhưng cùng phương, cùng chiều
D Hai lực có cùng cường độ, cùng phương, ngược chiều và đặt vào cùng một vật
Câu 2 Một vật đang đứng yên nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì
A sẽ chuyển động nhanh dần B sẽ tiếp tục đứng yên
C sẽ chuyển động chậm dần D sẽ chuyển động thẳng đều
Câu 3 : Trong các lực sau đây thì lực nào là áp lực ?
A Trọng lượng của người ngồi trên ghế B Trọng lượng của quả cầu trên sợi dây
C Lực kéo của đầu tàu D Lực ma sát tác dụng lên vật
Câu 4 : Hành khách đang ngồi trên ô tô đang chạy trên đường bỗng bị nghiêng sang phải
Trang 37Câu 6: Một người đi được quãng đường s1 hết t1 giây, đi đường tiếp theo s2 hết t2 giây Công thức nào dùng để tính vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và
1
s
v s
v
v tb = +
C
2 1
2 1
t t
s s
v tb
+
+
= D Cả 3 công thức trên đều không đúng
Câu 7: Trong các trường hợp dưới dây , trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn là lớn
nhất
A Người đứng cả hai chân
B Người đứng co một chân
C Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
D Người đứng co một chân nhưng tay cầm quả tạ
Câu 8 Một người đi xe đạp trong 3 giờ với vận tốc trung bình là 15 km/h Quãng đường
người đó đi được là :
II Tự luận (6 điểm)
Câu 1(2đ): Hãy biểu diễn lực sau:
a Lực kéo vật có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải và có độ lớn 1500 N (tỉ xích1cm ứng với 500N)
b Trọng lượng của vật có khối lượng 2kg (tỉ xích 1cm ứng với 10N)
Câu 2 (3đ)a Viết công thức tính lực đẩy Ác si mét Nêu tên và đơn vị của từng đại lượng.
b Một thỏi nhôm và một thỏi đồng có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm trong dầu.Thỏi nào chịu lực đẩy Ác si mét lớn hơn?
Câu 3 (1đ) a Một người đi bộ đều trên quãng đường đầu dài 2km hết 0,5 giờ Ở quãng
đường sau dài 3km người đó đi với vận tốc 2km/h Tính vận tốc trung bình của người đótrên cả hai quãng đường
b Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc v1=12km/h, nửa quãng đườngcòn lại với vận tốc v2 nào đó Biết rằng vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h.Hãy tính vận tốc v2
D Củng cố: Thu bài và nhận xét giờ kiểm tra
E Hướng dẫn học ở nhà: Đọc trước bài: Đinh luật về công.
TUẦN
Tiết 19: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Phát biểu được định luật về công
2 Kĩ năng: Vận dụng định luật để giải bài tập có liên quan
3 Thái độ: Ổn định, tích cực trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: 1 lực kế loại 5N, ròng rọc động, quả nặng, thước kẹp, thước thẳng.
Trang 38IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiểm tra bài cũ: Công cơ học là gì? Viết công thức tính công cơ học Nêu ý nghĩa và
đơn vị từng đại lượng có trong công thức
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu phần thí nghiệm
GV: Hướng dẫn hs làm TN và ghi kết quả vào
HS: (1) Lực, (2) đường đi, (3) Công
GV: Cho hs ghi vào vờ
Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật công
GV: Từ kết luận ghi ở trên không chỉ đúng cho
ròng rọc mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản
GV: Hướng dẫn : Ở cùng chiều cao, miếng ván dài
4m và miếng ván dài 2m thì mp nào nghiêng hơn?
HS: Miếng ván dài 2m
GV: Cho hs lên bảng thực hiện phần còn lại
GV: Cho hs thảo luận C6
C3: A1 = F1S1 A2 = F2.S2
A1 = A2C4: (1) Lực
(2) Đường đi (3) Công
II Đinh luật côngKhông một máy cơ đơn giản nào cho
ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần
vè lực thì bị thiệt hại bẫy nhiêu lần vềđường đi và ngược lại
III Vận dụngC5
a trường hợp 1: Lực kéo nhỏ hơn vànhỏ hơn hai lần
b không có trường hợp nào tốn nhiềucông hơn cả
C.A = P.h = 500.1 = 500JC6: Tóm tắt: P = 420 N
S = 8m
F = ?
A = ?Giải:
Trang 39D Củng cố
Hệ thống lại kiến thức chính vừa học
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
E Hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc phần ghi nhớ SGK và làm bài tập trong SBTTìm hiểu bài mới: “Công suất”
Trang 40I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu được công suất là công thực hiện được trong 1 giây, là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của con người Viết được công thức tính công suất
2 Kĩ năng: Vận dụng công thức để giải các bài tập
3 Thái độ: trung thực, tập trung trong học tập
II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
1 Giáo viên: tranh vẽ hính 15.1 SGK
2 Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK
III CÁCH THỨC TIẾN HÀNH: quan sát, phân tích.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Tổ chức lớp 8A 8B
B Kiếm tra bài cũ: Háy phát biểu định luật về công? Làm bài tập 14.2 SBT.
C Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu ai làm việc khỏe hơn
GV: (ĐVĐ) Hai người cùng kéo một thùng hàng
từ dưới đất lên, người thứ nhất kéo nhanh hơn
người thứ hai Như vậy người nào làm việc có
công suất lớn hơn
GV: Yêu cầu HS đọc phần giới thiệu ở sgk
thực hiện công lớn hơn
GV: Giảng cho hs hiểu cứ 1J như vậy thì phải
thực hiện công trong một khoảng thời gian là bao
nhiêu
Hoạt động 2: Tìm hiểu công suất
GV: Cho hs đọc phần “giới thiệu” sgk
HS: Thực hiện
GV: Như vậy công suất là gì?
HS: Là công thực hiện trong một đơn vị thời
I Ai làm việc khỏe hơn:
C1: Anh An: A = F.S = 160.4 = 640 (J)Anh Dũng: A = F.S = 240.4 = 960 (J)
C2: c và d đều đúng
C3: (1) Dũng (2) Trong cùng 1 giây Dũng thựchiện công lớn hơn
II Công suất
Công suất là công thực hiện được trongmột đơn vị thời gian
P=
t A