1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an vat ly 7

57 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gương Cầu Lồi
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2012
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 168,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu được hđt giữa hai đầu bóng đèn bằng không khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn - Hiểu được hđt giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cường độ càng lớn - Hiểu [r]

Trang 1

- Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lừm.

- Nờu được tớnh chất của ảnh tạo bởi gương cầu lừm

- Nờu được tỏc dụng của gương cầu lừm trong cuộc sống và trong kỹ thuật

2 Kỹ năng:

- Bố trớ được thớ nghiệm để quan sỏt ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lừm

- Quan sỏt được tia sỏng đi qua gương cầu lừm

3 Thỏi độ:

- Nghiờm tỳc trong hoạt động nhúm

* Kiến thức trọng tâm: Tớnh chất của ảnh tạo bởi gương cầu lừm, tỏc dụng của

gương cầu lừm trong cuộc sống và trong kỹ thuật

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Nờu cỏc tớnh chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi?

Trả lời:

Anh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật

-So sỏnh vựng nhỡn thấy của gương cầu lồi và gương phẳng?

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Nghiờn cứu ảnh của một vật

tạo bởi gương cầu lừm (15’):

* Gv phỏt dụng cụ cho mỗi nhúm và giới

thiệu với HS gương cầu lừm cú mặt phản xạ

là mặt trong của một phần hỡnh cầu

* Gv yờu cầu HS đọc thớ nghiệm SGK

- HS nờu phương ỏn thớ nghiệm

- Cho HS tiến hành thớ nghiệm => nhận xột

ảnh khi để vật gần gương và xa gương trả

I/ Ảnh tạo bởi gương cầu lừm:

Trang 2

lời câu C1?

- HS: Vật đặt ở mọi vị trí trước gương

+ gần gương: ảnh ảo lớn hơn vật

+ xa gương: ảnh thật nhỏ hơn vật ngược

chiều

* Yêu cầu HS nêu phương án kiểm tra ảnh

khi vật để gần gương

=> gv gợi ý HS như đã làm để kiểm tra dự

đoán về ảnh của một vật tạo bởi gương cầu

lồi HS trả lời câu C2?

- HS tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống,

bổ sung hoàn chỉnh

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự phản xạ ánh

sáng trên gương cầu lõm(15’):

- Cho HS đọc và nêu phương án TN

- HS bố trí thí nghiệm và trả lời câu C3?

=> Thu được chùm tia phản xạ hội tụ tại

một điểm ở trước gương

- Cho HS điền vào kết luận ( bảng phụ ) bổ

sung hoàn chỉnh ghi vào tập

- Cho HS đọc và thảo luận giải thích câu

- HS làm thí nghiệm như câu C5

- Rút ra nhận xét -> điền vào kết luận ghi

Và ngược lại, biến đổi một chùm tia tới phân kỳ thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song

4 Cñng cè (5 phót):

- GV: Cho mỗi nhóm tìm hiểu đèn pin thảo luận trả lời câu C6,C7 vào phiếu học tập của nhóm

- Câu C6: Nhờ có gương cầu trong pha đèn pin nên khi xoay pha đèn đến vị trí

thích hợp ta sẽ thu được một chùm sáng phản xạ song song, ánh sáng sẽ truyền đi

xa được, không bị phân tán mà vẫn sáng tỏ

TIẾT 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I: QUANG HỌC

I Môc tiªu bµi häc:

1.Kiến thức: Ôn lại kiến thức, củng cố lại kiến thức cơ bản có liên quan đến sự

nhìn thấy vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của vật tạo

Trang 3

bởi gương phẳng, gương cầu lồi gương cầu lừm Cỏch vẽ ảnh của vật tạo bởi gươngphẳng, xỏc định vựng nhỡn thấy trong gương cầu lồi.

2.Kĩ năng: Luyện tập thờm về cỏch vẽ tia phản xạ trờn gương phẳng và ảnh tạo bởi

gương phẳng

3.Thỏi độ: Yờu thớch mụn học

* Kiến thức trọng tâm: ễn lại kiến thức, củng cố lại kiến thức cơ bản

II Chuẩn bị:

1 Giỏoviờn :bảng phụ vẽ ụ chữ H9.3/SGK

2.Học sinh :Trả lời trước phần tự kiểm tra

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định tổ chức(2 phút):

- Lớp trởng báo cáo sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

* Đặt vấn đề vào bài:

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: ễn lại kiến thức cơ bản

+Gọi HS trả lời phần tự kiểm tra

a/ Vẽ S’1 đối xứng S1 qua gương

Vẽ S’2 đối xứng S2 qua gương

( Tớnh chất của ảnh tạo bởi gương phẳng )

b/ Lấy 2 tia tới đến 2 mộp gương , tỡm tia

phản xạ tương ứng

- Gọi HS lờn vẽ 2 tia tới xuất phỏt từ S1

- Gọi HS khỏc lờn vẽ 2 tia tới xuất phỏt

I/ Lý thuyết: Tự kiểm tra

1- C2- B3- Trong suốt, đồng tớnh, đườngthẳng

4- a/ Tia tới b/ Gúc tới5- ảnh ảo cú độ lớn bằng vật cỏchgương 1 khoảng bằng khoảng cỏch

từ vật đến gương

6- Giống: ảnh ảoKhỏc: ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồinhỏ hơn ảnh ảo tạo bởi gươngphẳng

7- Khi 1 vật ở gần sỏt gương ảnh nàylớn hơn vật

9- Vựng nhỡn thấy trong gương cầulồi lớn hơn vựng nhỡn thấy tronggương phẳng cựng kớch thước

Trang 4

Nếu người đứng ở gần 3 gương : lồi, lừm,

phẳng cú đường kớnh bằng nhau mà tạo ra

ảnh ảo Hóy so sỏnh độ lớ của cỏc ảnh

=> GV yờu cầu vẽ tia sỏng cú vẽ mũi tờn

chỉ đường truyền của ỏnh sỏng

- Giống : đều là ảnh ảo

- Khỏc: ảnh ảo nhỡn thấy trong gương

cầu lồi nhỏ hơn trong gương phẳng, ảnhtrong gương phẳng lại nhỏ hơn ảnh tronggương cầu lừm

CÂU C3:

Những cặp nhỡn thấy nhau :

An +Thanh; An +Hải Thanh +Hải; Hải + Hà

2/-Trũ chơi ụ chữ:

1- Vật sỏng2- Nguồn sỏng3- Anh ảo4- Ngụi sao5- Phỏp tuyến6- Búng đốn7- Gương phẳng

Từ hàng dọc là : Anh Sỏng.

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức, kỹ năng:

- Phỏt biểu định luật về sự tryuền thẳng ỏnh sỏng?(phần 2-tiết 2 )

Tiết 10: Kiểm tra 1 tiết

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giỳp hs nắm được toàn bộ kiến thức về quang học Định luật truyền

thẳng của ỏnh sỏng, định luật phản xạ ỏnh sỏng, ảnh tạo bởi gương phẳng, gương cầulồi, gương cầu lừm

2 Kĩ năng: Kiểm tra lại kỹ năng vẽ ảnh tạo bởi 3 gương

3.Thỏi độ (Giỏo dục): Giỏo dục tớnh khoa học, chớnh xỏc

II Nội dung kiểm tra

1 Đề bài:

a) Sơ đồ ma trận

Cấp độ Nội dung (chủ đề) Trọng số

Số lượng cõu (Chuẩn cần kiểm tra) Điểm

2(3đ-13’)

5,5(23’)

Trang 5

(Vận dụng) học (0,5đ-2’) (4đ-20’) (22’)

(3đ-12’)

4 (7đ-33’)

10 (45’)

b) §Ò bµi kiÓm tra

1 Khi đặt vật sát gương cầu lõm thì ảnh của vật là :

a/ Anh thật bằng vật

b/ Anh ảo bé hơn vật

c/ Anh ảo bằng vật

d/ Anh ảo lớn hơn vật

2 Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi là:

a/ Ảnh ảo nhỏ hơn vật

5 Cho một điểm sáng S cách gương phẳng 20cm Cho S di chuyển song song với

gương một đoạn 5cm Ảnh ảo S’ của S bây giờ sẽ cách S 1 đoạn:

a/ 20cm b/ 40cm c/ 15cm d/ 25cm

6 Chọn từ thích hợp điền vào chổ trống :

a/ Khi trái đất ở giữa mặt trời và mặt trăng thì mặt trăng đi vào của trái đất nên không được mặt trời

b/ Cùng một vật, nếu đặt trước gương thì ảnhbằng vật, nếu đặt trước gương thì ảnh nhỏ hơn vật

9 Khi hiện tượng nhật thực xảy ra có hai người đứng ở hai nơi trên trái đất, một

người cho rằng đã xảy ra hiện tượng nhật thực tòan phần , người kia lại cho là xảy rahiện tượng nhật thực một phần Vì sao ?

10 Một người cao 1,7m đứng cách gương phẳng treo sát tường một khỏang 1,3m.

Hỏi ảnh của người đó cao bao nhiêu và cách người đó bao nhiêu ?

Trang 6

9) Vỡ đứng trong vựng búng tối của Mặt Trăng trờn Trỏi Đất

sẽ quan sỏt được nhật thực toàn phần, đứng trong vựng búng

nửa tối của Mặt Trăng trờn Trỏi Đất sẽ quan sỏt thấy nhật

thực một phần

10) Mặt nước hồ yờn lặng coi như là một gương phẳng Gúc

cõy gần mặt đất ( mặt nước ) nờn ảnh của nú cũng ỡ gần mặt

nước ngọn cõy ở xa mặt nước nờn ảnh của nú cũng ở xa mặt

nước nhưng ở phớa dưới mặt nước nờn thấy ảnh lộn ngược

dưới nước

0,5đ0,5đ0,5đ1đ1đ1,5đ2đ

1đ1đ

3 Kết quả

- Số HS cha kiểm tra:

- Tổng số bài kiểm tra: Trong đó:

Điểm giỏi Điểm khá Điểm TB Điểm yếu Điểm kém TB trở lên

+ 1 sợi dõy thun trũn

+ 1 ly thủy tinh, 1 muỗng

-Ngày soạn: 05 /10 / 2012

Ngày giảng:31 / 10 / 2012

Tiết11: NGUỒN ÂM

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nờu được đặc điểm chung của nguồn õm

2 Kĩ năng: Nhận biết được một số nguồn õm thường gặp trong cuộc sống

3 Thỏi độ: Rốn tớnh cẩn thận, chu đỏo, thực tế, yờu thớch bộ mụn

Trang 7

* Kiến thức trọng tâm: đặc điểm chung của nguồn õm

+ 1 sợi dõy cao su mónh

+ 1 thỡa và một cốc thuỷ tinh mỏng

+ 1 õm thoa và một bỳa cao su

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

* Đặt vấn đề vào bài: Giới thiệu chương II (SGK).

- Đọc thụng bỏo đầu chương II

- Giỏo viờn nờu 5 vấn đề cần nghiờn cứu trong chương

* Giới thiệu b i: à HS đọc phần mở b i.à

- Vậy õm thanh được tạo ra như thế nào ? (õm cú đặc điểm gỡ ? )

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Tỡm hiểu về nguồn õm

- Nhận biết nguồn õm ? – HS đọc C1 và trả

lời C1

=> Tiếng cũi ụtụ, tiếng núi chuyện

* Gv: Vậy vật phỏt ra õm gọi là nguồn õm.

- HS cho VD 1 số nguồn õm ?

=>Cũi xe mỏy, trống, đàn

* Tất cả cỏc vật phỏt ra õm đều được gọi là

nguồn õm Vậy cỏc nguồn õm cú chung đặc

điểm

gỡ ? chỳng ta cựng nghiờn cứu sang phần II

Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm chung

của nguồn õm.

a- HS đọc và làm thớ nghiệm 1 theo nhúm

- Vị trớ cõn bằng của dõy CS là gỡ ?

+ HS quan sỏt sự rung động của dõy cao su

và lắng nghe õm phỏt ra

=> C3: Dõy cao su rung động(dao động)

thỡ õm phỏt ra.

b- Thớ nghiệm 2 (theo nhúm): Gừ vào cốc

thuỷ tinh hoặc mặt trống.

- Phải kiểm tra như thế nào để biết mặt

trống rung động ? (để mónh giấy nhẹ lờn

mặt trống  giấy nảy lờn ; để quả búng sỏt

mặt trống  quả búng nảy lờn)

=> C4: Cốc thuỷ tinh phỏt ra õm, thành cốc

thuỷ tinh cú rung động – nhận biết như trờn.

I/ Nhận biết nguồn õm:

Vật phỏt ra õm gọi là nguồn õm

II/ Cỏc nguồn õm cú chung đặc điểm gỡ ?

Vị trớ cõn bằng của dõy cao su là

vị trớ đứng yờn, nằm trờn đường thẳng

- Sự rung động (chuyển động) qualại vị trớ cõn bằng của dõy cao su,thành cốc gọi là dao động

Trang 8

-Dùng tay giữ chặt 2 nhánh âm thoa

-Dùng 1 tờ giấy đặt trên nước Khi âm

thoa phát âm ta chạm 1 nhánh âm thoa vào

mép tờ giấy thì thấy nước bắn tung toé lên

- Vậy làm thế nào để vật phát ra âm ?

- Làm thế nào để kiểm tra xem vật có dao

động

không ?  HS rút ra kết luận

Hoạt động 3: Vận dụng (cho HS hoạt

động cá nhân)

=> C6 => Kèn lá chuối, lá dừa  phát ra âm

=> C7 => Dây đàn ghita  dây đàn dao động

phát ra âm ( cả không khí trong hộp đàn dao

động cũng phát ra nốt nhạc)

* Khi thổi sáo: cột không khí trong sáo dao

động  phát ra âm

- Nếu các bộ phận đó đang phát ra âmmà

muốn dừng lại thì phải làm thế nào ? (giữ

cho vật đó không dao động)

=> C8 : Thổi nắp viết hoặc 1 lọ nhỏ  phát ra

âm (huýt được sáo)

III/ Vận dụng:

C6 Kèn lá chuối, lá dừa  phát ra âm C7 Dây đàn ghita  dây đàn dao độngphát ra âm ( cả không khí trong hộpđàn dao động cũng phát ra nốt nhạc)

* Khi thổi sáo: cột không khí trongsáo dao động  phát ra âm

- Nếu các bộ phận đó đang phát raâmmà muốn dừng lại thì phải làm thếnào ? (giữ cho vật đó không dao động)C8 Thổi nắp viết hoặc 1 lọ nhỏ  phát

ra âm (huýt được sáo) C9

+ Ống nghịêm và nước trong ốngnghiệm dao động

+ Ống có nhiều nước nhất phát ra âmtrầm nhất, ống có ít nước phát ra âmbổng nhất

4 Cñng cè (5 phót):

GV kh¾c s©u cho HS kiÕn thøc, kü n¨ng:

- Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì ? (các vật phát ra âm đều dao động)

- HS đọc mục : có thể em chưa biết

- Bộ phận nào trong cổ phát ra âm ? (dây âm thanh dao động)

- Phương án kiểm tra: Đặt tay sát cổ họng thấy rung.

5 H íng dÉn VN (3 phót):

- GV híng dÉn HS häc vµ lµm BTVN:

- Học bài, hoàn chỉnh từ câu C1 -> C9 vào vở bài tập

- Làm bài tập 10.1  10.5 sách bài tập.

Trang 9

- Đọc thờmcú thể em chưa biết.

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Nờu được mối liờn hệ giữa độ cao và tần số của õm, sử dụng được

thuật ngữ õm cao (õm bổng) , õm thấp (õm trầm) và tần số khi so sỏnh 2 õm

2 Kĩ năng: Làm thớ nghiệm để hiểu tần số là gỡ, thấy được mối quan hệ giữa tần số

dao động và độ cao của õm

3.Thỏi độ: Nghiờm tỳc trong học tập , cú ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế.

* Kiến thức trọng tâm: Nờu được mối liờn hệ giữa độ cao và tần số của õm, sử

dụng được thuật ngữ õm cao (õm bổng) , õm thấp (õm trầm) và tần số khi so sỏnh 2 õm

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: giỏ thớ nghiệm, 1 con lắc đơn dài 20cm và 40cm, 1 đĩa quay cú gắn

động cơ, 1 nguồn điện, 1 tấm bỡa mỏng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Nờu đặc điểm chung của nguồn õm? Làm BT 10.1 và 10.2 trong SBT

- Giải thớch vỡ sao chỳng ta cú thể phỏt ra õm bằng miệng ?

- Khi bay, cỏc cụn trựng (ruồi, muỗi ,…) tạo ra tiếng vo ve ấy phỏt ra từ đõu?

+ Khi bay cỏc cụn trựng đó vẫy những đụi cỏnh nhỏ của chỳng rất nhanh (hàng mấytrăm lần/1s) những đụi cỏnh nhỏ đú đúng vai trũ là màng dao động và phỏt ra õm thanh

* Đặt vấn đề vào bài: + Dựng dõy cao su để cỏc nhúm học sinh tạo ra những

õm khỏc nhau và nhận xột mức độ õm

- 1 học sinh nam , 1 học sinh nữ hỏt – bạn nào hỏt giọng cao, bạn nào hỏt giọng thấp?

* Gv đặt vấn đề như đầu bài SGK

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hoạt động 2: Quan sỏt

dao động nhanh chậm và nghiờn cứu

khỏi niệm tần số

* Thớ nghiệm 1 : (H11.1) Gv thớ nghiệm

– hs đếm số dao động của con lắc trong

10 giõy và tớnh số dao động của con lắc

- Hs nhúm thớ nghiệm : Tớnh số dao

động của từng con lắc trong 10 giõy –

điền vào bảng C1

I/ Dao động nhanh, chậm- tần số:

- Số dao động trong 1 giõy gọi là tần số

- Đơn vị tần số là hec, kớ hiệu : Hz

Trang 10

* Gv thông báo khái niệm tần số và và

đơn vị tần số

- C2: Hãy cho biết tần số dao động mỗi

con lắc? Con lắc nào có tần số lớn hơn?

+ Con lắc có dây ngắn hơn có tần số dao

động lớn hơn

- Nhóm thảo luận rút ra kết luận

Hoạt động 3 : Nghiên cứu mối liên hệ

giữa tần số và độ cao của âm.

* Gv hướng dẫn đi đến kết luận SGK

Dao động càng nhanh (hoặc

chậm) , tần số dao động càng lớn (hoặc

nhỏ), âm phát ra càng cao (thấp).

Nhận xét: Dao động càng nhanh (hoặcchậm) , tần số dao động càng lớn (hoặcnhỏ)

II/ Âm cao ( âm bổng), âm thấp (âm trầm) :

- Am phát ra càng cao ( càng bổng ) khi tần

số dao động càng lớn

- Âm phát ra càng thấp ( càng trầm ) khitầng số dao động càng nhỏ

4 Cñng cè (5 phót):

GV kh¾c s©u cho HS kiÕn thøc, kü n¨ng:

- Cho cá nhân Hs suy nghĩ trả lời câu C5?

C5: - Vật có tần số 50Hz phát ra âm thấp hơn

- Vật có tần số 70Hz phát ra âm nhanh hơn

- Cho Hs thảo luận trả lời câu C6?

C6: - Khi vặn dây đàn căng ít thì âm phát ra thấp (trầm) , tần số nhỏ Khi vặncho dây đàn căng nhiều thì âm phát ra cao (bổng), tần số dao động lớn

- Cho Hs làm TN trả lời câu C7?

C7: - Am phát ra cao hơn khi góc miếng bìa chạm vào hàng lỗ gần vành đĩa

- Am cao (bổng), âm thấp (trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào?

Phụ thuộc vào tần số dao động

- Gv cho hs đọc mục “có thể em chưa biết”

Trang 11

- Nêu đợc mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm

- So sánh đợc âm to , âm nhỏ

2 Kỹ năng :

- Qua thí nghiệm rút ra đợc :

+ Khái niệm biên độ dao động

+ Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

* Kiến thức trọng tâm: Độ to nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Làm bài 11.4

HS2: TTần số là gì ?Đơn vị tần số ? Âm cao , thấp phụ thuộc nh thế nào vào tần

số ?

-Đáp án:

11.4

a/ Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con ong đất

b/ Tần số dao động của cánh chim nhỏ hơn 20 Hz nên không nghe đợc âm do cánh chim

đang bay tạo ra

HS2: Nêu đợc nh phần ghi nhớ SGK trang 33

* Đặt vấn đề vào bài: GV: Nêu vấn đề nh phần mở bài SGK ” Khi nào vật phát

ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ ?”

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Trang 12

HĐ1 : Nghiên cứu về biên độ dao động,

mối liên hệ giữa biên độ dao động và độ

to của âm phát ra

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm 1 SGK

GV? Thí nghiệm gồm những dụng cụ gì ?

Tiến hành thí nghiệm nh thế nào ?

HS: Dụng cụ : Thớc thép, hộp gỗ

Tiến hành : Nh hớng dẫn SGK

GV: Yêu cầu các nhóm HS làm thí

nghiệm Hớng dẫn HS quan sát dao động

của đầu thớc , lắng nghe âm phát ra và

điền vào bảng 1

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và điền

kết quả vào bảng 1

GV: Thông báo về biên độ dao động

GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân hoàn

thành C2

HS: Trả lời C2 Thảo luận toàn lớp để có

câu trả lời đúng

GV? Bằng một chiếc trống và một quả

bóng treo trên sợi dây , hãy nêu phơng án

làm thí nghiệm để kiểm tra nhận xét C2

HS: Nêu phơng án thí nghiệm

GV: Sửa chữa và yêu cầu HS làm thí

nghiệm kiểm chứng Lu ý : Quan sát biên

độ dao động của quả bóng và lắng nghe

âm phát ra

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm , quan sát

và lắng nghe âm phát ra

GV? Khi gõ nhẹ và khi gõ mạnh âm phát

ra nh thế nào ? biên độ dao động của quả

bóng nh thế nào ?

HS: Gõ nhẹ : Âm nhỏ Quả bóng

dao động với biên độ nhỏ

Gõ mạnh : Âm to Quả bóng dao

động với biên độ lớn

GV: Yêu cầu HS hoàn thành C3 Thảo luận

để thống nhất câu trả lời đúng

( Chú ý HS yếu )

GV: Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang

35 SGK

HS: Thảo luận để rút ra kết luận

GV đặt vấn đề: Đơn vị đo độ to của âm là

GV: Liên hệ: Trong chiến tranh, ngời dân

ở gần chỗ bom nổ tuy không bị chảy máu

nhng lại bị điếc tai do độ to của âm lớn

I Âm to , âm nhỏ Biên độ dao động -Thí nghiệm 1

C2: Đầu thớc lệch khỏi vị trí cân bằng càng nhiều , biên độ dao động càng lớn ,

âm phát ra càng to

- Thí nghiệm 2

C3: Quả bóng lệch càng nhiều chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống càng lớn , tiếng trống càng to

* Kết luận : Âm phát ra càng to khi biên độ dao

động của nguồn âm càng lớn

II Độ to của một số âm

- Độ to của âm đựoc đo bằng đơn vị

đêxiben Kí hiệu dB

Trang 13

hơn 130 dB làm cho màng nhĩ bị thủng

HĐ3 : Vận dụng Củng cố

GV : Yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời

C4, C5, C6 GV kiểm tra rồi cho HS thảo

luận

Với C5:

GV? Khoảng cách nào là biên độ ?

GV: Kiểm tra xem HS có kẻ MO vuông

góc với dây đàn ở vị trí cân bằng không

GV? Tại sao ngời ta nói “ mở đài to đến

thủng cả màng loa” câu nói đó có ý đúng

không ? GiảI thích ?

GV: Cho HS ớc lợng tiếng ồn trên sân

tr-ờng trong giờ ra chơi

GV? Độ to của âm phụ thuộc nh thế nào

vào nguồn âm ?

? Đơn vị đo độ to của âm là gì ?

III Vận dụng

C4: Khi gảy mạnh dây đàn, dây đàn dao

động mạnh, biên độ dao động của dây

động của màng loa lớn và ngợc lại

C7:Tiếng ồn ở sân trờng khoảng 70 đến

80 dB

4 Củng cố (5 phút):

GV: Cho HS đọc phần “Có thể em cha biết”

GV: Âm truyền đến tai Màng nhĩ dao động Âm to Màng nhĩ dao động với biên độ lớn màng nhĩ bị căng quá nên thủng điếc tai

GV? Khi có âm quá to , ngời ta thờng có động tác gì để bảo vệ tai ?

HS: Lấy hai tay bịt vào tai hoặc lấy bông bịt tai

Tiết 14 môi trờng truyền âm

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Kể tên đợc một số môi trờng truyền âm và không truyền đợc âm

- Nêu đợc một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trờng khác nhau : Rắn, lỏng, khí

2 Kỹ năng:

- Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trờng nào?

- Tìm ra phơng án thí nghiệm để chứng minh đợc càng xa nguồn âm, biên độ dao động

mạch kèm pin ( Đồng hồ báo thức) + 1 bình nớc có thể cho lọt đồng hồ báo thức

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

III Tổ chức các hoạt động học tập:

1 ổn định tổ chức(2 phút):

- Lớp trởng báo cáo sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào? Đơn vị đo độ to của âm ? Làm

bài 12.1, 12.2

HS2: Làm bài 12.4, 12.5

-Đáp án: HS1: Độ to của âm phụ thuộc vào biên độ dao động của nguồn âm Biên độ

dao động của nguồn âm càng lớn, âm phát ra càng to

12.1 : Chọn B

12.2: (1) Đêxiben :dB

Trang 14

(2) Càng to

(3) càng nhỏ

* Đặt vấn đề vào bài: GV: Ngày xa để phát hiện tiếng vó ngựa ngời ta thờng áp

tai xuống đất để nghe tại sao ?

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Nghiên cứu môi trờng truyền âm

GV? Treo hai quả cầu nh thế nào ?

HS: Dây treo hai quả cầu dài bằng nhau,

quả cầu vừa chạm sát vào giữa mặt trống

yêu cầu gõ mạnh trống 1 , quan sát thấy

cả hai quả cầu đều dao động Quả cầu 1

dao động mạnh hơn quả cầu 2

GV : Tổ chức cho HS thảo luận kết quả

thí nghiệm theo 2 câu hỏi C1, C2 GV chốt

lại câu trả lời đúng

GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm hình 13.2

SGK và làm thí nghiệm theo nhóm

GV lu ý : Bạn gõ vào bàn thì gõ khẽ sao

cho bạn đứng ( không nhìn vào bạn gõ )

GV? Tiến hành thí nghiệm nh thế nào ?

HS : Cho chuông đồng hồ reo , cho đồng

hồ vào hộp kín rồi thả vào bình nớc Lắng

GV: Treo tranh hình 13.4 giới thiệu dụng

cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí

nghiệm

HS: Quan sát và nghe để nắm đqợc cách

I Môi tr ờng truyền âm -Thí nghiệm

1 Sự truyền âm trong chất khí

C1: Quả cầu 2 dao động âm đã đợc không khí truyền từ mặt trống 1 đến mặt trống 2

C2: Biên độ dao động của quả cầu 2 nhỏ hơn biên độ dao động của quả cầu 1

* Kết luận : Càng xa nguồn âm, âm càng nhỏ

2 Sự truyền âm trong chất rắn

C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trờng rắn ( gỗ )

3 Sự truyền âm trong chất lỏng

C4: Âm truyền đến tai qua môi trờng : Khí, rắn, lỏng

4Âm có truyền đợc trong chân không hay không ?

C5: Môi trờng chân không không truyền

âm

* Kết luận :

- Âm có thể truyền qua các môi trờng nh rắn, lỏng, khí và không thể truyền qua chân không

- ở các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ

5 Vận tốc truyền âm

C6: Thép truyền âm nhanh nhất , không khítruyền âm kém nhất

II Vận dụng

C7: Truyền qua môi trờng không khí

C8: Khi đi câu, ngời trên bờ phải đi nhẹ để

Trang 15

tiến hành thí nghiệm.

GV: Yêu cầu HS trả lời C5

HS : Trả lời C5

GV: Thông báo thêm : Tại sao âm truyền

trong môi trờng vật chất nh : Khí, rắn,

lỏng mà không truyền trong môi trờng

chân không ? để giải đáp câu hỏi này

chúng ta sẽ tiếp tục nghiên cứu ở các lớp

sau Tuy nhiên âm chỉ truyền trong môi

GV: Lấy ví dụ để nêu vấn đề về : Âm

truyền có cần thời gian không ?

GV: Yêu cầu HS đọc thông báo mục 5

GV? Trong môi trờng vật chất nào âm

truyền nhanh nhất ?

HS : Trả lời C6

GV? Giải thích tại sao ở thí nghiệm 2 bạn

đứng không nghe thấy âm mà bạn áp tai

xuống bàn lại nghe thấy ?

HS : Gỗ là vật rắn truyền âm nhanh , tốt

hơn không khí

GV? Tại sao trong nhà nghe thấy tiếng đài

trớc loa công cộng ?

HS : Quãng đờng từ loa công cộng đến tai

dài hơn nên thời gian truyền âm đến tai

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức:

GV? Môi trờng nào truyền âm, môi trờng nào không truyền âm ?

HS : Trả lời nh phần ghi nghớ SGK

GV? Môi trờng nào truyền âm tốt nhất , kém nhất ?

HS: Môi trờng chất rắn truyền âm tốt nhất , chất khí truyền âm kém nhất

Trang 16

Tiết 15 Phản xạ âm – Tiếng vang

I Mục tiêu bài học:

- Rèn khả năng t duy từ các hiện tợng thực tế , từ các thí nghiệm

3 Thái độ : Nghiêm túc trong học tập Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Môi trờng nào truyền đợc âm ? Môi trờng nào truyền âm tốt ? Lấy một

ví dụ minh hoạ ? Làm bài 13.1

HS2: Làm bài 13.2, 13.3 (SBT)

-Đáp án: HS1: Âm truyền đợc trong chất rắn, lỏng, khí Chất rắn truyền âm tốt nhất

HS có thể lấy ví dụ nh phần mở bài bài 13

mà ánh chớp truyền đến mắt ta

* Đặt vấn đề vào bài: GV: Trong cơn giông khi có tia chớp thờng kèm theo

tiếng sấm sau đó còn nghe thấy tiếng ì ầm kéo dài , gọi là sấm rền Tại sao lại có tiếng sấm rền ?

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Nghiên cứu âm phản xạ và hiện tợng

tiếng vang

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

GV? Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời nói của

mình ở đâu ?

HS : Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi của GV

GV? Trong nhà của mình em có nghe rõ tiếng

+ Giống nhau: Đều là âm phản xạ

+ Khác nhau : Tiếng vang là âm phản xạ nghe

đ-ợc chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai một

khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

GV: Yêu cầu HS trả lời C1

HS: Trả lời C1 và thảo luận để thống nhất câu trả

lời

I Âm phản xạ - Tiếng vang

* Nghe đợc tiếng vang khi âm dội lại đến tai chậm hơn âm truyền trựctiếp đến tai 1 khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

* Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản xạ

C1: Nghe thấy tiếng vang ở giếng , phòng rộng Có tiếng vang khi có

âm phát ra vì ta phân biệt đợc âm phát ra trực tiếp và âm phản xạ

C2:-Trong phòng kín , khoảng cách nhỏ, thời gian âm phát ra nghe đợc cách âm dội lại nhỏ hơn 1/15 giây nên âm phát ra trùng với âm phản xạ , làm âm nghe đợc to hơn

Trang 17

GV: Cho HS thảo luận trả lời C2 ( tơng tự nh C1)

HS : Thảo luận toàn lớp trả lời C2

GV: Trong trờng hợp này âm phản xạ đóng vai

trò khuếch đại Nghe đợc âm to hơn

GV: Yêu cầu HS tự trả lời C3 Sau đó tổ chức

cho HS thảo luận về câu trả lời

HS: Làm việc cá nhân trả lời C3 Sau đó thảo

luận toàn lớp để thống nhất câu trả lời đúng

GV: Lu ý thời gian âm truyền từ tờng đến tai

ng-ời nói là t = 1

15 : 2 GV: Yêu cầu HS tìm từ thích hợp điền vào chỗ

trống hoàn thành kết luận trang 40 SGK

HĐ2: Nghiên cứu vật phản xạ âm tốt và vật

phản xạ âm kém

GV : Yêu cầu HS quan sát hình 14.2 và đọc

phần II SGK

GV: Thông báo kết quả thí nghiệm :

Tiến hành thí nghiệm với mặt phản xạ là tấm

kính , tấm bìa

+ Mặt gơng âm nghe rõ hơn

+ Tấm bìa âm nghe không rõ

GV? Qua hình vẽ hãy cho biết đờng truyền của

GV: Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C4

HS : Thảo luận toàn lớp trả lời C4

HĐ3: Vận dụng

GV: Yêu cầu HS lần lợt làm C5, C6, C7 , C8

GV? Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng nói và

tiếng hát nghe có rõ không ?

HS: Tiếng vang kéo dài thì tiếng vang của âm

tr-ớc lẫn với âm phát ra sau làm âm đến tai nghe

không rõ

GV: Trong các phòng hoà nhạc , phòng ghi âm

muốn tránh hiện tợng âm bị lẫn do tiếng vang

kéo dài thì phải làm nh thế nào ?

HS: Làm tờng sần sùi, treo rèm vải dày

GV: Yêu cầu HS tự giải thích câu C5

GV: Yêu cầu HS trả lời C6

GV? Quian sát tranh hình 14.3 Em thấy tay

khum có tác dụng gì ?

GV: Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi C7

GV? Tính thời gian âm đi đến đáy biển nh thế

nào ?

HS : t = 1

2 s = 0,5 sGV: Tổ chức cho HS thảo luận trả lời C8 Yêu

- Ngoài trời âm phát ra không gặp chớng ngại vật nên không phản xạ lại đợc , tai chỉ nghe âm phát ra

Do đó âm nghe đợc nhỏ hơn

C3: a/ Trong cả 2 phòng đều có âm phản xạ

b/ Khoảng cách ngắn nhất từ ngời nói đến bức tờng là :

S = v.tVới v = 340 m/s và thời gian

* - Những vật cứng có bề mặt nhẵn thì phản xạ âm tốt( hấp thụ

C6: Mỗi khi khó nghe ngời ta làm

2 s = 0,5 sVậy độ sâu của đáy biển là :

S = 1500 m/s 0,5s = 750 m

C8: a/ Trồng cây xung quanh bệnh viện

Trang 18

cầu HS giải thích tại sao lại chọn hiện tợng đó

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức:

Cho HS đọc phần có thể em cha biết

? Tại sao trong hang sâu , ban đêm dơi vẫn bay đợc mà không bị đâm vào tờng đá ? HS: Trả lời

Tiết 16 chống ô nhiễm Tiếng ồn

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức :

- Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn

- Nêu đợc và giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

- Kể tên một ssố vật liệu cách âm

2 Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng đề xuất phơng án chống ô nhiễm tiếng ồn

3 Thái độ : Giáo dục HS ý thức vận dụng các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn vào

thực tế cuộc sống Từ đó thêm yêu thích môn học

* Kiến thức trọng tâm: Phân biệt đợc tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Nêu đợc và

giải thích đợc một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

- Câu hỏi: HS1: Làm bài 14.1 và 14.3 SBT

HS2 : Khi nào thì có âm phản xạ ? Tiếng vang là gì ?

-Đáp án: HS1:

14.1 Chọn C

14.3: Nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ ( trên bờ ao ) , Tiếng nói nghe rất rõ vì ở đó

ta không những nghe đợc âm nói ra trực tiếp mà còn nghe đợc đồng thời cả âm phản xạ

từ mặt nớc ao, hồ

HS2: - Âm dội lại khi gặp một mặt chắn gọi là âm phản xạ

- Tiếng vang là âm phản xạ đến tai chậm hơn âm truyền trực tiếp đến tai 1 khoảng thời gian ít nhất là 1/15 giây

* Đặt vấn đề vào bài: Nh SGK

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

HĐ1: Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn

GV:Treo tranh vẽ yêu cầu HS quan sát hình

15.1, 15.2 SGK Thảo luận theo bàn và cho

I.Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn

Trang 19

biết hình nào thể hiện tiếng ồn tới mức ô

nhiễm tiếng ồn

HS: Quan sát và thảo luận

GV: Gọi một vài đại diện các nhóm HS trả lời ,

HS khác nhận xét hoặc bổ sung để đi đến

thống nhất câu trả lời đúng

HS : Hình 15.1 : Tiếng sấm sét to nhng không

kéo dài nên không ảnh hởng tới sức khoẻ suy

ra không gây ô nhiễm tiếng ồn

Hình 15.2, 15.3 : Tiếng ồn của máy khoan ,

của chợ kéo dài , làm ảnh hởng tới sức khoẻ và

hoạt động của con ngời suy ra có gây ô nhiễm

tiếng ồn

GV? Từ nhận xét ở câu 1 , em hãy tìm từ thích

hợp điền vào chỗ trống hoàn thành kết luận

trang 43 SGK

HS : Thảo luận để rút ra kết luận

GV: Yêu cầu HS vận dụng trả lời câu C2

HS: Thảo luận và trả lời câu C2

HĐ2: Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm

+ Biện pháp 3 : Phân tán âm trên đờng truyền

GV: Yêu cầu HS thảo luận theo bàn và trả lời

? Có những biện pháp nào để ngăn không cho

âm truyền tới tai ?

HS: Thảo luận theo bàn và trả lời câu C3

GV: Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài 14 về

vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém để

hoàn thành câu hỏi C4

GV? Theo em vật liệu thờng dùng để ngăn

chặn âm phải là vật phản xạ âm tốt hay vật

phản xạ âm kém ?

HS : Theo em vật liệu thờng dùng để ngăn

chặn âm, làm cho âm truyền qua ít phải là vật

phản xạ âm tốt

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C4a

HS : Trả lời và thảo luận để thống nhất câu trả

lời

* Kết luận : Tiếng ồn gây ô nhiễm

là tiếng ồn to và kéo dài , làm ảnh hởng xấu đến sức khoẻ và hoạt

động bình thờng của con ngời

C2 : Trờng hợp b , c , d , tiếng ồn to

và kéo dài làm ảnh hởng tới sức khoẻ và hoạt động bình thờng của con ngời có ô nhiễm tiếng ồn

II Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém

C3: Cách làm giảm tiếng ồn Biện pháp cụ thể giảm tiếng

ồn

1 Tác động vào nguồn âm Cấm bóp còi to và kéo dài

2 Phân tán âm trên đờng truyền Trồng cây xanh

3 Ngăn không cho âm truyền tới tai

Xây tờng chắn, làm trần nhà, t-ờng nhà bằng xốp, tờng phủ dạ

C4: a/ Những vật liệu thờng đợc dùng đểngăn chặn âm : Tờng gạch , bê tông , gỗ

b/ Những vật liệu phản xạ âm tốt

đ-ợc dùng để cách âm là : Kính

Trang 20

GV? Thực tế trong số các vật liệu phản xạ âm

tốt thì vật liệu nào dùng để cách âm ?

HS : Trả lời

HĐ3:Vận dụng

GV? Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi nào ? Có

những cách nào để chống ô nhiễm tiếng ồn ?

những vật liệu nh thế nào là vật liệu cách âm

tốt ?

HS: Trả lời nh phần ghi nhớ SGK

GV? Với mỗi cách làm giảm tiếng ồn ta có các

biện pháp cụ thể thích hợp với từng trờng hợp

Vậy ở hình vẽ 15.2 , 15.3 ta đã xác định ở trên

là có ô nhiễm tiếng ồn Em hãy đề ra những

biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong từng

trờng hợp ?

HS: Trả lời câu hỏi C5

GV: Gọi một số em nêu biện pháp của mình ,

trao đổi xem biện pháp nào khả thi

GV: Yêu cầu HS chỉ ra trờng hợp gây ô nhiễm

tiếng ồn gần nơi em sống và đề ra một vài biện

pháp chống sự ô nhiễm tiếng ồn đó

III Vận dụng:

C5: Hình 15.2 : + Yêu cầu máy khoan không hoạt

động vào giờ làm việc + Lắp cửa kính để cách âm Hình 15.3 : Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác

C6:

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu cho HS kiến thức:

GV: Cho HS đọc phần “có thể em cha biết”

GV? Đối với xe máy ngời ta đã làm gì để giảm tiếng ồn khi máy nổ ?

HS: Lắp ống xả xe máy để giảm độ to của âm

5 H ớng dẫn VN (3 phút):

GV hớng dẫn HS học và làm BTVN

- Học bài kết hợp SGK và vở ghi - thuộc phần ghi nhớ

- Làm bài tập 15.1 đến 15.6 SBT

- Chuẩn bị bài : Tổng kết chơng II : Âm thanh

Trả lời trớc các câu hỏi tự kiểm tra và phơng án trả lời các câu hỏi phần vận dụng

- Ôn lại một số kiến thức về âm thanh

- Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

2 HS: Chẩn bị đề cơng ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

Trang 21

HĐ1: Tự kiểm tra

GV tổ chức cho HS kiểm tra chéo phần tự

kiểm tra trong nhóm

HS : Hoạt động nhóm kiểm tra chéo xem

bạn đã làm xong đề cơng ôn tập cha

HĐ2 : Thảo luận về các câu hỏi tự kiểm

tra

GV : tổ chức cho HS thảo luận , lần lợt trả

lời 8 câu hỏi phần tự kiểm tra

HS : Thảo luận về các câu trả lời trong phần

GV? Thế nào là tiếng vang ?

HS : Trả lời khái niệm tiếng vang và chọn

GV : Yêu cầu HS trả lời câu 1, 2, 3

Yêu cầu mỗi câu chuẩn bị một phút

HS : Thảo luận , thống nhất câu trả lời đúng

và ghi vở

GV : Yêu cầu HS trả lời C4

GV? Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành

vũ trụ nh thế nào ?

HS : Trong là không khí rồi đến chất rắn

GV? Tại sao nhà du hành vũ trụ không nói

chuyện trực tiếp đợc ?

HS : Vì ngoài khoảng không vũ trụ là chân

không

GV? Khi chạm mũ thì nói chuyện đợc

Vậy âm truyền đi qua môi trờng nào ?

HS : Môi trờng không khí Mũ ( rắn )

Không khí Tai

GV : Yêu cầu HS thảo luận trả lời C5

? Ngõ nh thế nào mới có âm đợc phản xạ

nhiều lần và kéo dài tạo ra tiếng vang ?

HS : Thảo luận trả lời C5

b Tần số dao động càng nhỏ âm phát racàng trầm

4 Âm phản xạ là âm dội ngợc trở lại khi gặp một mặt chắn

5

Chọn D Âm phản xạ nghe đợc cách biệt với âm phát ra

C4: Trong mũ có không hkí nên tiếng nói từ miệng ngời này qua không khí

đến hai cái mũ và lại qua không khí đếntai ngời kia

C5: Đêm yên tĩnh ta nghe rõ tiếng vang của chân mình phát ra khi phản xạ lại từhai bên tờng ngõ Ban ngày tiếng vang

bị thân thể nời qua lại hấp thụ hoặc bị tiếng ồn át nên chỉ nghe thấy mỗi tiếng chân

C6 : Chọn A Âm phát ra đến tai cùng một lúc với âm phản xạ

C7: Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn cho bệnh viện nằm cạnh đờng quốc lộ

- Trồng nhiều cây xanh xung quanh bệnh viện

- Treo rèm ở cửa ra vào

Trang 22

GV : Giải thích cách chơi trò chơi ô chữ

trên bảng kẻ sẵn Lớp chia làm 4 tổ , mỗi

tổ đợc đợc bốc thăm để chọn một câu hỏi

( từ 1 đến 7 ) điền ô chữ vào hàng ngang

Điền đúng đợc 1 điểm , điền sai 0 điểm ,

thời gian không quá 1 phút cho mỗi câu

Tổ nào phát hiện đợc nội dung ô chữ hàng

dọc đợc 2 điểm Tổ nào đoán sai bị loại

khỏi cuộc chơi

GV: Xếp loại các tổ sau cuộc chơi

- Từ hàng dọc : Âm thanh

4 Củng cố (5 phút):

GV khắc sâu kiến thức, kỹ năng cho HS:

5 H ớng dẫn VN (3 phút):

- Học bài kết hợp SGK và vở ghi theo nội dung bài tổng kết

- Vận dụng giải thích các hiện tợng trong thực tế có liên quan

- Chuẩn bị cho giờ sau:Kiểm tra học kỳ I

-Ngày soạn:29/12/ 2012

Ngày giảng:03/01 / 2013

TIẾT 19: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT

I Mục tiêu bài học:

Yờu thớch mụn học, ham hiểu biết, khỏm phỏ thế giới xung quanh

* Kiến thức trọng tâm: Giải thớch được một số hiện tượng nhiễm điện trong

thực tế

II Chuẩn bị:

1 Giỏo viờn: 1 thước nhựa, 1 thanh thuỷ tinh 1 mảnh nilong, 1 quả cầu nhựa xốp, 1 giỏtreo, 1 mảnh len, 1 mảnh lụa sấy khụ, một số giấy vụn, 1 mảnh tole, 1 mảnh nhựa, 1 bỳtthử điện

2 Học sinh: mỗi nhúm như trờn

3 Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

* Đặt vấn đề vào bài:

- Cho một học sinh mụ tả hiện tượng trong ảnh đầu chương III.

- Học sinh nờu mục tiờu chương III (SGK trang 47)

Trang 23

+ Để tỡm hiểu cỏc loại điện tớch, trước hết ta phải tỡm hiểu 1 trong cỏc cỏch nhiễm điệncho cỏc vật là “nhiễm điện do cọ xỏt”

+ Vào những ngày hanh, khụ khi cởi ỏo bằng len hoặc dạ em đó thấy hiện tượng gỡ ?

- HS : Khi cởi ỏo len trong búng tối thấy chớp sỏng li ti và tiếng lỏch tỏch.

- Gv : Hiện tượng tương tự xảy ra ngoài tự nhiờn là hiện tượng sấm sột  là hiện tượng

nhiễm điện do cọ xỏt

3 Bài mới:

Các hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Làm thớ nghiệm phỏt hiện nhiều vật

- HS tiến hành TN theo nhúm, mỗi HS trong nhúm

đều phải tiến hành TN với ớt nhất 1 vật

- Hs : TN xong ghi kết quả vào bảng.

Từ kết quả TN, nhúm thảo luận, lựa chọn cụm

từ thớch hợp điền vào chổ trống trong kết luận

Hoạt động 2: Phỏt hiện vật bị cọ xỏt bị nhiễm điện

(mang điện tớch)(12’)

+ Vỡ sao nhiều vật sau khi cọ xỏt lại cú thể hỳt cỏc vật

khỏc ?

- Hs đưa ra cỏc phương ỏn

- Gv hướng dẫn HS kiểm tra cỏc phương ỏn Hs đưa ra

vớ dụ như: do vật bị cọ xỏt núng lờn, hay vật sau khi

cọ xỏt cú tớnh chất giống nam chõm

- Gv : hướng dẫn cỏch tiến hành thớ nghiệm 2 (lưu ý

cỏch cầm mảnh dạ cọ xỏt nhựa, thả mảnh tole vào

mảnh nhựa để cỏch điện với tay hoặc dựng mảnh

tole cú tay cầm cỏch điện)

- Hs làm TN2 theo nhúm, quan sỏt hiện tượng xảy ra

để thấy được búng đốn của bỳt thử điện sỏng

- Gv : k iểm tra việc tiến hành TN của cỏc nhúm, nếu

chưa đạt Gv giải thớch nguyờn nhõn

- Hs : Thảo luận nhúm để hoàn thành KL2

- Gv thụng bỏo cỏc vật bị cọ xỏt cú khả năng hỳt cỏc

vật khỏc hoặc cú thể làm sỏng búng đốn của bỳt

thử điện Cỏc vật đú được gọi là cỏc vật nhiễm điện

( hay vật mang điện tớch)

Cho HS thảo luận nhúm trả lời cõu C1?

I/ Vật nhiễm điện.

Kết luận1: Nhiều vật sau

khi bị cọ xỏt cú khả năng hỳt cỏc vật khỏc.

Kết luận 2: Nhiều vật sau

xỏt vào nhau Cả lược nhựa

và túc đều bị nhiễm điện Do

đú túc bị lược nhựa hỳt kộothẳng ra

4 Củng cố (5 phút):

- Gọi Hs trả lời cõu C2?

Trang 24

C 2 : Khi thổi bụi trên mặt bàn, luồng gió thổi làm bụi bay đi Cánh quạt điện khi

quay cọ xát mạnh với không khí và bị nhiễn điện, vì thế cánh quạt hút các hạt bụi có

trong không khí ở gần nó Mép cánh quạt chém vào không khí được cọ xát mạnh nhất

nên nhiễm điện nhiều nhất Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi mạnh nhất và bụi bám ởmép cánh quạt nhiều nhất

- Gọi Hs trả lời câu C3?

C 3 : Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi bằng khăn bông

khô, chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện  Vì thế chúng hút các bụi vải

TIẾT 20: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH

I Môc tiªu bµi häc:

- Trung thực hợp tác trong hoạt động nhóm

* KiÕn thøc träng t©m: Biết được chỉ có 2 loại điện tích, Nêu được cấu tạo

nguyên tử

II ChuÈn bÞ:

1) Giáo viên: Tranh vẽ mô hình cấu tạo đơn giản của nguyên tử.

2) Học sinh: chuẩn bị mỗi nhóm:

+ 1 thanh thuỷ tinh hữu cơ

+ 2 mảnh nylong màu trắng đục

+ 1 bút chì gỗ + 1kẹp nhựa

+ 1 mảnh len, 1 mảnh lụa sấy khô

+ 2 đũa nhựa có lỗ hỏng + một mũi nhọn đặt trên đế nhựa

Vấn đáp đàm thoại, thuyết trình, trực quan

3) Gîi ý øng dông CNTT: M¸y chiÕu

Trang 25

- Vật nhiễm điện cú tớnh chất hỳt cỏc vật khỏc hay làm sỏng búng đốn của bỳtthử điện

- BT 17.1: Những vật bị nhiễm điện là: vỏ bỳt bi nhựa, lược nhựa Những vậtcũn lại khụng bị nhiễm điện

* Học sinh2:

- Trong cỏc xưởng dệt người ta thường treo những tấm kim loại đó nhiễm điện ở trờn cao Làm như vậy cú tỏc dụng gỡ ? Giải thớch ? Trả lời bài tập 17.2? Làm bài đầy

đủ sạch đẹp (10đ)

Đỏp: - Xưởng dệt vải thường cú nhiều bụi bụng bay lơ lửng trong khụng khớ Tấm

kim loại nhiễm điện trờn cao cú tỏc dụng hỳt bụi bụng trờn bề mặt của chỳng, làm chokhụng khớ ớt bụi hơn

- BT 17.2 : D

* Đặt vấn đề vào bài:

Một vật bị nhiễm điện cú khả năng hỳt cỏc vật khỏc Nếu 2 vật cựng bị nhiễm điện thỡ chỳng hỳt nhau hay đẩy nhau?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Làm thớ nghiệm 1 tạo ra 2 vật

nhiễm điện cựng loại và tỡm hiểu lực tỏc dụng

giữa chỳng? (8’)

- Cho Hs đọc thớ nghiệm 1

- Gv : Giới thiệu dụng cụ, cỏch tiến hành TN

- Cho 2 HS nờu cỏch tiến hành TN

- Yờu cầu Hs tiến hành TN theo nhúm

 Bước 1: Trước khi cọ xỏt 2 mảnh nilụng khụng

cú hiện tượng gỡ

 Bước 2: TN giống như SGK

Sau khi cọ xỏt : 2 mảnh nilụng đẩy nhau

 Giỏo viờn lưu ý cỏch cọ xỏt : khụng quỏ mạnh

để mảnh nilụng khụng bị cong và cọ xỏt theo 1

chiều với số lần như nhau.

- Tiếp theo HS làm TN với 2 thanh nhựa cựng

loại như yờu cầu SGK

- Cho HS thảo luận nhúm hoàn chỉnh nhận xột

vào phiếu học tập

Hoạt động 2: Làm thớ nghiệm 2, phỏt hiện hai

vật nhiễm điện hỳt nhau và mang điện tớch

khỏc loại (7’)

- Yờu cầu Hs đọc thớ nghiệm 2

- Tiến hành TN theo nhúm

+ Đặt đũa nhựa chưa nhiễm điện lờn mũi

nhọn, đưa thanh thuỷ tinh chưa nhiễm điện lại

gần xem cú tương tỏc với nhau khụng? (chưa

tương tỏc với nhau)

+ Cọ xỏt thanh thuỷ tinh với lụa đưa lại gần

đũa nhựa quan sỏt hiện tương xảy ra ? ( thanh

thuỷ tinh hỳt thước nhựa)

I/ Hai loại điện tớch:

1) Thớ nghiệm 1:

Nhận xột: Hai vật giống nhau,

được cọ xỏt như nhau thỡ mang

điện tớch cựng loại và khi được đặt gần nhau thỡ chỳng đẩy nhau 2) Thớ nghiệm 2:

Trang 26

+ Cọ xát thanh nhựa bằng mảnh vải khô và cọ

xát thanh thuỷ tinh với lụa và đưa lại gần nhau

quan sát hiện tượng xảy ra? ( hút nhau)

- Cho HS thảo luận nhóm hoàn thành nhận xét

Hoạt động 3: Kết luận và vận dụng hiểu biết

về hai loại điện tích và lực tương tác giữa

chúng 10P

- Từ kết quả và nhận xét rút ra từ 2 thí nghiệm

cho HS nêu kết luận

- GV thông báo cho HS điện tích dương ( + );

điện tích âm ( - )

- Cho các nhóm trả lời câu C1? ( C1:mảnh vải

mang điện tích dương(+); thanh nhựa sẫm màu

khi được cọ xát bằng mảnh vải khô thì mang

điện tích âm (-)).

Hoạt động 4: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo

nguyên tử 5P

- Gv treo hình 18.4 /sgk cho HS quan sát

- Yêu cầu Hs đọc phần II/sgk trang 51

- Gọi Hs trình bày sơ lược về cấu tạo của

nguyên tử trên mô hình nguyên tử

- Gv thông báo thêm nguyên tử có kính thước

vô cùng nhỏ bé

* Gv thông báo với HS : Một vật nhiễm điện

âm nếu nhận thêm êlectrôn; nhiễm điện dương

nếu mất bớt êlectrôn

Nhận xét : Thanh nhựa sẫm

màu và thanh thủy tinh khi được

cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại.

Kết luận: Có hai loại điện tích là

điện tích dương và điện tích âm.Các vật mang điện tích cùng loại

thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

II/ Sơ lược cấu tạo nguyên tử:

2) Nguyên tử gồm hạt nhân mangđiện dương và các êlectrôn mangđiện âm chuyển động quanh hạtnhân

- Một vật nhiễm điện âm nếunhận thêm êlectrôn; nhiễm điệndương nếu mất bớt êlectrôn

4 Cñng cè (5 phót):

C 2 : Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích dương và điện tích âm Các

điện tích dương tồn tại ở hạt nhân của nguyên tử, còn các điện tích âm tồn tại ở cácêlectrôn chuyển động xung quanh hạt nhân

C 3 : Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì rằng các vật đó chưa

bị nhiễm điện, các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau

C4: Sau khi cọ xát, như hình 18.5b, mảnh vải nhiễm điện dương (6 dấu “+” và 3

dấu “-“); thước nhựa nhiễm điện âm (7 dấu “-“ và 4 dấu “+”).Thước nhựa nhiễm điện

âm do nhận thêm êlectrôn; Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn

TIẾT 21 : DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN

I Môc tiªu bµi häc:

1) Kiến thức:

Trang 27

- Mụ tả 1 thớ ngiệm tạo dũng điện, nhận biết cú dũng điện ( búng đốn bỳt thử điệnsỏng, đốn pin sỏng , quạt điện quay) và nờu được dũng điện là dũng cỏc điện tớchdịch chuyển cú hướng

- Nờu được tỏc dụng chung của cỏc nguồn điện là tạo ra dũng điện và nhận biếtcỏc nguồn điện thường dựng với hai cực chung ( cực dương và cực õm của pinhay acquy)

- Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kớn gồm pin, búng đốn pin, cụng tắc

và dõy nối hoạt động, đốn sỏng

2) Kĩ năng: Biết làm thớ nghiệm

3) Thỏi độ: Cú ý thức thực hiện an toàn khi sử dụng điện

* Kiến thức trọng tâm: Mụ tả 1 thớ ngiệm tạo dũng điện, Mắc và kiểm tra để

đảm bảo một mạch điện kớn Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kớn

- Một nguồn điện và một búng đốn lắp sẵn vào đế đốn

- Một cụng tắc và 5 đoạn dõy nối cú vỏ cỏch điện

3) Gợi ý ứng dụng CNTT: Máy chiếu

Đỏp:- Cú hai loại điện tớch là điện tớch dương và điện tớch õm, cỏc vật nhiễm điện

cựng loại thỡ đẩy nhau khỏc loại thỡ hỳt nhau

- Bài tập 18.1 : D

* Học sinh 2:

- Nguyờn tử cú cấu tạo như thế nào? Trả lời bài tập 18.2? Làm bài tập đầy đủ, sạchđẹp (10đ)

Đỏp: - Cấu tạo nguyờn tử : Nguyờn tử gồm hạt nhõn mang điện tớch dương và cỏc

ờlectrụn mang điện tớch õm chuyển động quanh hạt nhõn

- Bài tập 18.2: hỡnh a ghi dấu +; b ghi dấu -; c ghi dấu -; d ghi dấu +

* Đặt vấn đề vào bài:

- Nờu những ớch lợi và thuận tiện khi sử dụng điện? (hs trả lời)

* Cỏc thiết bị mà cỏc em vừa nờu chỉ hoạt động khi cú dũng điện chạy qua Vậy dũngđiện là gỡ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tỡm hiểu dũng điện là gỡ ?(9’)

- Gv treo tranh vẽ hỡnh 19.1 yờu cầu cỏc

nhúm quan sỏt tranh vẽ và nờu sự tương tự

giữa dũng điện và dũng nước

- Mảnh phim nhựa tương tự như gỡ? (bỡnh

đựng nước)

- Điện tớch trờn mảnh phim nhưa tương tự

như gỡ ? (nước đựng trong bỡnh)

I/ Dũng điện :

Trang 28

- Mảnh tôn, bóng đèn bút thử điện tương tự

như gì? (ống thoát nước)

- Điện tích dịch chuyển qua mảnh tôn, bóng

đèn và tay tương tự như gì? (nước chảy qua

ống thoát )

- Điện tích trên mảnh phim nhựa giảm bớt

tương tự như gì? ( nước trong bình vơi đi )

- Khi nước chảy đến khoá ta làm như thế nào

để nước lại chảy qua ống? (Đổ thêm nước vào

bình A)

- Đèn bút thử điện ngừng sáng, làm thế nào

để đèn này lại sáng ? ( cọ xát làm nhiễm điện

mảnh phim nhưạ)

- Cho hs làm thí nghiệm kiểm tra

- Yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn thành

nhận xét

* Gv thông báo dòng điện là gì?

- Cho hs nhắc lại ghi vở

- Yêu cầu hs nêu một số thiết bị điện, nêu

dấu hiệu nhận biết có dòng điện chạy qua các

thiết bị đó

- Lưu ý giáo dục hs an toàn điện

- Làm thế nào để duy trì dòng điện giúp các

thiết bị điện hoạt động liên tục?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguồn điện

thường dùng(10’)

* Gv thông báo tác dụng của nguồn điện

như sgk

- Cho hs quan sát hình 19.2 sgk và trả lời C3

( pin tiểu, pin tròn, pin vuông, pin dạng cúc

áo, acquy)

- Gv cho hs xem một số pin thật chỉ ra đâu

là cực dương đâu là cực âm của mỗi nguồn

điện này

- Gv có thể nói thêm với hs các nguồn điện

bao gồm các loại pin, các loại acquy và máy

phát điện

Hoạt động 3: Mắc mạch điện đơn giản (8’)

- Yêu cầu hs mắc mạch điện như hình 19.3

gồm pin bóng đèn, pin công tắc và dây nối

- Hs quan sát đèn có sáng hay không ?

- Nếu đèn không sáng , ngắt công tắc và

kiểm tra mạch điện tìm nguyên nhân mạch hở

Dòng điện là dòng các điện tíchdịch chuyển có hướng

II/ Nguồn điện : 1) Các nguồn điện thường dùng :

- Mỗi nguồn điện đều có hai cực.Hai cực của pin hay acquy là cựcdương (+) và cực âm (-)

- Nguồn điện có khả năng cungcấp dòng điện để các dụng cụ điệnhoạt động

2/ Mạch điện có nguồn điện:

Dòng điện chạy trong mạch điệnkín bao gồm các thiết bị điện đượcnối liền với hai cực của nguồn điệnbằng dây điện

4 Cñng cè (7 ):

- Dòng điện là gì? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn pin ?

+ Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng

Ngày đăng: 24/06/2021, 08:34

w